GI O Ụ V
ƢỜ
OT O
ỌC C
Ệ
C
NGUYỄN HOÀNG PHÚC
XÁC ỊNH CÁC NHÂN TỐ Ả
ƢỞ
ẾN
CHẤ LƢỢNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG
Ê
CÁC DOANH NGHIỆ
BÌ
ỊA BÀN TỈNH
DƢƠ
LUẬ VĂ
CÁC DOANH NGHIỆ
BÌ
ỊA BÀN TỈNH
DƢƠ
LUẬ VĂ
C SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số ngành: 60340301
CÁN BỘ ƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ THU HIỀN
TP. HỒ H MINH th ng 10 năm 2017
ÔNG TRÌNH ƢỢC HOÀN THÀNH T I
ƢỜ
I HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học : TS. NGUYỄN THỊ THU HIỀN
Luận văn Thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại Trƣờng ại học Công nghệ TP. HCM
ngày 08 tháng 10 năm 2017
Thành phần Hội đồng đ nh gi Luận văn Thạc sĩ gồm:
TT
TS. Trần Ngọc Hùng
Ủy viên Thƣ ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đ nh gi Luận sau khi Luận văn đã đƣợc
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đ nh gi luận văn
TRƢỜNG H ÔNG NGHỆ TP. HCM
VIỆ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
S
ĨA V ỆT NAM
ộc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 21 .tháng 10 năm 2017
NHIỆM VỤ LUẬ VĂ
C SĨ
Họ tên học viên
: NGUYỄN HOÀNG PHÚC
Giới tính : NAM
V- Cán bộ hƣớng dẫn
CÁN BỘ ƢỚNG DẪN
: TS. NGUYỄN THỊ THU HIỀN
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
i
LỜ CA
OA
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “X c định các nhân tố ảnh hƣởng đến chất
lƣợng kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ƣơng” là công
trình của việc học tập và nghiên cứu thật sự nghiêm túc của bản thân. Những kết quả
nêu ra trong nghiên cứu này là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trƣớc đây.
c
số liệu trong luận văn nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng đƣợc tổng hợp từ những
nguồn thông tin đ ng tin cậy.
TP. Hồ h Minh Ngày 21 tháng 10 năm 2017
HỌ VIÊN THỰ HIỆN LUẬN VĂN
guyễn
oàng húc
Kiểm toán nội bộ có một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động doanh
nghiệp. Nhà quản trị ở các cấp khác nhau sẽ có những nhu cầu về chất lƣợng kiểm
toán nội bộ khác nhau. Tuy nhiên, bản thân kế toán tài chính không thể đ p ứng đƣợc
đầy đủ nhu cầu thông tin của doanh nghiệp
N .Vì vậy
N phải vận dụng bộ phận
kiểm toán nội bộ trong hoạt động của mình. Trên cơ sở tổng hợp các lý luận, kế thừa
kết quả từ các nghiên cứu trƣớc đây có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, tác
giả bƣớc đầu hình thành nên c c thang đo về chất lƣợng của kiểm toán nội bộ trong
các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ƣơng. Việc nghiên cứu về chất lƣợng của
kiểm toán nội bộ là cần thiết để hỗ trợ công tác quản lý và phát triển loại hình doanh
nghiệp.
ề tài nghiên cứu về “X c định các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng của
kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ƣơng” từ đó đ nh
giá sự t c động của các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng của kiểm toán nội bộ nh m
đƣa ra c c giải ph p nâng cao chất lƣợng của kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh ình ƣơng.
Nghiên cứu này sẽ trả lời các câu hỏi: “ X c định các nhân tố ảnh hƣởng đến
chất lƣợng của kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình
ƣơng?” và “ o lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố t c động đến chất lƣợng
của kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ƣơng?”.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra r ng, các nhân tố t c động đến chất lƣợng của
kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
nhân tố : Tính khách quan (KQ), Sự đúng lúc
T nh cô đọng
ình
tiếp đến các nhân tố nh m có c c giải ph p nâng cao chất lƣợng của kiểm toán nội bộ
trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ƣơng. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ
thực hiện ở một nhóm mẫu chƣa đại diện hết cho tất cả các các doanh nghiệp tại Bình
ƣơng, ngoài ra còn nhiều hạn chế về thời gian, số lƣợng mẫu nhỏ nên hạn chế tính
tổng quát cao của đề tài.
v
ABSTRACT
Internal audit has a very important role in business operations. Administrators
at different levels will have different the quality of internal audit needs. However,
financial accounting itself can not fully meet the information needs of the
enterprise. Therefore, businesses must apply Internal audit
activities. Internal audit
department in its
is considered to be necessary and appropriate for
large-scale enterprises. However, small and mid-sized businesses now tend to hire
independent audit. The basis of synthesizing the theories, inheriting the results from
the previous studies, the author initially formed the scale of the quality of internal audit
in the province of
inh ƣơng enterprises. The selection of the quality of internal audit
is necessary to support the management and development of type of enterprise.
Research project on " Factors affecting the quality of internal audit in the province
of
ƣơng. In addition to many restrictions on time, number of small samples should
limit high generality topic.
vii
MỤC LỤC
LỜI AM OAN ........................................................................................................ i
LỜI ẢM ƠN ............................................................................................................. ii
TÓM TẮT .................................................................................................................. iii
ABSTRACT ................................................................................................................ v
MỤ LỤ ................................................................................................................. vii
ANH MỤ TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... xii
ANH MỤ
ẢNG IỂU ............................................................................ xiii
ANH MỤ
HÌNH V ................................................................................... xv
PHẦN MỞ ẦU ......................................................................................................... 1
1.
ặt vấn đề ...................................................................................................... 1
2. T nh cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ..................................................................... 3
4.
1.3. X c định khe hổng nghiên cứu ....................................................................17
Tóm tắt chƣơng 1 ......................................................................................................19
viii
HƢƠNG 2. Ơ SỞ LÝ THUYẾT .........................................................................20
2.1. Kh i niệm KTN .........................................................................................20
2.2. hất lƣợng của kiểm to n nôi bộ.................................................................20
2.2.1. hất lƣợng........................................................................................20
2.2.2. Nguyên tắc chất lƣợng .....................................................................21
2.2.3. Hệ thống quản lý chất lƣợng ............................................................22
2.2.4. ảm bảo chất lƣợng và kiểm so t....................................................23
2.2.5. hất lƣợng và kiểm to n nội bộ .......................................................23
2.2.6. hất lƣợng kiểm to n.......................................................................26
2.2.6.1.
c chỉ tiêu đ nh gi chất lƣợng kiểm to n .......................26
2.2.6.2. Nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng kiểm to n nội bộ ........30
Tóm tắt chƣơng 2 ......................................................................................................34
HƢƠNG 3. PHƢƠNG PH P NGHIÊN ỨU ......................................................35
3.1. Phƣơng ph p nghiên cứu .............................................................................35
3.1.1. Quy trình nghiên cứu của luận văn ..................................................35
3.1.2. Phƣơng ph p nghiên cứu định t nh ..................................................37
3.1.3. Phƣơng ph p nghiên cứu định lƣợng ...............................................39
3.1.4. Xây dựng mô hình ...........................................................................40
3.1.5. Mô hình nghiên cứu và đề xuất c c giả thiết ...................................42
3.1.5.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất ..............................................42
3.1.5.2. Các giả thiết đề xuất...........................................................44
“T nh kh ch quan” ................................................................................59
4.3.1.2. Kiểm định hệ số tin cậy ronbach’s alpha cho thang đo biến
“T nh rõ ràng minh bạch” .....................................................................60
4.3.1.3. Kiểm định hệ số tin cậy ronbach’s alpha cho thang đo biến
“ ộ chuẩn x c” .....................................................................................61
4.3.1.4. Kiểm định hệ số tin cậy ronbach’s alpha cho thang đo biến
“Sự đúng lúc” 62
4.3.1.5. Kiểm định hệ số tin cậy ronbach’s alpha cho thang đo biến
“Nhà quản lý” 62
4.3.1.6. Kiểm định hệ số tin cậy ronbach’s alpha cho thang đo biến
“Nhà quản lý” Loại QL2 QL3 ...........................................................63
4.3.1.7. Kiểm định hệ số tin cậy ronbach’s alpha cho thang đo biến
“Quy mô doanh nghiệp” .......................................................................64
x
4.3.1.8. Kiểm định hệ số tin cậy ronbach’s alpha cho thang đo biến
“Năng lực kiểm to n viên” ...................................................................65
4.3.1.9. Kiểm định hệ số tin cậy ronbach’s alpha cho thang đo biến
“Năng lực kiểm to n viên” Loại NL5 ................................................65
4.3.1.10. Kiểm định hệ số tin cậy ronbach’s alpha cho thang đo
biến “T nh cô đọng”..............................................................................66
4.3.1.11.Kiểm định hệ số tin cậy ronbach’s alpha cho thang đo biến
“ hất lƣợng của kiểm to n nội bộ trong c c doanh nghiệp Việt Nam”
...............................................................................................................67
4.3.2. Phân t ch nhân tố kh m ph EFA ....................................................68
4.3.2.1. Phân t ch kh m ph EFA cho biến độc lập ........................68
4.3.2.2. Phân t ch kh m ph EFA cho biến phụ thuộc “ hất lƣợng
5.2.1 .
c hạn chế ........................................................................................92
5.2.2.
c kiến nghị .....................................................................................93
5.2.2.1. Tính khách quan ...................................................................94
5.2.2.2. Sự đúng lúc ..........................................................................95
5.2.2.3. Năng lực kiểm to n viên ......................................................96
5.2.2.4. T nh cô đọng ........................................................................96
5.3.
c kiến nghị kh c về ph a c c doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ƣơng
.....................................................................................................................96
5.3.1. Về tổ chức công t c kiểm to n nội bộ................................................96
5.3.2. Về việc đào tạo kiểm to n viên ..........................................................97
5.3.3. Về ph a c c tổ chức nghề nghiệp .......................................................98
5.4.
c kiến nghị kh c về ph a c c cơ quan chức năng ....................................98
5.5. Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu mở rộng ....................................101
Tóm tắt chƣơng 5 ....................................................................................................102
KẾT LUẬN HUNG ..............................................................................................103
T I LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................102
PHỤ LỤ .................................................................................................................... 1
ICT
thông
IFAC
Liên đoàn kế to n quốc tế
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
N
Nghị định
CP
h nh Phủ
BTC
ộ tài ch nh
CLKT
hất lƣợng kiểm to n
ảng 4.15. Ma trận xoay ........................................................................................... 71
ảng 4.16: iễn giải c c biến quan s t sau khi xoay nhân tố ................................... 72
ảng 4.17: Hệ số KMO và kiểm định artlett c c thành phần................................. 75
ảng 4.18: Phƣơng sai tr ch ...................................................................................... 76
xiv
ảng 4.19 : Kết quả phân t ch nhân tố chất lƣợng kiểm to n nội bộ trong c c doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ƣơng...................................................................... 76
ảng 4.20 : Kiểm tra độ phù hợp của mô hình ......................................................... 78
ảng 4.21: ảng phân t ch ANOVA ........................................................................ 78
ảng 4.22: ảng kết quả hồi quy .............................................................................. 79
ảng 4.23 : Kiểm tra độ phù hợp của mô hình Loại X2 X3, X5, X6) ................... 80
ảng 4.24: ảng phân t ch ANOVA Loại X2 X3 X5 X6 ................................... 80
ảng 4.25: ảng kết quả hồi quy Loại X2 X3 X5 X6 ........................................ 81
ảng 4.26 : Kết quả chạy urbin-Watson ................................................................ 84
xv
DA
ỤC CÁC
Ì
V
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu của luận văn ............................................................ 36
hợp các công cụ kiểm soát và quản lý rủi ro. Việc tăng cƣờng vai trò của kiểm toán
nội bộ trong doanh nghiệp sẽ trợ giúp đắc lực cho công tác quản trị của rủi ro, đảm
bảo thực hiện các mục tiêu hoạt động, biến thách thức thành cơ hội trong kinh
doanh.
2. Tính cấp thiết của đề tài
Nếu nhƣ kiểm toán độc lập đã có mặt ở Việt Nam đƣợc hơn 10 năm thì cho
đến nay, khái niệm kiểm toán nội bộ vẫn còn xa lạ với nhiều nhà quản lý. Tuy
nhiên, yêu cầu hội nhập WTO, sự phát triển nhanh chóng của thị trƣờng chứng
khoán và những vụ bê bối về quản trị ở một số doanh nghiệp lớn của Nhà nƣớc gần
đây cho thấy sự cần thiết của kiểm toán nội bộ ở doanh nghiệp
Trên thế giới, kiểm toán nội bộ đã ra đời từ lâu nhƣng chỉ phát triển từ sau các
vụ gian lận tài chính ở Công ty Worldcom và Enron (Mỹ) những năm 2000-2001
và đặc biệt là khi Luật Sarbanes-Oxley của Mỹ ra đời năm 2002. Luật này quy định
2
các công ty niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Mỹ phải báo cáo về hiệu quả của
hệ thống kiểm soát nội bộ công ty.
ối với doanh nghiệp Việt Nam việc tham gia ký kết c c FTA song phƣơng
và đa phƣơng gia nhập WTO và tham gia TPP đã mở ra vô số c c cơ hội và thách
thức cho doanh nghiệp (DN) Việt Nam.
Những thách thức trong quá trình hội nhập kinh tế càng làm gia tăng rủi ro
cho các DN. Càng nhiều biến động thị trƣờng, càng nhiều yếu tố không chắc chắn,
mối đe dọa đối với DN lại càng lớn. Mức độ thành công hay thất bại của DN chịu
ảnh hƣởng trực tiếp của các rủi ro liên quan và việc các rủi ro đó đƣợc kiểm soát
nhƣ thế nào. o đó các DN cần làm tốt công tác quản trị rủi ro thông qua việc sử
dụng một c ch đơn lẻ hoặc kết hợp các công cụ kiểm soát và quản lý rủi ro.
Kiểm toán nội bộ (KTNB) là một trong số những công cụ đó. Việc tăng
cƣờng vai trò “ngƣời trợ giúp tổ chức hoàn thành mục tiêu qua việc đảm bảo về
bộ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ƣơng.
Thứ hai : o lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố này đến chất lƣợng
-
kiểm toán nội bộ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ƣơng.
Từ những vấn đề trình bày ở trên để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu , bài
nghiên cứu đặt ra hai câu hỏi nghiên cứu nhƣ sau :
Câu hỏi 1 : Các nhân tố nào ảnh hƣởng đến chất lƣợng kiểm toán nội bộ
-
của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ƣơng?
Câu hỏi 2 : Mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố này đén chất lƣợng kiểm
-
toán nội bộ của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ƣơng?
ối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
4.
a
ối tƣợng nghiên cứu
ối tƣợng nghiên cứu trong bài luận văn là chất lƣợng kiểm toán nội bộ của
các doanh nghiệp và nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng kiểm toán nội bộ.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: đề tài nghiên cứu tại các doanh nghiệp có tổ chức kiểm toán
tỉnh ình ƣơng.
6. Ý nghĩa của đề tài
- Về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh
hƣởng đến chất lƣợng kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
ình ƣơng.
- Về mặt thực hành: thông qua kết quả x c định mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố
ảnh hƣởng đến chất lƣợng kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh ình ƣơng, từ đó nâng cao hiệu quả chất lƣợng kiểm toán nội bộ trong các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ình ƣơng.
7.
ết cấu của đề tài nghiên cứu
ề tài luận văn đƣợc thực hiện trong 5 chƣơng với kết cấu nhƣ sau:
PHẦN MỞ ẦU đặt vấn đề nghiên cứu)
HƢƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
HƢƠNG 2 :
N
HƢƠNG 3 : PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU
HƢƠNG 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
HƢƠNG 5 : KẾT LU N
IẾN NGH
5
C ƢƠ
Trong bài nghiên cứu về Chất lƣợng của ban kiểm soát, sự độc lập của kiểm
to n viên và c c điểm yếu kiểm soát nội bộ. Báo cáo liên quan đến các yếu tố quyết
định hạn chế kiểm soát nội bộ. Krishnan (2005) kiểm tra giai đoạn trƣớc khi ban
hành SOX, khi các vấn đề kiểm soát nội bộ chỉ đƣợc tiết lộ trong 8-Ks do các công
ty đệ trình khi thay đổi kiểm toán viên. Với thông tin thu thập đƣợc từ hồ sơ 8-K,
6
cô nhận thấy r ng các ủy ban kiểm to n độc lập và các ủy ban kiểm toán có nhiều
kiến thức chuyên môn về tài chính ít có khả năng liên quan đến tỷ lệ các vấn đề
kiểm soát nội bộ. Ge và McVay (2005) và Doyle et al. (Sắp xuất hiện) thấy r ng
những điểm yếu trong kiểm soát nội bộ có nhiều khả năng xảy ra đối với các doanh
nghiệp nhỏ hơn t sinh lời, phức tạp hơn tăng trƣởng nhanh chóng hoặc đang đƣợc
cơ cấu lại. Ashbaugh-Skaife et al. (Tiếp theo) thấy r ng các công ty có hoạt động
phức tạp hơn, những thay đổi gần đây trong cơ cấu tổ chức, sự từ chức của kiểm
to n viên trong năm trƣớc, rủi ro kế toán nhiều hơn và t đầu tƣ vào hệ thống kiểm
soát nội bộ có nhiều khả năng tiết lộ những thiếu sót về kiểm soát nội bộ. chúng tôi
còn cho thấy sự độc lập của kiểm toán viên là một yếu tố quyết định quan trọng đối
với những điểm yếu trong kiểm soát nội bộ. iều này bổ sung cho các tài liệu hỗ
trợ cho giả thuyết về sự độc lập của kiểm to n viên nhƣ Frankel et al. 2002 và
Krishnamurthy et al. (2006). Khác với các nhà nghiên cứu khác, những ngƣời cũng
tập trung vào giai đoạn hậu SOX nhƣ Ge và McVay 2005
oyle et al. Sắp tới)
và Ashbaugh-Skaife et al. (Sắp xuất bản), chúng tôi cho thấy r ng chất lƣợng của
ban kiểm to n đặc trƣng là có nhiều chuyên môn hơn về tài chính hoặc đặc biệt là
có nhiều kiến thức về kế toán tài chính và chuyên môn tài chính không phải là kế
toán, là yếu tố quyết định quan trọng cho những điểm yếu trong kiểm soát nội bộ.