BỘ Y TẾ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
PHẠM THỊ NHÀI
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH
Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH
BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN XÉT NGHIỆM Y HỌC
HẢI DƯƠNG – 2016
BỘ Y TẾ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG
PHẠM THỊ NHÀI
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH
Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH
BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108
Tôi xin chân thành cảm ơn nhân viên khoa Sinh hóa, khoa Nội tim mạch,
phòng Sau đại học, phòng Kế hoạch tổng hợp BVTWQĐ 108 đã tạo điều
kiện giúp tôi trong quá trình thu thập số liệu để hoàn thành khóa luận.
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện
học tập tốt nhất và luôn động viên, đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình
thực hiện khóa luận.
Trong quá trình thực hiện và trình bày đề tài nghiên cứu không thể tránh
khỏi những sai xót và hạn chế, do vậy tôi rất mong được sự góp ý nhận xét
của quý thầy cô và các bạn.
Kính chúc quý thầy cô và các bạn sức khỏe!
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Nhài
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADA
BCTM
BMI
BN
BVTWQĐ
ĐTĐ
HA
HDL - C
American Diabetes Association (Hiệp hội đái tháo đường Mỹ)
Biến chứng tim mạch
Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)
Bệnh nhân
Bệnh viện Trung ương Quân đội
VLDL - C
Hướng dẫn điều trị cho người trưởng thành)
Rối loạn lipid máu
Total cholesterol (Cholesterol toàn phần)
Triglycerid
Tăng huyết áp
Very low densitive Lipoprotein – Cholesterol (Cholesterol tỷ
WHO
trọng rất thấp)
World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.........................................................3
1.1. Tổng quan về bệnh đái tháo đường:....................................................3
1.1.1. Tình hình đái tháo đường trên Thế giới và Việt Nam:.....................3
1.1.2. Đại cương bệnh đái tháo đường:.....................................................4
1.1.3. Phân loại đái tháo đường..................................................................6
1.1.4. Các chỉ số xét nghiệm trong chẩn đoán bệnh ĐTĐ........................7
1.1.5. Biến chứng bệnh đái tháo đường.....................................................8
1.2. Chuyển hóa lipid ở bệnh nhân đái tháo đường type 2........................9
1.2.1. Định nghĩa lipid ...............................................................................9
1.2.2 Rối loạn lipid máu..........................................................................11
1.2.3 Đánh giá mức độ rối loạn lipid máu...............................................13
1.2.4 Rối loạn chuyển hóa lipid là nguy cơ tim mạch ............................13
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Đánh giá các mức độ rối loạn lipid máu theo NCEPATP III ...13
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới:...........31
Bảng 3.2. Chỉ số glucose và HbA1C trung bình ở đối tượng nghiên cứu. 32
Bảng 3.3. Tỉ lệ đối tượng nghiên cứu có BCTM..........................................32
Bảng 3.4. Mối liên quan giữa BCTM và giới...............................................33
Bảng 3.5. Mối liên quan giữa BCTM và tăng huyết áp..............................34
Bảng 3.6. Mối liên quan giữa BCTM và rối loạn lipid máu.......................35
Bảng 3.7. Mối liên quan giữa BCTM và chỉ số BMI...................................35
Bảng 3.8. Mối liên quan giữa BCTM và thói quen uống rượu, bia...........36
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa BCTM theo thói quen hút thuốc lá............36
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Trình tự tiến hành xét nghiệm chẩn đoán ĐTĐ type 2...............7
Hình 1.1. Các thành phần lipid máu...........................................................11
Biểu đồ 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới..........31
Biểu đồ 3.2. Mối liên quan giữa BCTM và nhóm tuổi BN ĐTĐ................33
Biểu đồ 3.3. Mối liên quan giữa BCTM và thời gian phát hiện ĐTĐ.......34
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh đái tháo đường là một nhóm bệnh rối loạn chuyển hoá, biểu hiện
bởi tình trạng tăng đường huyết do hậu quả của sự thiếu insulin tương đối
hoặc tuyệt đối. Tình trạng tăng đường huyết về lâu dài sẽ gây ra nhiều rối loạn
chức năng ở các cơ quan, đặc biệt là các mạch máu lớn và mạch máu nhỏ[3].
Theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF), hiện nay trên Thế giới có
đường type 2 giai đoạn sớm, thông qua việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu
các yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 tại khoa Nội tim
mạch Bệnh viện Trung Ương Quân đội 108” với mục tiêu:
Đánh giá các yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 tại
khoa Nội tim mạch Bệnh viện Trung Ương Quân đội 108 từ tháng 1 đến
tháng 4 năm 2016.
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về bệnh đái tháo đường:
1.1.1. Tình hình đái tháo đường trên Thế giới và Việt Nam:
Vào những năm cuối thế kỷ 20 và những năm đầu thế kỷ 21, các chuyên
gia của WHO đã dự báo: "Thế kỷ 21 sẽ là thế kỷ của các bệnh Nội tiết và rối
2
loạn chuyển hoá, đặc biệt ĐTĐ sẽ là bệnh không lây phát triển nhanh nhất",
ĐTĐ là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ tư ở các nước phát triển [3].
Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ đang gia tăng nhanh chóng trên toàn Thế
giới kéo theo những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe và kinh tế đối với
toàn xã hội. Số người mắc ĐTĐ trên toàn thế giới tăng từ 171 triệu năm 2000
lên 194 triệu năm 2003, đã tăng vọt lên 246 triệu năm 2006 và được dự báo
tăng lên 380 - 399 triệu vào 2025. Trong đó các nước phát triển tỷ lệ người
mắc bệnh tăng 42% và các nước đang phát triển tỷ lệ này là 170%, chủ yếu là
ĐTĐ type 2 chiếm khoảng 85 - 95% tổng số người mắc bệnh ĐTĐ [3].
Bệnh ĐTĐ tăng nhanh nhất ở các nước có tốc độ phát triển nhanh như
Ấn Độ, Trung Quốc. Do sự tăng lên của việc tiêu thụ thực phẩm giàu năng
lượng, của lối sống ít vận động và quá trình đô thị hóa nên số người bị
ĐTĐ càng gia tăng trong khi tuổi chẩn đoán ĐTĐ giảm đi [35].
Khi thiếu insulin tương đối, bệnh nhân có các triệu chứng lâm sàng cổ điển:
- Tiểu nhiều: Khi đường máu tăng cao vượt quá ngưỡng bài tiết của thận
(1,7g/l) thì đường sẽ được đào thải ra nước tiểu và đó là một loại lợi tiểu
thẩm thấu làm bệnh nhân đái nhiều, có thể tới 5 – 7l/24h.
- Uống nhiều: Do tiểu nhiều, bệnh nhân mất nước nên rất khát, phải uống
rất nhiều, thường là thích nước ngọt.
- Gầy nhiều: Do giảm đồng hóa và tăng dị hóa protein, lipid, làm teo các
cơ, các tổ chức dưới da, ngoài ra một phần do mất nước. Bệnh nhân có
thể sút 5 – 10 kg trong vòng vài tháng.
- Mệt mỏi: Nếu các tế bào đang bị tước đoạt đường, có thể trở nên mệt
mỏi và dễ cáu kỉnh.
- Mờ mắt: Nếu lượng đường trong máu quá cao, dịch có thể được kéo ra
từ các ống kính của mắt. Điều này có thể ảnh hưởng đến thị lực.
- Chậm lành vết loét hoặc nhiễm trùng: Bệnh tiểu đường tuýp 2 ảnh
hưởng đến khả năng chữa lành và chống nhiễm trùng.
- Vùng da tối: Một số người bị bệnh tiểu đường tuýp 2 có vùng da mượt
màu đen trong các nếp gấp và nếp nhăn của các cơ quan - thường ở
nách và cổ. Tình trạng này, được gọi là rối loạn sắc tố da, có thể là một
dấu hiệu của sức đề kháng insulin.
4
1.1.2.3. Nguyên nhân
ĐTĐ type 2 phát triển khi cơ thể trở nên kháng với insulin hoặc khi
tuyến tụy sản xuất không đủ insulin.
Insulin là một hormone từ tuyến tụy, tuyến nằm ngay phía sau dạ dày.
Khi ăn, tuyến tụy tiết insulin vào máu. Khi insulin lưu thông, nó hoạt động
như một chìa khóa bằng cách mở cho phép đường vào các tế bào. Insulin làm
giảm lượng đường trong máu.
dung nạp glucose ở bất kỳ mức độ nào và / hoặc tăng đường huyết khởi
phát được phát hiện lần đầu tiên trong lúc mang thai.
1.1.4. Các chỉ số xét nghiệm trong chẩn đoán bệnh ĐTĐ [11].
6
Sơ đồ 1.1. Trình tự tiến hành xét nghiệm chẩn đoán ĐTĐ type 2
(WTO - 2011)
Ghi chú: XN - Xét nghiệm, ĐHLĐ - Đường huyết lúc đói, ĐHBK Đường huyết bất kì, ĐH 2giờ - Đường huyết 2 giờ sau uống 75g glucose,
NPDNGĐU- Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống, RLĐHLĐ - Rối
loạn đường huyết lúc đói, RLDNG - Rối loạn dung nạp glucose, ĐTĐ.
* Xác định lại chẩn đoán nếu đường máu lúc đói ban đầu 5,6-6,9 mmol/l hoặc
đường máu bất kỳ 5,6-11,0 mmol/l. Theo Hiệp hội đái tháo đường Mỹ, rối
loạn đường huyết lúc đói khi glucose huyết lúc đói từ 5,6-6,9 mmol/L.
** Nếu glucose máu lúc đói dưới 7,0 mmol/l thì làm nghiệm pháp dung nạp
glucose đường uống. Nếu đường huyết ≥ 7,0 mmol/l, chẩn đoán là ĐTĐ.
7
# Người có chẩn đoán ĐTĐ hoặc RLĐHLĐ/ RLDNG mà không được xác
định lại sẽ phải xét nghiệm lại sau 1 năm và căn cứ vào kết quả xét nghiệm
sau 1 năm để xác định lần xét nghiệm tiếp theo.
Theo tiêu chuẩn chăm sóc Đái tháo đường của Hiệp hội đái tháo
đường Mỹ (ADA) 2013, các xét nghiệm chẩn đoán ĐTĐ là: [25]
- HbA1C ≥ 6,5%
- Glucose huyết lúc đói ≥ 126 mg/dL (7,0 mmol/L)
(Lúc đói được xác định là không dung nạp calo trong 8h)
Biến chứng thận: Thận có chứa hàng triệu mạch máu nhỏ và cụm lọc
chất thải khỏi máu. Bệnh tiểu đường có thể làm hỏng hệ thống lọc. Thiệt
hại nghiêm trọng có thể dẫn đến suy thận hoặc bệnh thận giai đoạn cuối
không thể đảo ngược, đòi hỏi chạy thận hoặc ghép thận.
-
Biến chứng mắt: Bệnh tiểu đường có thể làm hỏng các mạch máu của
võng mạc (bệnh lý võng mạc tiểu đường), có khả năng dẫn đến mù lòa.
Bệnh tiểu đường cũng làm tăng nguy cơ bị các vấn đề về tầm nhìn nghiêm
trọng khác, như đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp.
-
Biến chứng bàn chân: Thiệt hại thần kinh ở bàn chân hoặc lưu lượng
máu nghèo làm tăng nguy cơ biến chứng bàn chân khác nhau. Nếu không
điều trị, vết cắt và mụn có thể trở nên nhiễm trùng nặng. Thiệt hại nghiêm
trọng có thể yêu cầu loại bỏ ngón chân, bàn chân hoặc cắt cụt chân.
-
Da và miệng: Bệnh đái tháo đường có thể dễ bị vấn đề về da, kể cả nhiễm
trùng do vi khuẩn và nấm. Nhiễm trùng răng miệng cũng có thể là một
mối quan tâm, đặc biệt là nếu có một tiền sử của vệ sinh răng miệng kém.
- Vấn đề về tai: Bệnh ĐTĐ cũng có thể dẫn đến suy giảm thính giác.
1.2. Chuyển hóa lipid ở bệnh nhân đái tháo đường type 2:
1.2.1. Định nghĩa lipid [21]:
Lipid là thành phần không tan trong nước, chiết rút được từ tổ chức bởi
vừa ở dạng tự do, vừa chiếm tỷ lệ cao hơn những loại phân tử trước
nó, được xem là tác nhân quan trọng nhất gây hủy hoại tế bào các mô
đặc biệt là các tế bào nội mạc thành động mạch – tổn thương hóa sinh
bệnh lý đầu tiên của vữa xơ động mạch.
10
+ Lipoprotein tỷ trọng cao (HDL – C) có nhiệm vụ vận chuyển
cholesterol dư thừa từ các tổ chức về gan và được xem như là yếu tố
có lợi làm giảm được lượng cholesterol cũng như lượng triglycerid
trong máu [5].
Hình 1.1. Các thành phần lipid máu [36]
1.2.2
Rối loạn lipid máu:
- Định nghĩa rối loạn lipid máu:
Rối loạn lipid máu là tình trạng tăng cholesterol, triglycerid (TG) huyết
tương hoặc cả hai, hoặc giảm nồng độ HDL - C, tăng nồng độ LDL - C làm
gia tăng quá trình vữa xơ động mạch [17].
Rối loạn lipid máu là yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng. Trong trường
hợp bình thường, nên xét nghiệm định kì các thành phần lipid máu (TC, TG,
HDL - C, LDL - C) 5 năm một lần đối với người trưởng thành dưới 40 tuổi và
11
mỗi năm một lần đối với người trên 40 tuổi để phát hiện và xử trí kịp thời rối
tuổi cần phải xét nghiệm về lipid máu (Cholesterol, triglycerid, LDL - C,
HDL - C) mỗi 5 năm. Việc xét nghiệm phải được thực hiện với toàn bộ ở tất
cả các chỉ số trên, không nên chỉ xét nghiệm mỗi chỉ số cholesterol toàn phần.
Kết quả xét nghiệm được đánh giá theo bảng sau:
Bảng 1.1. Đánh giá các mức độ rối loạn lipid máu theo NCEP - ATP III
(2001) [25]
1.2.4 Rối loạn chuyển hóa lipid là nguy cơ tim mạch chính ở bệnh nhân
đái tháo đường type 2:
Bệnh ĐM vành và các bệnh lý vữa xơ ĐM là nguyên nhân gây tử vong
chính ở các nước phát triển. Tỷ lệ tử vong do các dạng bệnh lý này cũng đang
tăng lên tại các nước đang phát triển. Số liệu mới nhất của Tổ chức Y tế Thế
giới về số người tử vong do bệnh ĐM vành của Việt Nam là 66.179 người
mỗi năm. Theo đà phát triển kinh tế và lối sống của cộng đồng thì dự báo con
số này sẽ là 100.000 vào năm 2010 (khoảng 300 người tử vong do bệnh này
mỗi ngày) [16].
Vai trò của rối loạn lipid máu trong bệnh lý vữa xơ ĐM đã được chứng
minh qua nhiều nghiên cứu dịch tễ học quan sát, thực nghiệm và cả những
công trình nghiên cứu tiền cứu - can thiệp. Việt Nam chưa có nhiều công trình
13
nghiên cứu tiền cứu để xác định rõ vai trò của rối loạn lipid máu trong bệnh
ĐM vành. Theo nghiên cứu của Trương Thanh Hương và Trương Quang Bình
thì tỷ lệ người bệnh ĐM vành có RLLM là gần 67%. Vì vậy, RLLP máu là
một vấn đề rất thường gặp và rất trầm trọng. Nếu không tập trung vào vấn đề
này chúng ta có thể sẽ phải có tỷ lệ tử vong do bệnh lý tim mạch, vữa xơ
chiếm hàng đầu (32%) trong các nguyên nhân gây tử vong, như các nước
1.3.1. Cơ chế gây biến chứng tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ type 2:
Cơ chế quan trọng nhất là bệnh ĐTĐ type 2 sẽ gây nên tổn thương sớm
ở tế bào nội mạc, làm rối loạn chức năng nội mạc mạch máu. Lớp nội mạc là
lớp tế bào trong cùng của thành mạch, nơi tiếp xúc trực tiếp giữa thành mạch
và các thành phần của máu. Khi chức năng nội mạc bị rối loạn, nó sẽ làm cho
các phân tử cholesterol dễ dàng chui qua lớp nội mạc vào trong, kết hợp với
tăng khả năng kết dính và xuyên thành của tế bào bạch cầu vào trong lớp nội
mạc. Từ đó sẽ hình thành mảng vữa xơ động mạch, hoặc mảng vữa xơ đã
hình thành thì tiến triển rất nhanh dẫn đến hẹp dần lòng mạch, gây nên các
biểu hiện lâm sàng của bệnh thiếu máu cục bộ mạn tính ở cơ quan tổ chức.
Ngoài ra, khi lớp nội mạc mạch máu bị tổn thương, sẽ tạo cơ hội thuận lợi cho
sự co mạch kết hợp với sự kết dính các tế bào tiểu cầu, hình thành nên cục
huyết khối trong lòng mạch làm tắc mạch cấp tính, gây nên các biểu hiện lâm
sàng của thiếu máu cục bộ cấp tính của tổ chức như cơn đau thắt ngực không
ổn định, nhồi máu cơ tim, nhồi máu não...đe doạ nghiêm trọng tính mạng
người bệnh.
Tuỳ theo vị trí của mạch máu bị thương tổn mà có các biểu hiện lâm
sàng khác nhau. Nếu tổn thương động mạch mắt, sẽ gây nên giảm thị lực rồi
dẫn đến mù loà. Nếu tổn thương ở động mạch thận sẽ dẫn đến suy thận, tăng
huyết áp. Tổn thương động mạch vành sẽ dẫn đến cơ đau thắt ngực, nhồi máu
cơ tim, đột tử; tổn thương mạch máu não sẽ dẫn đến tai biến mạch máu não và
tổn thương ở động mạch chi sẽ dẫn đến biểu hiện viêm tắc động mạch chi (đi
cà nhắc cách hồi, hoại tử đầu chi...).
1.3.2. Biểu hiện chủ yếu của bệnh tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ type 2:
15
- Bệnh mạch vành: Đây là căn nguyên tử vong chủ yếu của bệnh lý tim
mạch ở các bệnh nhân ĐTĐ. Một đặc điểm rất quan trọng phải luôn luôn nhấn