NGHIÊN cứu hội CHỨNG CHUYỂN hóa ở NAM BỆNH NHÂN đến KHÁM và điều TRỊ tại BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN đội 108 - Pdf 30

Y học thực hành (859) - số 2/2013

40

Tỷ lệ tái khám đúng hẹn đợc cải thiện tại các quận
Long Biên, Đống Đa, Ba Đình năm 2011 đều tăng so
với năm 2010. Đặc biệt Long Biên tăng từ 29,1% lên tới
86% và Đống Đa tăng từ 58,3% lên tới 100%. Tại Ba
Đình tuy tỷ lệ có tăng từ 9,8% lên 23% nhng nhìn tỷ lệ
BN tái khám đúng hẹn tại Ba Đình vẫn còn rất thấp so
với tỷ lệ chung.
Năm 2011 tỷ lệ tái khám đúng hẹn của Từ Liêm,
Gia Lâm, Thanh Xuân giảm so với năm 2010. Tỷ lệ
giảm mạnh nhất là Gia Lâm từ 97,8% xuống còn 82%.
Thực chất đây là số liệu phản ảnh thực tế tình hình tại
các Trung tâm sau khi nhìn nhận thấy bất cập từ việc
ghi sổ sách sao chép một cách máy móc trong năm
2010. Tuy nhiên tỷ lệ tái khám đúng hẹn thực tế tại 3
quận huyện này vẫn đạt trên 80%.
Công tác t vấn xét nghiệm tự nguyện HIV cho
bệnh nhân lao

Biểu 4: Tỷ lệ BN lao đợc t vấn, xét nghiệm HIV

Tỷ lệ BN lao đợc t vấn xét nghiệm HIV tại 6 quận
huyện năm 2011 đợc cải thiện so với năm 2010 tại
các quận huyện: Long Biên, Đống Đa, Gia Lâm, Thanh
Xuân. Đặc biệt tại Đống Đa tăng từ 7,51% lên tới

liệu sẵn có trong theo dõi và cải thiện chất lợng chơng
trình chăm sóc điều trị HIV/AIDS năm 2010, 2011 của
Trung tâm y tế 6 quận/huyện tham gia nghiên cứu.
2. Báo cáo kết quả phân tích, áp dụng và sử dụng
số liệu sẵn có trong theo dõi và cải thiện chất lợng
chơng trình chăm sóc điều trị HIV/AIDS tại 3 quận ở Hà
Nội năm 2010, 2011 của Trung tâm phòng, chống
HIV/AIDS Hà Nội.

Nghiên cứu Hội chứng chuyển hóa ở nam bệnh nhân đến khám và điều trị
tại Bệnh viện trung ơng quân đội 108

Nguyễn Đức Ngọ, Trần Văn Tuyến
Đặt vấn đề
Hội chứng chuyển hóa (HCCH) đã đợc đề cập đến
từ hơn nửa thế kỷ qua. HCCH gồm có béo phì, THA, rối
loạn lipid máu, tăng đờng huyết, đề kháng Insulin
Hiện nay, hội chứng này đang là vấn đề thời sự nóng
hổi đợc giới y học quan tâm vì tính phổ biến và hậu
quả nặng nề của nó.
Theo điều ta của Tổ chức y tế thế giới tỉ lệ mắc
HCCH là rất cao thay đổi phụ thuộc vào tuổi, giới
chủng tộc địa, thói quen ăn uống, sinh hoạt, Nghiên
cứu của Fores năm 2002 cho thấy, tại Mỹ có khoảng
47 triệu ngời(24%) mắc HCCH, trong đó trên 50 tuổi
chiếm khoảng 44%, lứa tuổi 20-29 chiếm 6,7%, lứa tuổi
60-69 là 42%, tỉ lệ giữa nam và nữ là tơng đơng
(24% so với 23,4%). Một thống kê khác của WHO cho
thấy: Tỉ lệ mắc ở ngời Mỹ trởng thành là 34,6%; Hy
lạp là 25%(nam), 17% (nữ); Bungari là 36% (nữ), 30%

giới và Việt Nam. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài này với mục tiêu:
- Khảo sát tần suất và đặc điểm lâm sàng của hội
chứng chuyển hóa ở nam cán bộ cao cấp đến khám
bệnh và điều trị tại BVTW QĐ 108.
- ảnh hởng của hội chứng chuyển hóa tới một số
yếu tố nguy cơ tim mạch và chuyển hóa.
Phơng pháp nghiên cứu
1. Thiết kế nghiên cứu.
Tiến cứu, mô tả cắt ngang
2. Đối tợng.
- Tất cả các cán bộ thuộc diện quản lý sức khỏe
của khoa khám bệnh và quản lý sức khỏe cao cấp
thuộc BVTƯ QĐ 108, sinh sống trong Thành phố Hà
Nội, đến khám và điều trị theo quy định.
Cỡ mẫu
Mẫu: n = t
2
x JI (1- JI)/d
2

t = 1,96 (độ tin cậy 95%)
JI = 20% (tỉ lệ HCCH ở cộng đồng khoảng 10-
30%)
d = 5% (Sai số cho phép)
Vậy: n = 1,96
2
*0,2*0,8/0,05
2
= 246 BN

- Tiêu chuẩn kháng insulin (IR) theo chỉ số HOMA
(kháng insulin khi lớn hơn tứ phân vị trên của nhóm
chứng). Chúng tôi thu đợc tỉ lệ kháng insulin trong
nhóm nghiên cứu là 36,2%.
Bảng 2: Tỉ lệ các thành phần HCCH 2 nhóm bệnh
nhân tính theo lứa tuổi
Các thành
phần
60 tuổi
(n=228)
> 60 tuổi
(n=618)
p
HA 130/80
115(50,4%) 338(54,7%) < 0,05
Tăng VB 69(30,3%) 254(41,1%) < 0,05
Tăng Glucose 106(46,5%) 297(48,1%) > 0,05
TG 123(53,9%) 4022(65%) < 0,05
HDL -C 73(32%) 240(38,8%) > 0,05
Insulin 54(23,7%) 203(32,8%) > 0,05
HOMA- IR 65(28,5%) 242(39,1%) < 0,05
Tỉ lệ các thành phần HA, Tăng TG, tăng VB và tỉ lệ
kháng insulin tính theo HOMA -IR là khác biệt rõ ở
nhóm > 60 tuổi so với nhóm 60tuổi với p < 0,05.
Bảng 3. Tần suất các thành phần của HCCH ở
hai nhóm
Số các
TP
60 tuổi
(n=228)

Tỉ lệ mắc HCCH trong nhóm ĐTĐ type 2 là cao
nhất là cao nhất (59,1%), sau đó đến nhóm bệnh mạch
vành (BMV) và bệnh mạch não (BMN) và thấp nhất là
ở nhóm các bệnh khác (4,9%).
Bảng 5: Vòng eo trung bình ở các nhóm bệnh
nhân:
Các nhóm HCCH (+) HCCH (-) p
Chung (n= 846) 91 12,3 79 9,8 <0,05
ĐTĐ type 2 (n =208) 93 13,5 85 10,9 <0,01
BMV& BMN(n=97) 90 12,7 8310,2 <0,05
THA (n=293) 89 12,1 8410,7 >0,05
Các bệnh khác(n=246) 8213,2 78 9,4 >0,05
Tỉ lệ tăng vòng eo (VB) ở phân nhóm HCCH (+)
thấy có khác biệt rõ ở trong nhóm nghiên cứu (chung)
và ở nhóm ĐTĐ type 2, nhóm BMV và BMN so với
phân nhóm HCCH (-) với p < 0,05.
Bảng 6. Triglycerid trung bình ở các nhóm:
Các nhóm bệnh HCCH (+) HCCH (-) p
Chung (n= 846) 2,381,57 2,211,28 < 0,05
ĐTĐ type 2 (n =208) 2,66 2,13 2,321,35 < 0,01
BMV& BMN(n=97) 2,541,97 2,261,42 < 0,05
THA (n=293) 2,341,73 2,131,38 > 0,05
Các bệnh khác(n=246) 2,321,89 2,211,13 > 0,05
Y học thực hành (859) - số 2/2013

42


1,73<RR<11,93
Bảng 9: Tần suất BMV và BMN giữa hai nhóm có
và không có HCCH
Các biến HCCH (+) HCCH (-) p
BMV (+) 54(18,2%) 43(7,8%)
BMV (-) 243(81,8%) 506(82,2%)
Tổng 297(100%) 549(100%)
< 0,05
Nếu ta coi HCCH là yếu tố nguy cơ của BMV và
BMN thì ta có:
OR(tỉ suất chênh) = 2,33 (CI95%: 1,51 <OR<12,3)
RR (nguy cơ tơng đối) 3,72 (CI 95%:
1,44<RR<13,1)

BàN LUậN
- Nghiên cứu đợc tiến hành trong vòng 12 tháng từ
7 - 2011 đến 7 - 2012 tại khoa khám bệnh & quản lý
sức khoẻ cán bộ cao cấp và khoa nội cán bộ Bệnh
viện TƯQĐ 108 chúng tôi thu thập đợc dữ liệu của
846 BN thỏa mãn điều kiện nghiên cứu. Nhóm BN
nghiên cứu chúng tôi thấy có một số đặc điểm nổi bật
sau.
1. Tần suất và đặc điểm lâm sàng của HCCH
trong nhóm nghiên cứu.
* Tần suất của HCCH
- Trong nhóm của chúng tôi có 846 BN tất cả đều
là nam và là cán bộ cao cấp đã đang phục vụ trong
quân đội nhân dân Việt Nam, đây là điểm đặc thù của
quân đội vì đa số các quân nhân là nam giới. Nghiên
cứu của chúng tôi cũng giống nh nghiên cứu của 1 số

HDL-C là(35,8%). THA là dấu hiệu cảnh báo HCCH
hay gặp ở các nghiên cứu, tuy nhiên theo nhận định
của nhiều tác giả THA là yếu tố ít chuyển hóa nhất
trong các thành phần của HCCH.Trong nghiên cứu
này chúng tôi thấy tăng TG là cao nhất, còn tăng vòng
bụng chỉ đứng ở vị trí thứ 3 (33,1%), điểm này cũng
phù hợp với nhiều nghiên cứu trong nớc cho thấy
vòng bụng ngời Việt Nam có lẽ nhỏ hơn ngời nớc
ngoài, do đặc điểm dân tộc, lối sống tuy nhiên các
rối loạn về mỡ máu cũng nh THA lại xuất hiện sớm
hơn. Đây có lẽ cũng là điểm cần chú ý khi ta xem xét
HCCH ở ngời Việt Nam. Về tình trạng kháng insulin
trong nghiên cứu chúng tôi nhận thấy tỉ lệ kháng insulin
tính theo chỉ số HOMA của chúng tôi là 36,2% và có
tăng rõ tỉ lệ ở nhóm tuổi > 60 (p< 0,05). Kết quả chúng
tôi thu đợc tơng tự kết quả của Eglit T và cộng sự khi
nghiên cứu trên bệnh nhân có HCCH ở Estonia, nhng
lại thấp hơn kết quả của Vargas ER khi nghiên cứu
trên nam BN Mexico và cao hơn kết quả của Tanaka H
khi nghiên cứu trên nam giới Nhật bản. Sự khác biệt
này có thể do phơng pháp định lợng, lứu tuổi, địa d
sống khác nhau
- Thành phần triglycerid máu
Nghiên cứu của chúng tôi nồng độ trung bình của
triglycerid là 2,52 2,11mmol/l. Trong đó nhóm BN
60 tuổi có tỉ lệ tăng TG là 53,9% và nhóm > 60 tuổi là
65%, nhóm BN có HCCH tăng rõ so với nhóm không
có HCCH có ý nghĩa thống kê. Kết quả trên cho thấy
có sự rối loạn rõ về chuyển hóa TG trong nhóm nghiên
cứu và ở lứa tuổi càng cao quá trình rối loạn càng rõ.

chúng tôi là 5,93 3,39 mmol/l, không có sự khác biệt
về tỉ lệ tăng đờng huyết lúc đói ở hai nhóm. Kết quả
này phù hợp với nghiên cứu của Trần Hữu Dàng
(2003), Nguyễn Thị Thu Thảo(2011): Khi khảo sát sự
biến thiên của đờng huyết theo tuổi cũng nhận thấy
không có sự gia tăng đờng huyết theo tuổi. Không có
sự khác biệt về đờng huyết lúc đói giữa các nhóm tuổi
khác nhau.Tác giả Eglit T khi nghiên cứu đặc điểm
HCCH hóa ở Estonia cũng cha tìm thấy sự khác biệt
về trị số glucose máu ở nhóm có và không có HCCH.
- Số đo vòng eo trung bình:
Vòng eo trung bình trong dân số nghiên cứu là 81,3
10,02 cm. Chúng tôi thấy có sự tăng rõ rệt về tỉ lệ
vòng eo ở hai nhóm. Nhóm cao tuổi có tăng rõ về tỉ lệ
tăng vòng eo so với nhóm ít tuổi (41,1% & 30,3) và
nhóm có HCCH (+) so với nhóm có HCCH (-) khác biệt
vòng eo có ý nghĩa thống kê. Kết quả của chúng tôi
cũng tơng tự nh nhiều nghiên cứu trong và ngoài
nớc khác. Các nghiên cứu về hội chứng chuyển hóa
gần đây cho thấy trị số vòng eo rất quan trọng vì có
tơng quan rất chặt với tỷ lệ béo phì đặc biệt là hiện
tợng kháng insulin. ở nhóm nghiên cứu của chúng tôi
có 36,2% BN kháng insulin tính theo chỉ số HOMA.
Trong đó nhóm có HCCH(+) tỉ lệ bệnh nhân kháng
insulin cao hơn hẳn nhóm HCCH(-). Kết quả chúng tôi
thu đợc cũng phù hợp với kết quả của nhiều tác giả
khác nh Tanaka H, Eglit T, Vargas E R Kháng
insulin và béo phì là những yếu tố làm tăng tỷ lệ bệnh
tật, tỷ lệ tử vong, giảm năng xuất lao động. Có sự gia
tăng đáng kể trị số vòng eo trong thời gian gần đây có

chứng tim mạch nhng những kết quả thu đợc cũng
phần nào chứng minh ảnh hởng bất lợi của HCCH
trên các biến chứng tim mạch và chuyển hoá của
ngời bệnh. Trong nghiên cứu của Lohsoonthorn V và
cộng sự trên ngời lao động tại Thailand thấy HCCH
tăng nguy cơ BMV 3,7 lần còn tăng nguy cơ ĐTĐ type
2 tới 24,5 lần. Tác giả Vargas E R trong nghiên cứu củ
mình cũng thấy ở nhóm có HCCH làm tăng nguy cơ
ĐTĐ type 2 lên 3,2 lần.
KếT LUậN
1. Số ngời có hội chứng chuyển hóa khá cao:
36,4%, Tỉ lệ các thành phần trong hội chứng chuyển
hóa là:;Tăng Tiglycerid 62,1%, HA > 130/80 53,7%,
tăng glucose máu là 47,6%, tăng VB 38,2% và giảm
HDL-C: 35,8%. Có sự gia tăng tỉ lệ TG, VB và HCCH
theo tuổi: ở tuổi 60 các tỉ lệ trên thấp hơn ở nhóm
tuổi >60.
2. HCCH làm tăng nguy cơ mắc các BMV& BMN là
3,72 lần; tăng nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ type 2 3,86 lần.
TàI LIệU THAM KHảO
1. Trần Hữu Dàng và cộng sự (2005):Hội chứng
chuyển hóa: một vấn đề thời đại, kết quả một số nghiên
cứu Huế. Y học thực hành, số 548: 371-79.
2. Phan Hải Phơng(2005):Hội chứng chuyển hóa ở
bệnh nhân tăng huyết áp có tuổi.Luận văn thạc sĩ y
học,chuyên ngành lão khoa.ĐHYD TP. Hồ Chí Minh.
3. Hồ Thị Kim Thanh, Phạm Thắng: Nghiên cứu tỉ lệ
mắc và các yếu tố liên quan của Hội chứng chuyển hóa ở
một quần thể ngời cao tuổi Việt Nam. Hội nghị nội tiết và
Đái tháo đờng Việt Nam lần thứ V, Y học thực hành số

Metabolic Syndrome. among Professional and Office
workers in Bangkok, Thailand. J Med Assc Thai 2007;
90(9); 1908 - 15.
11. Tanaka H et al (2005): Prevalence of the
metabolic syndrome among men in Okinawa; Lournal of
Atherosclerosis and Thrombosis, 2005; Vol. 12 No. 5: 284
-288.
12. Thiruvagounder M et al (2010): Prevalence of the
metabolic syndrome in a local population in India;
Biochemia Medica 2010; 20(2): 249 -52.
13. Vargas E R, Vins M R A and Delisle H(2007):
Prevalence of the metabolic syndrome and associated
lifstyles in adults males from Oaxaca, Mexico; Salud
publica de mexico/ Vol.49, No 2,Marza-abril de 2007.

NGHIÊN CứU MộT Số ĐặC ĐIểM DịCH BệNH SốT XUấT HUYếT Và CHÂN - TAY MIệNG
TạI Hà Nội GIAI ĐOạN 2009-2011

Lê Thị Ngọc Anh, Nguyễn Thị Thanh Xuân
Trờng Đại học Y Hà Nội
Đặng Hồng Hải, Hà Anh Minh
Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ơng
Tóm tắt
Sử dụng phơng pháp mô tả cắt ngang, hồi cứu.
Thu thập số liệu liên tục hàng năm tại Trung tâm Y tế
Dự phòng Hà Nội để khảo sát một số đặc điểm dịch
bệnh tại Hà Nội trong giai đoạn 2009 - 2011. Kết quả
cho thấy dịch Sốt xuất huyết có số trờng hợp mắc
nhiều nhất, Tay chân miệng có xu hớng thấp hơn. Tỷ
lệ mắc cao chủ yếu thuộc các quận nội thành, có xu

between men and women. Dengus occurred in all
months of the year, Hand, foot and mouth outbreak
mainly in autumn - winter from January 7-12.
Keyworld: Infectious disease, dengue fever, hand,
foot and mouth
ĐặT VấN Đề
Tại Việt Nam, trong những năm gần đây một số
bệnh truyền nhiễm đã đợc loại trừ từ những năm
trớc. Sốt xuất huyết (SXH), Tiêu chảy cấp (TCC) đã
tái xuất hiện và có xu hớng gia tăng. Ngoài ra, còn
có hơn 30 bệnh truyền nhiễm khác, nguy hiểm mới
xuất hiện nh Tay chân miệng (TCM), SARS, cúm A
(H5N1), cúm A (H1N1) làm mô hình bệnh truyền
nhiễm đã có nhiều thay đổi và ngày càng phức tạp
hơn [1].
Thành phố Hà Nội với dân số trên 6 triệu ngời, tốc
độ đô thị hóa nhanh, phát triển nhiều khu dân c đông
đúc, chật chội đã tạo điều kiện cho dịch bệnh truyền
nhiễm phát triển, đặc biệt dịch Tay chân miệng, SARS,
cúm A (H5N1), cúm A (H1N1), SXH đã làm ảnh hởng
không nhỏ đến sức khỏe của cộng đồng, tình hình kinh
tế, xã hội [1, 2].
Xuất phát từ tình hình đó, để có đợc góc nhìn tổng
thể về tình hình dịch bệnh truyền nhiễm xảy ra tại Hà
Nội, xây dựng kế hoạch xác định hớng lâu dài về
chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ), đặc biệt trong
phòng chống các vụ dịch bệnh truyền nhiễm nguy
hiểm trong cộng đồng nh sốt xuất huyết và tay chân
miệng, chúng tôi đã tiến hành đề tài: Nghiên cứu xây
dựng hệ thống thông tin địa lý thể hiện số liệu y tế một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status