617
NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG CHUY N HÓA Ở B NH NHÂN B NH ĐỘNG MẠCH
VÀNH C P TẠI B NH VI N Đ
H
ỈNH ĐẮK LẮK
Phạm Thị Huyền, Ng Văn Hùng
Khoa Tim m ch, b nh vi đ k o ỉ Đắk Lắk
Ó
Ắ
Đặt vấn đề: Ngày nay, b
Đ V ấp đ g là ố đe dọ sứ k ỏe đố vớ oà
â lo .
Mục tiêu: Xá đị
ỷ l và đặ đ ể
ộ
ứ g uyể ó ở b
â b
độ g
và
ấp. K ảo sá ố ươ g qu g ữ ộ số yếu ố ro g ộ ứ g uyể ó ở b
â
b
độ g
và
ấp.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
ô ả ắ g g ó p â í , gồ 67 b
â
đượ
ẩ đoá b
ườ g gặp ấ ,
à p ầ í gặp ấ .
SUMMARY
STUDY ON METABOLIC SYNDROME IN PATIENTS WITH CORONARY ARTERY
DISEASE AT DAK LAK GENERAL HOSPITAL
Background: Nowaday, coronary artery disease are a threat to health for all humanity.
Objective: Determine the rate and characteristics of metabolic syndrome in patients with
acute coronary disease. Survey the relationship between some elements of metabolic syndrome
in patients with coronary artery disease.
Subjects and method: Describe a cross-sectional analysis, included 67 patients diagnosed
with coronary artery disease admitted for treatment at the Internal Cardiology in Dak Lak
general Hospital from 15/10/2010 to 15/04/2011.
Results: Most patients with acute coronary syndrome in the study had higher average age,
and mainly in men. The incidence in men was 52% compared to 48% in female. Most patients
were hospitalized because of severe unstable angina. Hypertension is high percentage, while
most patients have normal levels of BMI. The rate of metabolic syndrome in patients with
coronary artery level is quite high, accounting for 47.76%. This proportion increases with age,
mainly in the group > 50 years of age and in women are higher in men. The most common
components of metabolic syndrome is increasing fasting blood sugar 71.7, hypertension (61.2%),
decreased HDL-C (36.9%), central obesity (25.4%), increased triglycerides (13.5%) . metabolic
syndrome has three components are the most common, least common 5 ingredients.
.Đ
V NĐ
H
y, B V rở à
guyê
â à g đầu về ỷ l
ắ b
và ử vo g ro g xã ộ
618
HCCH là ộ
ó
á yếu ố guy ơ
l ê qu đế HA, béo p ì ru g â , đề
k á g sul và rố lo l p d áu. rê
ế g ớ , k oả g 0- % số gườ rưở g à
ắ
HCCH. ỷ l lưu à HCCH p ụ uộ rấ
ều vào lứ uổ .
V N , ộ số ố g kê lẻ ẻ
ộ số ru g â y ế, ỷ l xấp xỉ 1 %
á à p ố lớ [11]. eo g ê ứu ủ H p ộ
ểu đườ g quố ế, gườ ắ HCCH ó guy ơ ử vo g o gấp lầ , guy ơ bị độ quỵ oặ
N C
o gấp 3 lầ và guy ơ bị b
Đ Đ ype
o gấp lầ so vớ gườ k ô g ắ HCCH.
N ư vậy, ố l ê qu g ữ HCCH và b
Đ V ấp đã đượ y ọ
ừ
ậ và đã ó
ều ô g rì
g ê ứu về vấ đề ày. N ằ đó g góp ê số l u vào ù g á ô g rì
ng ê ứu đó, ú g ô ự
đề à ày vớ
ụ êu ụ ể s u
1. Xá đị
ỷ l và đặ đ ể HCCH ở b
â b
. êu uẩ
ẩ đoá CĐ NKÔĐ [4], [11], [17]
C ủ yếu dự vào lâ sà g, ơ Đ NKÔĐ có 3 b ểu
í s u
+ Đ u ắ gự k g ỉ Đ u ắ gự xảy r k g ỉ và kéo dà , ườ g rê 0 p ú .
+ Đ u ắ gự ớ xuấ
Đ u ắ gự ớ xuấ
và ặ g ừ ứ III rở lê eo
p â độ ủ Hộ
C d.
+ Đ u ắ gự g ă g Ở á b
â đã đượ
ẩ đoá đ u ắ gự rướ đó à
đ u vớ ầ số g ă g, kéo dà ơ oặ ó g ả
gưỡ g gây đ u gự ( ó g ĩ là ă g í
ấ
ộ ứ eo p â độ Hộ
C d và ớ ứ III rở lê .
2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ
Có b
ù g ồ
đá g kể, ũ g đặ b là b
v
ặ g, ó rố lo
uyế độ g.
B
ơ
,vê
à g goà
.
22
≥ 80
9
ổ g
67
%
3.0
10.4
14.9
25.4
32.8
13.4
3.0
619
N ậ xé Độ uổ ru g bì trong ng ê ứu là 66,76 ± 1 ,78. uổ ấp ấ là 3 uổ ,
uổ o ấ là 9 uổ . B
â b
Đ V ấp ủ yếu là gườ o uổ . 7 ,6% ở độ uổ ừ
60 rở lê .
3.1.2. Phân bố bệnh ĐMV cấp theo giới
B ểu đồ 3.1. P â bố b
Đ V ấp eo g ớ
N ậ xé ỷ l
o ơ ữ, uy
ê sự k á b
ày k ô g ó ý g ĩ ố g kê.
Có
32
47,76
Không
35
52,24
ổ g
67
100
N ậ xé ỷ l ó HCCH là 7,76%.
3.2.2. Tỷ lệ HCCH phân bố theo các thể bệnh ĐMV cấp
Bả g 3. . ỷ l HCCH p â bố eo á ể b
Đ V ấp
HC Đ V ấp
n
HCCH
%
p
Đ NKÔĐ
34
17
50
NMCT ST chênh
23
11
47,8
p>0,05
NMCT ST không chênh
10
4
BP trung tâm
9
13.4
6
9.0
2
3.0
25.4
ă g Đ lú đó
20
29.9
18
26.9
10
14.9
71.7
G ả HDL- C
11
14.5
12
17.9
3
4.5
36.9
ă g r gly er d
6
9.0
3
4.5
0
12
37.5
23
65.7
30-39
1
1.5
1
1.5
40-49
5
7.5
2
3.0
50-59
6
9.0
4
6.0
N ó uổ
< 0.001
60-69
6
9.0
11
16.4
70-79
10
14.9
12
ổng
32
47.7
N ậ xé Số b
â
ắ 3 à p ầ ủ HCCH ro g g ê ứu ế ỷ l
o ấ.
3.3. Mối tương quan gi a các yếu tố của HCCH
3.3.1. Mối tương quan giữa chỉ số đường máu đói và chỉ số HA tâm thu
N ậ xé K ô g ó sự ươ g qu g ữ đườ g áu đó và uyế áp â
u (r=0,08, p = 0.4952)
3.3.2. Mối tương quan giữa chỉ số đường máu lúc đói và chỉ số HA tâm trương
N ậ xé K ô g ó sự ươ g qu g ữ đườ g áu đó và uyế áp â
rươ g (r= 0.05226, p= 0.6745).
3.3.3. Mối tương quan giữa chỉ số đường máu đói và tryglycerid
N ậ xé K ô g ó sự ươ g qu g ữ đườ g áu đó và rygl er d (r=0. 371, p= 0.0 33 .
3.3.4. Mối tương quan giữa chỉ số đường máu lúc đói và HDL-C
N ậ xé K ô g ó sự ươ g qu g ữ đườ g áu đó và HDL-C (r=-0.06074, p= 0.6254).
3.3.5. Mối tương quan giữa chỉ số đường máu đói và vòng bụng
N ậ xé K ô g ó sự ươ g qu g ữ đườ g áu đó và vò g bụ g (r= 0.2044, p= 0.0971).
3.3.6. Mối tương quan giữa tryglycerid và vòng bụng
350
300
250
200
150
100
50
0
60
3.3.9. Mối tương quan giữa chỉ số HA tâm trương và tryglycerid
N ậ xé K ô g ó ố ươ g qu g ữ
ỉ số HA â rươ g và rygly er d (r=0.1178,
p=0.3425).
3.3.10. Mối tương quan giữa chỉ số HA tâm thu và HDL-C
N ậ xé K ô g ó ố ươ g qu g ữ
ỉ số HA â
u và HDL-C (r=-0.09725, p=0.4337)
3.3.11. Mối tương quan giữa chỉ số HA tâm trương và HDL-C
N ậ xé K ô g ó ố ươ g qu g ữ ỉ số HA â rươ g và HDL-C (r=-0.09656, p=0.4370).
V. B N
ẬN
4.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu
Nghiên ứu ày đượ
ự
rê 67 b
â Đ V ấp. Qu k ảo sá
ú g ô đư r
ộ số ậ xé về đặ đ ể ủ ẫu g ê ứu ư s u
uổi
uổ trung bì
ủ á đố ượ g ro g g ê ứu ủ
ú g ô là 66,76 ± 1 ,78 ở ả
g ớ . Đ số b
â ro g g ê ứu là gườ o uổ . Kế quả ày p ù ợp vớ á g ê
ứu rê á đố ượ g b
Đ V ấp. uổ ru g bì
ủ á đố ượ g ro g g ê ứu ủ
rầ N ư Hả và rươ g Qu g Bì là 6 ,8 ± 1 ,1 [23]. Ng ê ứu ủ Nguyễ Qu g Trung,
C u g Bá Ngọ , Đỗ Hoà g G o, C âu Ngọ Ho ũ g o kế quả ươ g ự vớ uổ ru g bì
3,6% ở
[39].
Theo nghiên ứu ủ Nguyễ Qu g ru g và ộ g sự o kế quả gượ l , ỷ l
ắ ở
là 8. 0% o ơ ở ữ là 41,80%.
Trong nghiên ứu ủ
ú g ô, ỷl ắ ở
o ơ ở ữ, đồ g ờ
gớ ắ b
Đ V ấp sớ
ơ . uổ ắ b
ấp ấ là 3 uổ ở
, ro g k uổ o ấ là 9 uổ
ở ữ. ỉ l
ắ b
và k á b
eo g ớ là do p â bố g ớ í
ro g g ê ứu
khác nhau.
hẩn đoán
Đ số b
â ro g g ê ứu đượ
ẩ đoá CĐ NKÔĐ ( 0.8% . Kế quả ày p ù
ợp vớ kế quả g ê ứu ủ H p ộ
ỹ, p ầ lớ b
â
ập v
vì
CĐ NKÔĐ.
Cơ ế b
ẩ đoá k á
u. N ư vậy, ỷ l HCCH ở b
â b
và
ấp là k á o, ươ g
đươ g vớ ỷ l
ắ HCCH ở b
áu go b ê là 7%, b
độ quỵ 3%, và b
p ì Đ C bụ g %.[32].
ỷ lệ các yếu tố của H H
ro g số á yếu ố ủ HCCH, yếu ố ă g đườ g áu ó ỷ l lớ
ấ (71.7% , ếp eo là
yếu ố HA (61. % . N ư vậy, ặ dù eo êu uẩ
ẩ đoá ủ ID
y béo p ì
ru g â đượ o là yếu ố k ô g ể ếu ủ HCCH, ư g đặ đ ể
ày k ô g p ổ b ế
ro g g ê ứu ủ
ú g ô , ỷ l béo p ì ru g â là . %. Rõ rà g, Đ Đ và HA vẫ là
ộ vấ đề đá g báo độ g ro g ộ g đồ g, góp p ầ là g ă g ỷ l HCCH ở b
â
b
và
ấp
ro g k đó, yếu ố ă g r gly er d ó ỷ l ấp ấ (13. % . uy ê eo g ê ứu ủ
Đặ g u Hà ă g rygly er d ế ỷ l
o ấ (96, % , ủ rầ D p K o là HA vớ ỷ l
, 1%. Sự k á
u ày ó ể do đ ều k số g, p o g ụ ập quá ở vù g ây Nguyên khác so
â ó s g ươ g gây ẹp > 0%
đườ g kí lò g Đ V qu
ụp Đ V ó ả qu g, số á Đ V ổ
ươ g ở bê
â
ó 3 à p ầ ủ HCCH 1.8 ± 0.63;
à p ầ ủ HCCH là ,3 ± 0,71; và
à p ầ
ủ HCCH là ,89 ± 0,33. eo Lê Nguyễ ru g Đứ ì ro g dâ số ữ g gườ ắ HCCH
ó 77% ó 3 à p ầ , 19, % ó
à p ầ và 3, % ó
à p ầ . ừ sự so sá
kế
quả ày, ú g ô đư r
ậ đị , ặ dù số b
â
ắ 3 à p ầ ủ HCCH là o
ấ, ư g ỷl ổ
ươ g rê Đ V ă g dầ
eo số à p ầ ủ HCCH.
hân bố H H theo giới
K k ảo sá HCCH ú g ô g
ậ , ó sự k á b về ỷ l ắ HCCH g ữ
và ữ.
ỷ l HCCH ở ữ (6 , %
o ơ ở
( 7, % và ó ý g ĩ
ố g kê (p < 0,0 . N ều
g ê ứu HCCH ở b
â b
trygly er d, g ả HDL-C , rố lo
ả xú và vậ
…đ ều ày góp p ầ g ả í sự g
ă g HCCH ở p u ữ ã k , và đượ k ẳ g đị
ô g qu g ê ứu ủ C âu Ngọ Ho
rê 6 p ụ ữ ã k , HCCH ế ỷ l k á o là 7,8-35,9% [25].
hân bố H H theo tuổi:
Có sự k á b về ỉ l HCCH g ữ á
ó uổ ro g kế quả g ê ứu ủ
ú g ô.
ro g đó ập ru g ủ yếu ở ó ≥ 0 uổ . Đ ể qu
rọ g là uổ à g o ì ỉ l
ắ
HCCH à g ă g. Quá rì
í lũy ô ỡ ộ
g ă g so g so g eo uổ , và là ă g ì
r g đề k á g sul ở ế bào ủ á ơ qu
ày. Đây đượ o là
ơ ếb
s
qu
rọ g ủ HCCH.
623
Ngày y, ro g bố ả
uổ ọ ru g bì
ủ o guờ rê
ếgớ ó
u g và V
V. Ế
ẬN
5.1. ột số đặc điểm ở bệnh nhân bị hội chứng Đ V cấp
- Đ số b
â ộ
ứ g Đ V ấp ro g g ê ứu ó độ uổ ru g bì
o, và ập
trung chủ yếu ở
gớ. ỷl ắ ở
g ớ là % so vớ 8% ở ữ g ớ .
- P ầ lớ b
â p ả
ập v vì CĐ NKÔĐ
- HA ế ỷ l k á o, ro g k đ số b
â ó ứ B I bì
ườ g.
5.2. ột số đặc điểm của H H ở bệnh nhân bị hội chứng Đ V cấp
- ỷ l HCCH ở b
â Đ V ấp là k á o, ế
7,76%. ỉ l ày ă g dầ
eo uổ ,
ập ru g ủ yếu ở ó > 0 uổ và ở ữ o ơ ở
- à p ầ
ườ g gặp ấ ro g HCCH eo ứ ự là ă g đườ g áu lú đó 71.7, THA
(61. % , g ả HDL-C (36.9%), béo phì trung tâm (25.4% , ă g r gly er d (13.5%).
- HCCH ó 3 à p ầ là ườ g gặp ấ ,
à p ầ í gặp ấ .
5.3. Có mối tương quan thuận gi a chỉ số vòng bụng và tryglycerid
Khi chỉ số vò g bụ g ă g o dầ
ố ươ g qu g ữ
ê , vớ ờ g
g ê ứu gắ , số lượ g b
â ò k ê ố . Cầ ó
ữ g g ê ứu lớ ơ để đá g á í xá ơ về ố l ê qu g ữ HCCH và b
Đ V ấp và ố ươ g qu g ữ á yếu ố ủ HCCH.
1.
2.
3.
4.
H
HẢ
Đỗ Thị Thu Hà, Đặng Vạn Phước (2008), Tần suất và đặc điểm HCCH ở bệnh nhân bệnh
ĐMV, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 1(12), pp. 43-49.
Vũ Văn Đính và Cộng sự (2007), Bệnh mạch vành- Thiếu máu cơ tim, Hồi sức cấp cứu
toàn tập, NXB Y học Hà Nội, 1-137.
Hội tim mạch học Việt Nam (2008), Khuyến cáo 2008 về các bệnh lý tim mạch và
chuyển hóa, NXB Y học thành phố Hồ chí Minh.
Nguyễn Quang Trung, Chung Bá Ngọc, Đỗ Hoàng Giao, Châu Ngọc Hoa (2009), Khảo sát
đặc điểm bệnh nhân Hội chứng mạch vành cấp, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh,
624
13(6), pp. 24-40.
Trần Hữu Dàng- PGS.TS Nguyễn Hải Thủy (2008), Hội chứng chuyển hóa, Giáo trình sau
đại học. Chuyên ngành nội tiết và chuyển hóa, NXB Đại học Huế, 1- 313.
6. Trần Diệp Khoa, Trương Quang Bình (2006), Tần suất HCCH ở bệnh nhân bệnh ĐMV
được chẩn đoán bằng chụp ĐMV cản quang, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh,
3(10), pp. 159-166.