Nghiên cứu nồng độ hs CRP và một số chỉ số xét nghiệm hoá sinh liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại bệnh viện đa khoa tỉnh hải dương - Pdf 43

BỘ Y TẾ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG

PHẠM THỊ LAN

THỰC TRẠNG NHIỄM NẤM, TRÙNG ROI
ĐƯỜNG SINH DỤC VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN
PHỤ NỮ TRONG ĐỘ TUỔI SINH ĐẺ ĐẾN KHÁM PHỤ
KHOA TẠI BỆNH VIỆN VIỆT NAM – THỤY ĐIỂN UÔNG BÍ
TỪ THÁNG 4 ĐẾN THÁNG 5 NĂM 2016.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN XÉT NGHIỆM Y HỌC

HẢI DƯƠNG - 2016


BỘ Y TẾ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y TẾ HẢI DƯƠNG

PHẠM THỊ LAN

THỰC TRẠNG NHIỄM NẤM, TRÙNG ROI
ĐƯỜNG SINH DỤC VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN
PHỤ NỮ TRONG ĐỘ TUỔI SINH ĐẺ ĐẾN KHÁM PHỤ
KHOA TẠI BỆNH VIỆN VIỆT NAM - THỤY ĐIỂN UÔNG BÍ

sinh bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí đã tạo điều kiện cho tôi thực
hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.
Trong quá trình thực hiện và trình bày khóa luận tốt nghiệp không tránh
khỏi những sai sót và hạn chế, rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét của
quý thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Kính chúc Quý thầy cô và các bạn sức khỏe, thành công.
Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Lan


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu


Âm đạo

AH

Âm hộ



Cao đẳng

CTC

Cổ tử cung

DDVS

4

1.2. Đặc điểm mầm bệnh nhiễm trùng âm đạo do nấm và trùng roi. 6
1.2.1.Đặc điểm chung 6
1.2.2 .Nguồn truyền nhiễm 8
1.2.3.Đường truyền nhiễm

8

1.2.4. Khối cảm nhiễm

9

1.3. Chẩn đoán nhiễm trùng đường sinh dục do nấm Candida và
Trichomonas vaginalis.

9

1.3.1. Chẩn đoán lâm sàng

9

1.3.2. Cận lâm sàng.
1.4. Điều trị

10

11

1.4.1. Điều trị nấm âm đạo 11

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
2.3. Phương pháp nghiên cứu

16

16

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang có phân tích
2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

16

2.3.3. Phương pháp thu thập số liệu

16

2.4. Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu
2.4.1.Cách lấy bệnh phẩm

16

17

17

2.4.2. Xét nghiệm tìm Trichomonas vaginalis theo phương pháp soi tươi.
17
2.4.3. Xét nghiệm nấm Candida bằng phương pháp nhuộm gram
2.5. Xử lý và phân tích số liệu



4.3. Các yếu tố liên quan đến viêm âm đạo ở đối tượng nghiên cứu.
34


KẾT LUẬN.....................................................................................................39
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................40
PHỤ LỤC............................................................................................................
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu...............................................21
Bảng 3.2. Tỷ lệ nhiễm nấm, trùng roi đường sinh dục của đối tượng nghiên
cứu tại bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí..........................................22
Bảng 3.3. Liên quan giữa nhiễm nấm và trùng roi với nhóm tuổi..................23
Bảng 3.4. Liên quan giữa nhiễm nấm đường sinh dục với trình độ................24
văn hóa.............................................................................................................24
Bảng 3.5. Liên quan giữa nhiễm nấm và trùng roi đường sinh dục với nơi ở
của đối tượng...................................................................................................25
Bảng 3.6. Liên quan giữa nhiễm nấm và trùng roi đường sinh dục với nghề
nghiệp của đối tượng.......................................................................................26
Bảng 3.7. Liên quan giữa nhiễm nấm và trùng roi đường sinh dục với tiền sử
dùng thuốc kháng sinh.....................................................................................27
Bảng 3.8. Liên quan giữa nhiễm nấm và trùng roi với thói quen thụt rửa âm
đạo...................................................................................................................28
Bảng 3.9. Liên quan giữa nhiễm nấm, trùng roi đường sinh dục với tình trạng
thai nghén của đối tượng.................................................................................29
Bảng 3.10. Liên quan giữa nhiễm nấm, trùng roi đường sinh dục với sử dụng
thuốc tránh thai................................................................................................30
Bảng 3.11. Liên quan giữa nhiễm nấm, trùng roi đường sinh dục với thói quen
sử dụng dung dịch vệ sinh...............................................................................31


lệ nhiễm: nấm Candida là 19.75%, Trichomonas vaginalis 6.82%, nhiễm phối
hợp là 1.95%[25].
Việc điều trị viêm sinh dục do nấm và trùng roi kéo dài và hay tái phát
nên tốn nhiều chi phí thời gian đồng thời ảnh hưởng đến sức khỏe của người
phụ nữ nhất là trong điều kiện nước ta còn nghèo, điều kiện vệ sinh, chăm sóc
y tế chưa được tốt. Do đó vấn đề dự phòng cần được xem trọng. Hiện nay đã
có nhiều tác giả nghiên cứu về bệnh đường sinh dục do nấm và trùng roi ở
nhiều địa điểm khác nhau.

1


Chính vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng nhiễm nấm,
trùng roi và các yếu tố liên quan trên phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đến
khám phụ khoa tại bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí từ tháng 4
đến tháng 5 năm 2016” với hai mục tiêu:
1/ Xác định tỷ lệ nhiễm nấm và trùng roi đường sinh dục ở phụ nữ
trong độ tuổi sinh đẻ (18 - 49) đến khám phụ khoa tại bệnh viện Việt Nam Thụy Điển Uông Bí tỉnh Quảng Ninh từ tháng 4/2016 đến tháng 5/2016.
2/ Đánh giá một số yếu tố liên quan đến bệnh viêm đường sinh dục
do nấm và trùng roi trên phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ đến khám phụ khoa
tại bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí từ tháng 4 – 5/2016.

2


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.Giải phẫu sinh lý đường sinh dục.
1.1.1. Giải phẫu[16][12]
- Âm hộ: Được cấu tạo gồm phần da ở ngoài và phần niêm mạc ở
trong. Phía trong âm hộ (AH) có tuyến Bartholin và hai bên lỗ niệu đạo có

trưởng thành ), dịch ở cổ tử cung, dịch từ buồng tử cung và vòi tử cung. Dịch
nhày từ CTC kiềm tính, các tuyến của tử cung cũng tiết dịch nhày vào trong AĐ.
- Trong dịch AĐ có một vài bạch cầu, các vi khuẩn, đặc biệt là trực
khuẩn Doderlein (Lactobacilli ), ngoài ra có thể thấy các vi khuẩn khác. Bình
thường dịch âm đạo không màu, hoặc hơi trắng, hơi quánh và thay đổi theo
chu kỳ kinh nguyệt. Vào thời gian phóng noãn, CTC mở rộng nhất, dịch tiết
lấp đầy CTC, dịch AĐ loãng, nhiều. Dịch tiết sinh lý AĐ có đặc điểm là
không gây triệu chứng cơ năng: Kích thích, ngứa, không chứa nhiều bạch cầu
đoạn trung tính và không cần điều trị.
- Khi viêm nhiễm, dịch âm đạo thay đổi. Xét nghiệm dịch âm đạo thấy
vi khuẩn Gardnerella vaginalis và các vi khuẩn khác hay ký sinh trùng như
nấm, trùng roi [14].

4


1.1.2.2. Sinh hóa
Dịch âm đạo chứa các phân tử Carbohydrat (glucose, maltose ), protein,
ure, acid amin, acid béo, các ion K, Na, Cl.
1.1.2.3. Độ pH âm đạo.[14]
- Môi trường âm đạo mang tính acid có pH từ 3,8- 4,6. Niêm mạc AĐ
có khả năng tự bảo vệ chống lại vi khuẩn do AĐ có tính acid, pH AĐ được
duy trì nhờ vi khuẩn Doderlein kỵ khí có sẵn trong âm đạo. Các trực khuẩn
này sử dụng glycogen tích lũy trong tế bào biểu mô của AĐ và sinh ra acid
Lactic khiến môi trường AĐ có tính acid. Nồng độ glycogen trong tế
bào chịu ảnh hưởng của estrogen.
Sự thay đổi của pH âm đạo
pH âm đạo bình thường và sự thay đổi của pH âm đạo do tác
nhân
Trong chu kỳ kinh nguyệt bình thường ở tuổi hoạt động tình



- Điều trị các bệnh nấm.
- Thuốc diệt virus.
- Điều trị tia xạ.
- Thụt rửa âm đạo.
- Polyp, khối u trong âm đạo.
- Các bệnh làm giảm miễn dịch
- Thay đổi nội tiết theo tuổi, sử dụng thuốc tránh thai, điều trị bằng nội
tiết, hoạt động tình dục.
- Bệnh tiểu đường không được kiểm soát tốt, lao, ung thư, HIV/AIDS,
các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Các can thiệp thủ thuật không đảm bảo vô khuẩn như thủ thuật sản
khoa, nạo hút thai, đặt dụng cụ tử cung [14].
1.2. Đặc điểm mầm bệnh nhiễm trùng âm đạo do nấm và trùng roi.
1.2.1.Đặc điểm chung
1.2.1.1. Đặc điểm chung của nấm
Nấm (fungi) là những sinh vật có nhân và thành tế bào thực vật, dị
dưỡng, sinh sản bằng bào tử. Ước tính trên thế giới có 1 triệu loài nấm, hiện
nay khoa học đã phát hiện 400 loài gây bệnh cho người, những loài nấm gây
bệnh cho người thường gặp nhất là Candida sp gây các bệnh nấm nội tạng và
nấm da - niêm mạc.
Hiện nay có khoảng 200 loài nấm Candida tuy nhiên chỉ có một số ít gây
bệnh cho người. Những loài gây bệnh cho người thường gặp là Candida albicans,
Candida glabrata, Candida tropicalis, Candida parapsilosis, Candida krusei,
Candida guilliermondii. Trên 90% trường hợp bệnh nấm hệ thống là do
C.albicans, C.glabrata, C.parapsilosis, C.tropicalis, C.krusei [2] [9] [10] [27].
Candida là loại nấm men, khuẩn lạc thường nhẵn, có màu trắng hoặc
màu kem, không sinh sắc tố. Các tế bào nấm men hình tròn hoặc bầu dục,
kích thước 2 – 6 micromet, sinh sản vô tính theo kiểu nảy chồi. Trong một số

âm đạo chúng vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất và đóng vai trò quan trọng trong
nguyên nhân gây bệnh phụ khoa ở phụ nữ. Bệnh lây truyền trực tiếp do giao
hợp là chủ yếu. Vấn đề vệ sinh cá nhân phụ nữ như tắm rửa ở nước ao hồ
hoặc sử dụng các nguồn nước, đồ dùng, quần áo…bị nhiễm bẩn; trùng roi có
thể xâm nhập vào đường sinh dục và gây bệnh [2][3][7][25].

Hình 1.3: Hình ảnh Trichomonas vaginalis[41]
1.2.2 .Nguồn truyền nhiễm
Người là nguồn truyền nhiễm chủ yếu và là ổ chứa mầm bệnh của hầu
hết các bệnh nhiễm trùng đường sinh dục nói chung và nhiễm ký sinh trùng
đường sinh dục nói riêng bao gồm: Người bệnh, là những người đang có triệu
chứng lâm sàng về bệnh hoặc đang điều trị bệnh nhiễm ký sinh trùng đường
sinh dục và người mang mầm bệnh nhưng chưa có các triệu chứng lâm sàng
rõ rệt. Ngoài ra, ổ chứa mầm bệnh có trong một số môi trường như nước, đồ
dùng sinh hoạt, đất, dụng cụ y tế…[7][19][22].
1.2.3.Đường truyền nhiễm
Có 3 đường truyền các bệnh nhiễm trùng đường sinh dục ở phụ nữ bao gồm:
- Lây truyền trực tiếp qua đường tình dục: Lậu, giang mai, hội chứng
suy giảm miễn dịch mắc phải, nhiễm Chlamydia trachomatis, Candida sp và
Trichomonas vaginalis.
- Do phát triển quá mức của các vi sinh vật sống cộng sinh trong đường
sinh sản: Viêm âm đạo không đặc hiệu do vi khuẩn, do nấm, chủ yếu là

8


Candida sp.
- Do thăm khám phụ khoa hoặc đặt các dụng cụ kế hoạch hóa gia đình
không được vô trùng an toàn hoặc từ môi trường tự nhiên: Thiếu vệ sinh, sử
dụng nguồn nước bẩn, tiếp xúc với phân, đất, ngâm mình trong nước… căn

Hình 1.5. Viêm âm đạo do Trichomonas vaginalis[40]
1.3.2. Cận lâm sàng.
Đối với nhiễm đơn bào Trichomonas vagilanis thường sử dụng phương
pháp soi tươi với nước muối sinh lý.
Đối với nhiễm Candida sp thường sử dụng nhiều phương pháp như:
Soi tươi trong môi trường nước muối sinh lý, nhuộm gram, nuôi cấy trong

10


môi trường Sabouraud.
1.4. Điều trị
1.4.1. Điều trị nấm âm đạo
Fluconazol 150mg/ngày 7 ngày, đặt vào buổi tối trước khi đi ngủ và
sau khi đã vệ sinh sạch sẽ.
Theo khuyến cáo fluconazol đường uống hàng tuần với liều 150mg, mà
đạt được kiểm soát triệu chứng > 90% bệnh nhân.
1.4.2. Điều trị trùng roi âm đạo
Metroninidazol 2g uống trong một liều duy nhất
Không uống rượu, bia trong quá trình điều trị và 24 giờ sau đó
Tránh giao hợp hoặc dùng bao cao su khi quan hệ tình dục
Không thụt rửa âm đạo vì có thể làm tăng nguy cơ tái phát.
Ngày nay các chế phẩm có thể điều trị phối hợp nhiễm nấm và trùng roi
như Polygynax 1 viên/ngày 10 ngày đặt âm đạo buổi tối trước khi đi ngủ và
sau khi đã vệ sinh sạch sẽ [31].
1.5. Một số yếu tố liên quan đến viêm nhiễm đường sinh dục do nấm và
trùng roi [5][25]
Sử dụng thuốc kháng sinh: Môi trường âm đạo bình thường có tính
acid nó được duy trì là nhờ vào loài vi khuẩn Lactobacilii chuyển hóa
glycogen thành acid lactic vì thế mà âm đạo tránh được sự gây bệnh của các

giới. Theo báo cáo của trung tâm phòng ngừa bệnh dịch Hoa Kỳ năm 2013,
trên thế giới mỗi ngày có trung bình hơn 1 triệu người mắc bệnh lây qua đường
tình dục. Mỗi năm, ước tính có khoảng 500 triệu người bị bệnh nhiễm trùng
đường sinh dục do: Chlamydia, lậu, giang mai và Trichomonas. Đa số bệnh lây
truyền qua đường sinh dục thường có triệu chứng âm thầm. Một số bệnh nhiễm
trùng đường sinh dục có thể làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV gấp 3 lần hoặc
nhiều hơn [33].
Theo nghiên cứu của Klein Catherine cho thấy khoảng 70-75% phụ nữ
nhiễm nấm âm đạo ít nhất một lần trong đời và khoảng 5-8% trong số họ tái
phát hàng năm [8].

12


Theo Mendling, tỷ lệ nấm Candidasp phân lập được ở âm đạo ở phụ nữ
trong độ tuổi hoạt động tình dục và không có triệu chứng viêm nhiễm rõ ràng
là 30% [34].
Ở Trung Quốc, nghiên cứu của Zhang X.J (2009), cho thấy tỷ lệ mắc do
viêm âm đạo do vi khuẩn và Trichomonas lần lượt là 12,0% và 4,5% [36].
Nghiên cứu ở Italia của Boselli và cộng sự (2004) trên 1644 phụ nữ, tỷ
lệ nhiễm trùng đường sinh sản là 87,5% trong đó nấm Candida sp chiếm tỷ lệ
51,3%, viêm âm đạo do vi khuẩn 19,9%, trùng roi Trichomonas vaginalis
chiếm 6,1% [32].
1.6.2. Tại Việt Nam
Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới ở Việt Nam khoảng có 1 triệu
người mắc các bệnh lây truyền các bệnh qua đường tình dục [35].
Nghiên cứu của Lê Thị Oanh (2001) trên 2534 phụ nữ độ tuổi 18 - 45
tại 6 tiểu vùng sinh thái ở đồng bằng Sông Hồng và Bắc Trung Bộ cho thấy:
Tỷ lệ phụ nữ bị viêm nhiễm đường sinh dục dao động từ 41,5% đến 64,1%.
Tỷ lệ nhiễm thay đổi theo vùng: Hà Nội 41,8%, Hà Nam 58,39%, Thái Bình

Nghiên cứu của Lê Văn Thân, Thân Trọng Quang cho kết quả: Trong
410 phụ nữ đến khám phụ khoa tại trung tâm phòng chống HIV/AIDS Bình
Thuận có tỷ lệ nhiễm: Nấm Candida là 19.75%,T.vaginalis 6.82%, nhiễm
phối hợp là 1.95%. Nhóm tuổi từ 26 – 39 có tỷ lệ nhiễm nấm là cao nhất so
với các nhóm tuổi khác. Đối với nhiễm T.vaginalis tỷ lệ ở các nhóm tuổi
không có sự khác biệt.[25]
Nguyễn Thị Thịnh và cộng sự với đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố liên
quan đến viêm âm đạo do nấm Candida ở phụ nữ đến khám phụ khoa tại bệnh
viện Phụ sản Trung ương năm 2014”. Tỷ lệ viêm âm đạo do nấm Candida là
26,3%, phụ nữ có thai mắc nấm âm đạo là 44,4%. Những phụ nữ ở tuổi < 30,
có tiền sử dùng thuốc kháng sinh, thuốc tránh thai, đặt dụng cụ tử cung đã
sinh con và đang mang thai có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn 1,6 – 2,44 lần so với
những phụ nữ không có các yếu tố trên. Phụ nữ dùng nguồn nước không sạch,
không được hướng dẫn vệ sinh kinh nguyệt, thay băng vệ sinh < 3 lần/ngày,

14


có thói quen thụt rửa âm đạo, phơi quần lót nơi thiếu ánh sáng, giao hợp trong
những ngày hành kinh, vệ sinh ngay sau giao hợp có nguy cơ mắc nấm
Candida âm đạo cao hơn có ý nghĩa thống kê so với các phụ nữ khác 1,68 –
2,87 lần.[26]
Với đề tài: “ Tình hình nhiễm nấm Candida âm đạo và các yếu tố liên
quan trên phụ nữ mang thai đến khám tại bệnh viện đa khoa Châu Thành,
Nam Tân Uyên, Bình Dương” của Đinh Ngọc Dung, Lê Ngọc Diệp cho kết
quả: Với 287 trường hợp nghiên cứu có 27,9% nhiễm nấm, tỷ lệ viêm âm
đạo có triệu chứng là 82,5%. Tình trạng viêm âm đạo do nấm trên phụ nữ có
thai có liên quan có ý nghĩa thống kê với một số yếu tố(p


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status