Nghiên cứu sán lá (trematoda) ký sinh ở một số loài cá biển ven bờ từ hải phòng đến quảng bình - Pdf 43

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

NGUYỄN VĂN TĂNG

NGHIÊN CỨU SÁN LÁ (TREMATODA)
KÝ SINH Ở MỘT SỐ LOÀI CÁ BIỂN VEN BỜ
TỪ HẢI PHÒNG ĐẾN QUẢNG BÌNH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

HÀ NỘI - 2016


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

NGUYỄN VĂN TĂNG

NGHIÊN CỨU SÁN LÁ (TREMATODA)
KÝ SINH Ở MỘT SỐ LOÀI CÁ BIỂN VEN BỜ
TỪ HẢI PHÒNG ĐẾN QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: Ký sinh trùng học
Mã số: 62.42.01.05

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1: PGS. TS. Hà Duy Ngọ
2: PGS. TS. Phạm Văn Lực

anh chị và các bạn đồng nghiệp Trƣờng Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dƣơng đã quan
tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu.
Một phần không nhỏ trong thành công của luận án là sự hỗ trợ kinh phí của
Dự án Điều tra cơ bản (VAST.ĐTCB.01/13-14). Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả
các thành viên của Dự án đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập và phân tích mẫu.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, ngƣời thân và bạn bè đã
quan tâm, động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận
án.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn về tất cả những sự giúp đỡ quý báu đó.

Nguyễn Văn Tăng


iii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .....................................................................4
1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ THÀNH PHẦN LOÀI CÁ CỦA KHU VỰC
NGHIÊN CỨU .......................................................................................................4
1.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................4
1.1.2. Thành phần loài cá biển............................................................................5
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU SÁN LÁ KÝ SINH Ở CÁ BIỂN .....................6
1.2.1. Trên thế giới .............................................................................................6
1.2.2. Ở Việt Nam...............................................................................................9
CHƢƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................11
2.1. ĐỐI TƢỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ......................11
2.1.1. Đối tƣợng ................................................................................................11
2.1.2. Thời gian.................................................................................................15
2.1.3. Địa điểm .................................................................................................15

3.2.2.9. Helicometrina nimia Linton, 1910 ..................................................48
3.2.2.10. Phyllotrema sp. .............................................................................50
3.2.2.11. Vesicocoelium solenophagum Tang, Hsu, Huang & Lu, 1975 .....52
3.2.2.12. Opistholebes amplicoelus Nicoll, 1915 ........................................53
3.2.2.13. Skrjabinolecithum spasskii Belous, 1954 .....................................55
3.2.2.14. Haplosplanchnus pachysomus (Eysenhardt, 1829) Looss, 1902 ..57
3.2.2.15. Pleorchis hainanensis Shen, 1983 ................................................59
3.2.2.16. Pleorchis sciaenae Yamaguti, 1938 .............................................61
3.2.2.17. Stephanostomum bicoronatum (Stossich, 1883) Fuhrmann, 1928
......................................................................................................................63
3.2.2.18. Stephanostomum ditrematis (Yamaguti, 1939) Manter, 1947 .........66
3.2.2.19. Stephanostomum fistulariae (Yamaguti, 1940) Manter & Van
Cleave, 1931.................................................................................................68
3.2.2.20. Gyliauchen tarachodes Nicoll, 1915 ............................................70
3.2.2.21. Bianium n. sp1...............................................................................72
3.2.2.22. Bianium n. sp2...............................................................................73
3.2.2.23. Diploproctodaeum haustrum (Mac Callum, 1918).......................76
3.2.2.24. Lintonium vibex (Linton, 1900) ....................................................78
3.2.2.25. Monodhelmis dollfusi (Srivastava, 1939) .....................................80


v

3.2.2.26. Cetiotrema carangis (Mac Callum, 1913) Manter, 1970 .............81
3.2.2.27. Phylodistomum notosinicum Lebedev, 1970 ................................83
3.2.2.28. Phyllodistomum sp. .......................................................................85
3.2.2.29. Metadena sp. .................................................................................87
3.2.2.30. Neometadena ovata (Yamaguti, 1952) .........................................88
3.2.2.31. Siphoderina sp...............................................................................90
3.2.2.32. Prosorhynchus sp. .........................................................................92


KST:

Ký sinh trùng

SLMK:

Số lƣợng mổ khám

SLN:

Số lƣợng nhiễm

TLN:

Tỷ lệ nhiễm

TNH:

Tuyến noãn hoàng


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Thành phần loài cá và số lƣợng cá thể mổ khám (SLMK) .......................11
Bảng 2.2. Thời gian và địa điểm thu mẫu .................................................................17
Bảng 3.1. Tỷ lệ nhiễm sán lá ở các bộ, họ vật chủ....................................................20
Bảng 3.2. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm sán lá ở các loài vật chủ ...................................24

.............................................................................................................................................69
Hình 3.21. Gyliauchen tarachodes Nicoll, 1915 ......................................................71
Hình 3.22. Bianium lunaris n. sp. .............................................................................72
Hình 3.23. Bianium fuscescens n. sp. ........................................................................74
Hình 3.24. Diploproctodaeum haustrum (Mac Callum, 1918) La Rue 1926 ...........77
Hình 3.25. Lintonium vibex (Linton, 1900) Stunkard and Nigrelli, 1930 .................79
Hình 3.26. Monodhelmis dollfusi (Srivastava, 1939)................................................80


ix

Hình 3.27. Cetiotrema carangis (MacCallum, 1913) Manter, 1970 ........................82
Hình 3.28. Phylodistomum notosinicum Lebedev, 1970 ..........................................84
Hình 3.29. Phyllodistomum sp. .................................................................................85
Hình 3.30. Metadena sp. ...........................................................................................87
Hình 3.31. Neometadena ovata (Yamaguti, 1952) ..................................................89
Hình 3.32. Siphoderina sp. ........................................................................................91
Hình 3.33. Prosorhynchus sp. ...................................................................................92
Hình 3.34. Erilepturus hamati (Yamaguti, 1934) Manter, 1947 ..............................95
Hình 3.35. Stomachicola muraenesocis Yamaguti, 1934 .........................................96
Hình 3.36. Elytrophalloides sp..................................................................................97
Hình 3.37. Hemiurus arelisci Yamaguti, 1938 .........................................................99
Hình 3.38. Lecithochirium alectis Yamaguti, 1970 ................................................101
Hình 3.39. Merlucciotrema praeclarum (Manter, 1934) Yamaguti, 1971 .............102
Hình 3.40. Biểu đồ tỷ lệ loài sán lá phát hiện ở các bộ vật chủ ..............................105


1

MỞ ĐẦU


Đến nay, việc nghiên cứu sán lá ký sinh trên cá ở Việt Nam đã đƣợc các nhà
khoa học quan tâm hơn, nhƣng phần lớn các nghiên cứu chủ yếu trên đối tƣợng cá
nƣớc ngọt. Từ năm 2007-2011, Nguyễn Văn Hà nghiên cứu sán lá ký sinh ở cá biển
vịnh Hạ Long, Quảng Ninh bƣớc đầu đã thu đƣợc kết quả nhất định [6]. Tuy nhiên,
việc nghiên cứu sán lá ký sinh ở cá biển cần phải đƣợc quan tâm hơn nữa, trƣớc sự
phát triển rất nhanh của nghề nuôi trồng thủy hải sản phục vụ xuất khẩu trong định
hƣớng kinh tế biển của nƣớc ta hiện nay.
Vì vậy, nghiên cứu thực trạng nhiễm sán lá ký sinh ở cá biển là rất cần thiết,
không chỉ có ý nghĩa khoa học cao mà còn có ý nghĩa thực tiễn, là cơ sở khoa học
góp phần đƣa ra đƣợc những giải pháp hữu ích trong phòng trừ bệnh giun sán ký
sinh trên cá và ở ngƣời. Xuất phát từ những lý do và thực tế nêu trên chúng tôi thực
hiện nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu sán lá (Trematoda) ký sinh ở một số loài cá
biển ven bờ từ Hải Phòng đến Quảng Bình”.
Mục tiêu của đề tài:
(1) Xác định đƣợc tỷ lệ, cƣờng độ nhiễm sán lá ký sinh ở một số loài cá biển
ven bờ từ Hải Phòng đến Quảng Bình.
(2) Xác định đƣợc thành phần loài sán lá đã thu thập ở một số loài cá biển
ven bờ từ Hải Phòng đến Quảng Bình.
Nội dung nghiên cứu:
(1) Điều tra tình hình nhiễm sán lá ký sinh ở một số loài cá biển ven bờ từ Hải
Phòng đến Quảng Bình.
(2) Nghiên cứu thành phần loài sán lá ký sinh ở một số loài cá biển ven bờ từ
Hải Phòng đến Quảng Bình.
Ý nghĩa của luận án:
- Đƣa ra các dẫn liệu mới nhất về tình hình nhiễm sán lá ký sinh ở cá biển
ven bờ từ Hải Phòng đến Quảng Bình.


3

biển hai tỉnh Quảng Tây, Hải Nam của Trung Quốc. Vịnh có hai cửa, eo biển
Quỳnh Châu nằm giữa bán đảo Lôi Châu và đảo Hải Nam; cửa chính của vịnh từ
đảo Cồn Cỏ (Việt Nam) tới mũi Oanh Ca (đảo Hải Nam, Trung Quốc). Chiều dài bờ
biển phía Việt Nam khoảng 763 km. Phần vịnh phía Việt Nam có khoảng 2.300 hòn
đảo, đá ven bờ, đặc biệt có đảo Bạch Long Vĩ nằm cách đất liền Việt Nam khoảng
110 km [22].
Vùng biển phía bắc vịnh Bắc Bộ, thủy triều mang tính chất nhật triều đều,
hầu hết các ngày trong tháng mực nƣớc lên xuống một lần, chỉ có khoảng 1-3 ngày
mực nƣớc lên xuống hai lần. Vùng biển từ Nam Thanh Hóa đến Hà Tĩnh, thủy triều
mang tính chất nhật triều không đều, trong đó có khoảng 1/3 số ngày thủy triều lên
xuống hai lần. Khu vực ven biển Quảng Bình thủy triều mang tính chất bán nhật
triều không đều, hầu hết các ngày trong tháng thủy triều lên xuống hai lần, chỉ có
khoảng 1-3 ngày thủy triều lên xuống một lần. Độ lớn triều ở vịnh Bắc Bộ giảm dần
từ phía Bắc xuống phía Nam, giao động từ 3,5-4,5 m ở phía bắc vịnh và từ 2,4-3,4
m ở phía nam vịnh [22].
Mực nƣớc biển biến động mạnh do tác động của các điều kiện khí tƣợng
thủy văn, đặc biệt là gió mùa và bão [22].


5

Độ mặn nƣớc biển tại vịnh Bắc Bộ đạt giá trị cao nhất vào tháng 1 (31-33‰)
và thấp nhất vào tháng 8, 9 (24-26‰) [22].
1.1.2. Thành phần loài cá biển
Theo công bố của Viện nghiên cứu Biển (1971) về Danh mục cá biển vịnh
Bắc Bộ có 961 loài thuộc 457 giống, 162 họ, 28 bộ [20]. Biển Việt Nam có sự giao
thoa với với những vùng biển phụ cận thuộc Tây Bắc Thái Bình Dƣơng, xét về số
loài cá biển Việt Nam cũng tƣơng đối phong phú chỉ kém so với vùng biển
Philippin và quần đảo Malaysia. Dựa theo mối tƣơng quan với nhiệt độ, có thể chia
cá vịnh Bắc Bộ ra làm hai nhóm lớn: nhóm hẹp nhiệt và nhóm rộng nhiệt [3], [20].

Các nghiên cứu về sán lá ký sinh ở cá biển bắt đầu từ thế kỷ 19, nhƣng chỉ
thực sự phát triển từ thế kỷ 20. Năm 1938, Yamaguti đã thống kê thành phần sán ký
sinh ở cá biển Nhật Bản [124]. Chauhan (1953) đã công bố khu hệ các loài sán lá ký
sinh ở cá biển Ấn Độ [72]. Năm 1965, Yamaguti nghiên cứu sán lá ký sinh trên cá ở
vùng biển Hawai đã mô tả 13 loài mới thuộc 13 giống mới [125].
Từ 1974-1984, Wiliam và cộng sự nghiên cứu sán lá ký sinh ở cá biển Bờ
Tây và Tây Nam của Puerto Rico, tổng số 1019 cá thể cá thuộc 225 loài, 155 giống,
76 họ đã phát hiện 66 loài sán lá thuộc 52 giống, 19 họ [123]. Năm 1975, Velasquez
cho xuất bản công trình “Sán lá ký sinh ở cá tại Philippin” trong đó tác giả mô tả 73
loài (23 loài mới) thuộc 50 giống, 21 họ sán lá ký sinh trên 27 họ cá ở Philippines
[118]. Ahmad (1980) đã phát hiện 4 loài sán lá mới thuộc giống Coitocaecum
Nicoll, 1915 ký sinh ở cá biển Vịnh Bengal [23].
Năm 1982, Madhavi phát hiện 15 loài sán lá (có 6 loài mới) thuộc họ
Didymozoidae ký sinh ở cá biển khu vực vịnh Bengal, các loài này sau đó đã phát
hiện ở nhiều nƣớc trên thế giới, kể cả các nƣớc trong khu vực Đông Nam Á [97].
Năm 1983, Madhavi và Rao mô tả loài sán lá Indoglomeritrema epinepheli ký sinh
trên Cá mú mỡ (Epinephelus tauvina) ở vịnh Bengal [98]. Cũng trong năm này, Gu
và Shen đã nghiên cứu sán lá ký sinh trên cá ở đảo Xisha, tỉnh Quảng Đông, Trung
Quốc [82].
Ở Hàn Quốc, Chai và cộng sự (1984) đã phát hiện 2 ngƣời bị nhiễm sán lá
Heterophyes heterophyes nocens (Heterophyidae), trong đó một trƣờng hợp xác
định có thể vật chủ trung gian là Cá đối (Mugil cephalus) [71]. Đến năm 1985, Chai
và cộng sự đã phát hiện thêm tám trƣờng hợp nhiễm Heterophyes heterophyes


7

nocens ở Hàn Quốc, tất cả những ngƣời này trƣớc đó đã ăn sống một số loài cá
nƣớc lợ nhƣ Cá đối (Mugil cephalus) [70].
Năm 1992, Cribb và cộng sự điểm lại kết quả nghiên cứu họ sán lá


Năm 1998, Bray và Cribb đã mô tả 13 loài sán lá thuộc họ Lepocreadiidae ký
sinh ở cá vùng biển Úc, trong đó phát hiện 3 loài mới thuộc các giống: Opechona
Looss, 1907, Lepotrema Ozaki, 1932 và Bianium Stunkard, 1930 [51]. Năm 2000,
Cribb và cộng sự phát hiện đƣợc 13 loài giun sán ký sinh gồm: sán lá đơn chủ, sán
dây và sán lá ở 38 loài cá (cá non) sống ở vùng biển Caledonia với tỷ lệ nhiễm 23%
[78]. Năm 2002, ông và các cộng sự đã tổng hợp các dẫn liệu về sán lá ký sinh ở họ
phụ cá mú Epinephelinae [77]. Cũng trong năm này, Arthur và Ahmed thống kê 147
loài GSKS trên cá ở Bănglađét, bao gồm 55 loài sán lá, 23 loài sán dây, 6 loài sán lá
đơn chủ, 40 loài giun tròn và 17 loài giun đầu gai [32]. Bray và Cribb (2003) nghiên
cứu về họ Lepocreadiidae ký sinh ở cá thuộc giống Platax ở vùng biển Queensland,
Úc, các tác giả mô tả 5 loài, trong đó có 2 loài mới [53].
Bray và Justine (2006) đã phát hiện và mô tả loài sán lá mới Prosorhynchus
maternus ký sinh ở Cá mú tiêu (Epinephelus malabaricus) vùng New Caledonia
[65]. Trong năm này, Nahhas và các cộng sự nghiên cứu sán lá ký sinh ở cá biển
khu vực vịnh Ả Rập, các tác giả đã phát hiện loài Prosorhynchus epinepheli ký sinh
ở Cá mú (Epinephelus areolatus) [103]. Năm 2006, Thelma đã nhận xét sự tƣơng
đồng giữa các giống Opecoelus Ozaki, 1925, Coitocaecum Nicoll, 1915, Opegaster
Ozaki, 1928 và Paropecoelus Pritchard, 1966 và những khó khăn khi tách giống
Opecoelus và Opegaster đã đƣợc thảo luận. Đồng thời, tác giả cũng đã mô tả bốn
loài mới thuộc giống Opecoelus Ozaki, 1925 ký sinh ở cá ven biển nƣớc Úc [28].
Năm 2007, Miller đề xuất 2 giống mới (Beluesca và Chelediadema) thuộc họ
Cryptogonimidae ký sinh ở họ cá Haemulidae (thuộc Bộ Cá vƣợc-Perciformes) ở
vùng biển nhiệt đới Ấn Độ Dƣơng và Tây Thái Bình Dƣơng [101]. Năm 2008, tác
giả mô tả 8 loài mới thuộc giống Siphoderina Manter, 1934 (họ Cryptogonimidae)
ký sinh ở Họ Cá hồng-Haemulidae (thuộc Bộ Cá vƣợc-Perciformes) ở vùng biển
nƣớc Úc [102].
Năm 2009, Thelma đã mô tả 7 loài sán lá thuộc giống Pseudopecoeloides
Yamaguti, 1940, trong đó tác giả mô tả 5 loài mới, các loài này ký sinh chủ yếu trên
các loài cá thuộc Họ Cá khế phát hiện ở ngoài khơi vùng biển Queensland và Nam

(E. tauvina) và Cá song (E. bruneus) đã phát hiện 3 loài sán lá (Ectenurus selari,
Prosorhynchus epinepheli, Helicometra fasciata) [18].


10

Trong các năm (2005, 2010), Võ Thế Dũng và cộng sự phát hiện đƣợc 54
loài KST (có 8 loài sán lá) ở các loài Cá mú nuôi thuộc giống Epinephelus tại tỉnh
Khánh Hòa [4], [5].
Arthur và Bùi Quang Tề (2006) đã thống kê danh sách các loài KST ở cá
nƣớc ngọt và cá biển Việt Nam, trong đó có 147 loài sán lá ký sinh ở 63 loài cá biển
[33].
Năm 2009, Hà Duy Ngọ và cộng sự đã thống kê đƣợc 70 loài giun sán-giáp
xác ký sinh, trong đó có 51 loài sán lá ở 51 loài cá vùng biển Hải Phòng [13].
Nguyễn Văn Hà và cộng sự (2007-2011) nghiên cứu GSKS trên cá biển tại
vịnh Hạ Long, Quảng Ninh đã mô tả 46 loài thuộc 22 họ của 9 bộ GSKS, trong đó
có 12 loài giun sán mới cho khoa học, bao gồm 2 loài sán lá, 1 loài giun tròn và 9
loài giun đầu gai [6]. Năm 2010, tác giả đã mô tả chi tiết các loài sán lá thuộc giống
Stephanostomum Looss, 1899 ký sinh ở cá biển vịnh Bắc Bộ [8].
Đặng Thúy Bình và cộng sự (2014) nghiên cứu trên Cá đối (Mugil cephalus)
ở tỉnh Khánh Hòa đã thu đƣợc 134 metacercariae bao gồm 3 loài chƣa định danh
thuộc 3 giống: Procerovum, Stellantchasmus, Clonorchis [1].
Năm 2015, Nguyễn Nguyễn Thành Nhơn và cộng sự đã phát hiện và mô tả 6
loài sán lá, thuộc 4 họ, ký sinh trên Cá mú và Cá chẽm (Lates calcarifer) ở Khánh
Hòa [14].
Nhƣ vậy, nhìn chung các nghiên cứu về sán lá ký sinh ở cá biển Việt Nam
vẫn còn ít, phân tán, phạm vi nghiên cứu còn nhỏ, số loài vật chủ khảo sát còn hạn
chế so với số loài cá biển của nƣớc ta. Nghiên cứu của chúng tôi đã xác định đƣợc
tỷ lệ, cƣờng độ nhiễm và 38 loài sán lá ký sinh ở 83 loài cá biển ven bờ.



Họ Cá cơm - Engraulidae
3

Cá đé (Thrissa mystax)

7

Bộ Cá mối - Myctofhiformes
Họ Cá mối - Synodonridae
4

Cá khoai (Harpedon nehereus)

10

Họ Cá ngát - Plotosidae
5

Cá ngát (Plotosus canius)

11

Bộ Cá chình - Anguilliformes
Họ Cá dƣa - Muraenesocidae
6

Cá lạc (Muraenesox talabonoides)

9

51

11

Cá đối nhồng (Liza haematocheila)

8

12

Cá đối mục (Mugil cephalus)

5

13

Cá đối lƣng xanh (Liza subviridis)

29

14

Cá đối vây dài (Liza longimanus)

2

15

Cá đối cỏ (Valamugil seheli)



Cá mú chấm to (Epinephelus megachir)

4

21

Cá mú đen (Epinephelus coioides)

19

22

Cá song sáu sọc (Epinephelus sexfasciatus)

13

23

Cá song đen (Epinephelus awoara)

2

Họ Cá căng - Theraponidae
24

Cá căng bốn sọc (Plates quadrilineatus)

9



5

30

Cá tráo (Atule mate)

9

31

Cá say (Alepes kleinii)

15


13

32

Cá ngân (Alepes kalla)

5

33

Cá ông Ấn Độ (Alectis indica)

3


39

Cá bè tráo mắt to (Selar crumenophthalmus)

6

40

Cá bè (Scomberoides lysan)

23

41

Cá cam vân (Serola nigrofasciata)

15

42

Cá cam sao (Seriola dumerili)

10

Họ Cá chim đen - Formionidae
43

Cá chim khoang (Monodactylus argenteus)

5


8

49

Cá lƣợng sáu răng (Nemipterus hexodon)

10

50

Cá dơi tròn (Scolopsis vosmeri)

4

Họ Cá liệt - Leiognataidae
51

Cá liệt xanh (Leiognathus splendens)

8

52

Cá liệt lớn (Leiognathus equulus)

9

Họ Cá móm - Gerridae
53


27

58

Cá uốp lƣng xanh (Nibea soldado)

12

69

Cá uốp Bê Lăng (Johnius belangerii)

13

60

Cá uốp đuôi lá (Johnius carutta)

4

Họ Cá tráp - Sparidae
61

Cá tráp đuôi xám (Acanthopagrus berda)

13

62


67

Cá khiên (Drepane punctatus)

9

Họ Cá nầu - Scatophagidae
68

Cá nầu (Scatophagus argus)

21

Họ Cá đìa - Siganidae
69

Cá đìa (Siganus fuscescens)

24

Họ Cá đuôi gai - Acanthuridae
70

Cá đuôi gai (Acanthorus olivaceus)

5

Họ Cá thu - Scombridae
71


5


Trích đoạn Coitocaecum gumnophallum Nicoll, 1915 Opecoelus brevifistulus (Ozaki, 1928) Crowcroft, 1947 Vesicocoelium solenophagum Tang, Hsu, Huang & Lu, 1975 Opistholebes amplicoelus Nicoll, 1915 Skrjabinolecithum spasskii Belous, 1954
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status