VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHÙNG NAM THÁI
PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN
PHÁI SINH TẠI MỘT SỐ NƢỚC CHÂU Á VÀ
BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2017
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHÙNG NAM THÁI
PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN
PHÁI SINH TẠI MỘT SỐ NƢỚC CHÂU Á VÀ
BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số
: 62 31 01 06
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PHÁI SINH...................................................................................................... 21
2.1. Lý luận về chứng khoán phái sinh .......................................................... 21
2.2. Lý luận về thị trường chứng khoán phái sinh ......................................... 26
2.3. Lý luận về phát triển thị trường chứng khoán phái sinh ....................... 44
2.4. Thực tiễn hình thành và xu hướng phát triển thị trường chứng khoán
phái sinh trên thế giới ..................................................................................... 53
Tiểu kết Chương 2 ........................................................................................... 64
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG VÀ KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN THỊ
TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI HÀN QUỐC VÀ ĐÀI LOAN 65
3.1. Thị trường chứng khoán phái sinh Hàn Quốc ........................................ 65
3.2. Thị trường chứng khoán phái sinh Đài Loan .......................................... 80
3.3. So sánh mô hình phát triển thị trường chứng khoán phái sinh tại Hàn
Quốc và Đài Loan ........................................................................................ 97
3.4. Bài học kinh nghiệm rút ra từ sự phát triển thị trường chứng khoán phái
sinh tại Hàn Quốc và Đài Loan .................................................................... 104
Tiểu kết Chương 3 ......................................................................................... 110
CHƢƠNG 4. PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
TẠI VIỆT NAM TRÊN CƠ SỞ KINH NGHIỆM CỦA HÀN QUỐC VÀ ĐÀI
LOAN ............................................................................................................ 111
4.1. Thực trạng thị trường chứng khoán phái sinh và các điều kiện tiền đề
phát triển thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam .......................... 111
4.2. Đề xuất mô hình tổ chức và hoạt động thị trường chứng khoán phái sinh
tại Việt Nam .................................................................................................. 123
4.3. Các giải pháp xây dựng, phát triển thị trường chứng khoán phái sinh tại
Việt Nam ....................................................................................................... 130
CFBO
Center Counterparty
Công ty kinh doanh chứng khoán
Concurrent Futures
phái sinh
Business Operators
CKPS
Chứng khoán phái sinh
CTCK
Công ty chứng khoán
CTNY
Công ty niêm yết
FCM
Chicago Board of Trade
Công ty môi giới chứng khoán
ICM
Thành viên bù trừ riêng lẻ
General Clearing
Member
Introducing Broker
i
Individual Clearing
Member
IOSCO
KDCK
KRX
Tổ chức Quốc tế các Ủy ban
chứng khoán
Organization of
Securities Commissions
Kinh doanh chứng khoán
Sở giao dịch chứng khoán Hàn
Special Clearing
Member
Sở giao dịch chứng khoán phái
Taiwan Futures
sinh Đài Loan
Exchange
TPCP
Trái phiếu Chính phủ
TTBT
Thanh toán bù trừ
TTCK
Thị trường chứng khoán
TTCKPS
Thị trường chứng khoán phái sinh
TVGD
Thành viên giao dịch
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Các giai đoạn phát triển thị trường chứng khoán phái sinh ............ 49
Hình 2.2. Giá trị danh nghĩa của hợp đồng phái sinh OTC trên thế giới ........ 61
Hình 2.3. Quy mô thị trường hợp đồng tương lai trên thế giới....................... 62
Hình 3.1. Sơ đồ giao dịch chứng khoán phái sinh trên KRX ........................ 76
Hình 3.2. Quy trình thực hiện ký quỹ giao dịch CKPS trên KRX.................. 77
Hình 3.3. Quy trình bù trừ của KRX............................................................... 78
Hình 3.4. Thị phần giao dịch các sản phẩm phái sinh trên TAIFEX (2016) .. 87
Hình 3.5. Tổng số tài khoản giao dịch theo nhà đầu tư .................................. 88
Hình 3.6. Số tài khoản hoạt động theo nhà đầu tư .......................................... 89
Hình 3.7. Quy trình thanh toán bù trừ tại TAIFEX ........................................ 94
Hình 3.8. Mô hình giám sát CKPS của Đài Loan ........................................... 96
Hình 4.1. Mô hình tổ chức thị trường CKPS tập trung tại Việt Nam ........... 124
Hình 4.2. Cơ chế giao dịch CKPS................................................................. 126
Hình 4.3. Cơ chế thanh toán bù trừ CKPS .................................................... 128
Hình 4.4. Cấu trúc khung pháp lý cho TTCKPS của Việt Nam ................... 136
iv
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam đã hình thành qua hơn 16
năm kể từ thời điểm Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí
Minh đi vào hoạt động (năm 2000). Mười sáu năm tuy là khoảng thời gian
không dài so với lịch sử ngành chứng khoán nhưng thị trường cũng đã cho
thấy những bước phát triển rõ rệt và những trải nghiệm thăng trầm. Năm
doanh CKPS cũng như Chính phủ các quốc gia nhận thấy cần thiết phải thiết
lập một thị trường phái sinh chuẩn hóa hay còn gọi là thị trường phái sinh
giao dịch qua SGDCK nhằm đem đến một địa điểm giao dịch tập trung với
các điều kiện giao dịch được quy định chuẩn. Thị trường chuẩn hóa với hệ
thống giao dịch và thanh toán được đảm bảo sẽ giúp nhà đầu tư giảm thiểu
được các rủi ro thanh toán và giúp ổn định nền kinh tế vĩ mô. Tại Mỹ và các
quốc gia Châu Âu, thị trường phái sinh theo mô hình tập trung được hình
thành trên cơ sở kế thừa thị trường phái sinh phi tập trung đã có hàng trăm
năm phát triển. Theo đó, hệ thống pháp luật về TTCKPS được xây dựng sau
khi TTCKPS phi tập trung (OTC) ra đời một cách tự phát.
Nhưng tại một số nền kinh tế Châu Á như Hàn Quốc và Đài Loan, thị
trường phái sinh theo mô hình tập trung được hình thành trên cơ sở tác động
tích cực từ phía cơ quan quản lý bên cạnh một thị trường phái sinh phi tập
trung OTC chưa thực sự phát triển và ngày càng khẳng định vị thế của mình
trên thị trường tài chính quốc tế. Theo thống kê của Hiệp hội Giao dịch hợp
đồng tương lai (FIA), khối lượng giao dịch các công cụ phái sinh trên thị
trường tập trung tại các quốc gia châu Á - Thái Bình Dương đã vượt qua khu
vực châu Âu, vươn lên đứng vị trí thứ 2 sau khu vực Bắc Mỹ vào năm 2005 và
tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ đứng ở vị trí thứ nhất vào năm 2015. Trong đó,
về công cụ phái sinh trên tài sản cơ sở là chứng khoán (chứng khoán phái sinh
- CKPS), Hàn Quốc, Nhật Bản và Đài Loan là các nền kinh tế dẫn đầu khu vực
châu Á. SGDCK Hàn Quốc đứng thứ 12 và SGDCKPS Đài Loan đứng thứ 19
2
trên thế giới về khối lượng giao dịch công cụ phái sinh. Trong khu vực Đông
Nam Á, Singapore, Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Phillipine đều lần lượt
thành lập các SGDCK phái sinh và tập trung phát triển mạnh các CKPS.
Do đó, đối với Việt Nam là một quốc gia đi sau, khi TTCKPS thế giới
phái sinh ở hai nền kinh tế được nghiên cứu là Hàn Quốc và Đài Loan.
- Đánh giá mô hình phát triển thị trường chứng khoán phái sinh ở Hàn
Quốc và Đài Loan, rút ra bài học kinh nghiệm phù hợp đối với Việt Nam.
- Đánh giá các điều kiện tiền đề phát triển thị trường chứng khoán phái
sinh tại Việt Nam.
- Đề xuất mô hình tổ chức hoạt động và các giải pháp phát triển thị
trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là nghiên cứu về thị trường chứng
khoán phái sinh và phát triển thị trường chứng khoán phái sinh. TTCKPS là
nơi diễn ra các hoạt động mua bán CKPS, nhưng TTCKPS có đặc biệt hơn là
ở chỗ khi ta xét về bản chất thì TTCKPS không phải là nơi mà các khoản
vốn được luân chuyển, phân bổ như thị trường cổ phiếu hay trái phiếu mà
TTCKPS được hiểu như là nơi mà người ta sử dụng để phòng ngừa các rủi
ro trong mua bán trao đổi và kèm theo đó là phí và lợi nhuận thu được. Các
bên tham gia giao dịch nhiều khi họ sử dụng các công cụ phái sinh không
phải với mục tiêu là lợi nhuận mà mục tiêu chính của họ là để tránh những
biến động giá của những chứng khoán cơ sở. Hay nói cách khác TTCKPS là
nơi tiến hành các hoạt động quản lý rủi ro và tìm kiếm lợi nhuận. Việc
nghiên cứu được tiếp cận dưới góc độ là vai trò của nhà nước - bàn tay hữu
hình trong việc xây dựng và phát triển TTCKPS.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian:
Năm 1997 xảy ra khủng hoảng tài chính tiền tệ Đông Á, cuộc khủng
hoảng này đã ảnh hưởng nặng nề đến nền kinh tế của các nước trong khu vực.
4
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận án đã vận dụng phương pháp
luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, đặc biệt là phương
pháp trừu tượng hóa khoa học. Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phương pháp
nghiên cứu định tính để nghiên cứu các vấn đề một cách toàn diện, có hệ
thống, đảm bảo tính logic của các vấn đề nghiên cứu.
Các phương pháp kỹ thuật chủ yếu được sử dụng trong luận án bao
gồm: phương pháp thống kê; phương pháp so sánh và đánh giá; phương pháp
phân tích hệ thống và một số phương pháp bổ trợ khác.
Chương 1, Luận án đã sử dụng phương pháp quy nạp, phương pháp
thống kê và phân tích hệ thống nhằm hệ thống hóa các công trình nghiên cứu
liên quan đến nội dung Luận án, làm rõ ý nghĩa của các công trình này cũng
như để tìm ra khoảng trống nghiên cứu, đi đến chứng minh cho tính mới và
cần thiết của Đề tài.
Trong chương 2, Luận án chủ yếu sử dụng phương pháp trừu tượng hóa
khoa học, phương pháp kết hợp giữa logic với lịch sử để làm rõ “Một số vấn
đề lý luận liên quan đến chứng khoán phái sinh và phát triển thị trường chứng
khoán phái sinh”.
Chương 3, Luận án nghiên cứu về “Phát triển thị trường chứng khoán
phái sinh tại Hàn Quốc và Đài Loan”, vì vậy, để đạt hiệu quả, luận án sử dụng
phương pháp lịch sử, cụ thể; phương pháp tổng kết và phân tích kinh nghiệm
để luận giải những nội dung đặt ra trong chương. Bên cạnh đó, để chứng minh
cho sự phát triển thị trường chứng khoán tại Hàn Quốc và Đài Loan, tác giả
đã sử dụng phương pháp thu thập và phân tích số liệu từ tham khảo tài liệu,
trang web của các SGDCK tại Hàn Quốc và Đài Loan. Do nghiên cứu về Hàn
Quốc, Đài Loan nên luận án chủ yếu sử dụng số liệu thứ cấp. Để có được
nguồn số liệu đầy đủ và đáng tin cậy, luận án đã sử dụng phương pháp thu
thập số liệu từ tham khảo tài liệu. Trên cơ sở đó, tác giả đã sử dụng các
- Phân tích, đánh giá thực trạng thị trường chứng khoán phái sinh và
làm rõ các điều kiện phát triển TTCKPS ở Việt Nam.
7
- Đề xuất mô hình tổ chức hoạt động và các giải pháp nhằm phát triển
TTCKPS ở Việt Nam theo lộ trình thích hợp.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của Luận án
Về ý nghĩa lý luận: Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị
trường chứng khoán phái sinh nói chung và vấn đề phát triển thị trường
chứng khoán phái sinh nói riêng.
Về ý nghĩa thực tiễn: Luận án được thực hiện trong bối cảnh nền kinh
tế Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu rộng với nền kinh tế khu vực và
thế giới, trong đó đặc biệt là vấn đề phát triển thị trường chứng khoán bền
vững cả về chiều rộng và chiều sâu trên cơ sở tiếp cận các chuẩn mực và
thông lệ quốc tế. Việc xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán phái
sinh đã được nhà nước quan tâm thực hiện dự kiến sẽ triển khai trong năm
2017 và đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành đầy đủ các cấu phần
của thị trường chứng khoán. Luận án là nguồn tham khảo cho việc hoạch
định chính sách phát triển thị trường chứng khoán phái sinh của Việt Nam.
7. Cơ cấu của Luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ
lục, nội dung của luận án được kết cấu gồm 04 chương:
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về thị trường chứng khoán phái
sinh và phát triển thị trường chứng khoán phái sinh
Chương 3. Thực trạng và kinh nghiệm phát triển thị trường chứng
khoán phái sinh tại Hàn Quốc và Đài Loan
Chương 4. Phát triển thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam
Cuốn sách cũng đề cập đến các sản phẩm phái sinh được triển khai tại một số
nước trên thế giới. Bên cạnh đó ông cũng là tác giả của nhiều bài nghiên cứu
9
trong lĩnh vực tài chính-chứng khoán nói chung và đặc biệt là các vấn đề liên
quan tới công cụ phái sinh nói riêng.
- Học giả Nevena Selic và David Taylor của trường đại học
Witwatersrand đã viết cuốn sách ―Introdution to derivative securities‖ (Giới
thiệu về chứng khoán phái sinh) [88]. Cuốn sách nghiên cứu về các loại sản
phẩm chứng khoán phái sinh như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp
đồng quyền chọn; đặc điểm, vai trò của từng loại chứng khoán phái sinh,
phương pháp định giá các sản phẩm phái sinh và mục đích của các nhà đầu tư
khi tham gia thị trường chứng khoán phái sinh (phòng ngừa rủi ro, đầu cơ và
kinh doanh chênh lệch giá).
- Nhà nghiên cứu Geoffrey Poitras của trường Đại học Simon FraserCanada đã trình bày một số vấn đề cơ bản về các sản phẩm phái sinh như hợp
đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai và vấn đề về giao dịch, ký quỹ trên Sở giao
dịch và thị trường phi tập trung tại cuốn sách “Risk management, Speculation
and Derivative Securities” (Quản lý rủi ro, đầu cơ và chứng khoán phái sinh)
[77]. Trên cơ sở đó, ông đã nghiên cứu về quản lý rủi ro và chiến lược đầu cơ
trong giao dịch sản phẩm chứng khoán phái sinh nhằm thu lợi nhuận.
- David Loader là một chuyên gia trong lĩnh vực phái sinh tài chính,
đặc biệt là về vấn đề lưu ký, thanh toán, bù trừ cho các giao dịch chứng khoán
phái sinh. Năm 2005, ông đã viết cuốn sách, đó là “Clearing and Settlement
of Derivatives” (Thanh toán và bù trừ đối với sản phẩm phái sinh) [73]. Cuốn
sách đã giới thiệu khái quát các sản phẩm phái sinh và sự phát triển của thị
trường hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn và giao dịch sản phẩm phái
sinh trên thị trường phi tập trung OTC. Ông đã nghiên cứu rõ nét các vấn đề
liên quan tới kỹ thuật thanh toán bù trừ, ký quỹ giao dịch cho từng loại sản
các quốc gia trên thế giới:
- Học giả Abdul Jalil Ibrahim của Trường hồi giáo quốc tế Malaysia đã
có công trình nghiên cứu với tiêu đề “Issues in stock index futures:
Introdution and trading. Evidence from the Malaysian Index futures market”
(Phát hành sản phẩm hợp đồng tương lai chỉ số: Giới thiệu và giao dịch. Thực
11
tiễn từ thị trường tương lai chỉ số của Malaysia) [65]. Tác giả đã chỉ ra cách
thức tạo ra sản phẩm tương lai chỉ số, vấn đề liên quan đến niêm yết, định giá,
giao dịch sản phẩm trên thị trường chứng khoán phái sinh của Malaysia.
- Liên quan tới sản phẩm Hợp đồng tương lai chỉ số tại thị trường của
các nước mới nổi, tác giả Spyros I. Spyrou cũng có bài viết nghiên cứu “Index
Futures trading and Spot price Volatility: Evidence from an Emerging
market” (Giao dịch hợp đồng tương lai chỉ số và sự biến động giá chứng
khoán cơ sở: Thực tiễn từ thị trường mới nổi) [99]. Bài viết đã đánh giá về
tác động qua lại, mối quan hệ giữa giá giao dịch sản phẩm hợp đồng tương lai
và giá tài sản cơ sở, qua đó đã chứng minh được tính phòng ngừa rủi ro của
sản phẩm phái sinh này.
- Yung-Ming Shiu với hai bài báo “Derivative Hedging and Insurer
Solvency: Evidence from Taiwan” (Phòng ngừa rủi ro trên sản phẩm phái
sinh và khả năng thanh toán của người bảo hiểm: Trường hợp Đài Loan)
[101] và “What motivates banks to use derivatives: Evidence from Taiwan”
(Điều gì thúc đẩy ngân hàng sử dụng sản phẩm phái sinh: Trường hợp Đài
Loan) [102] đã thông qua phân tích định lượng để tìm ra nguyên nhân các
ngân hàng lại sử dụng sản phẩm phái sinh và khả năng phòng ngừa rủi ro khi
sử dụng các sản phẩm phái sinh tại thị trường Đài Loan.
- George Tsetsekos với hai bài nghiên cứu “Lessons in structuring
Derivatives Exchanges” (Bài học về cấu trúc Sở giao dịch phái sinh) [79] và
- R.M. Leuthold [85]- một trong những chuyên gia về thị trường phái
sinh công bố tại Hội thảo về quản trị rủi ro ở các nền kinh tế tự do rằng cần có
07 tiền đề quan trọng để chuẩn bị cho việc hình thành một thị trường phái
sinh, đó là: (1) Thị trường chứng khoán gốc hoạt động tốt; (2) Có một số
lượng lớn những người giao dịch và đầu cơ; (3) Khuôn khổ pháp lý với những
quy định rõ ràng về quyền sở hữu tài sản và các hợp đồng có thể cưỡng chế
thi hành; (4) Các tổ chức tín dụng hoạt động tốt; (5) Có sự ủng hộ từ chính
phủ và các nhà làm luật; (6) Có nguồn tài chính đủ mạnh; (7) Không có thị
trường đối thủ và hàng hóa cạnh tranh. Dựa trên 07 tiền đề này, một số công
13
trình nghiên cứu đã đi sâu vào vấn đề điều kiện xây dựng và phát triển bền
vững thị trường phái sinh, trong đó nổi bật là nghiên cứu của George P.
Tsetsekos (Giáo sư khoa tài chính – Đại học Drexel) và Panos Varangis
(chuyên gia của World Bank) trong những năm cuối của thập kỷ 1990.
George P. Tsetsekos và Panos Varangis đã thực hiện cuộc khảo sát và đưa ra
các phân tích sâu hơn về các tiền đề này. Trên cơ sở đó đến năm 2006, Oliver
Fratzscher-chuyên gia hàng đầu về tài chính (Ông từng nắm giữ các vị trí cao
cấp tại Deutsche Bank, ABN AMRO, IMF và Ngân hàng Thế giới) đã nghiên
cứu mô hình phát triển TTCKPS “Emerging derivative markets in Asia” (Thị
trường phái sinh đang nổi lên ở Châu Á) [89] và chỉ ra những điều kiện tối ưu
để xây dựng và phát triển TTCKPS thành công tại các nước đang phát triển ở
khu vực Châu Á. Mô hình tối ưu là thiết lập TTCKPS tập trung trước, sau đó
sẽ hình thành thị trường OTC sau. Thị trường Repo cần phải được thiết lập
trong giai đoạn chuyển từ thị trường chứng khoán cơ sở sang TTCKPS tập
trung. Đó là thị trường cho phép các hoạt động giao dịch ký quỹ, vay và cho
vay chứng khoán – những yếu tố liên quan đến tính đòn bẩy của CKPS. Theo
lộ trình phát triển mô hình như vậy, Oliver Fratzscher đã chỉ ra những điều
khoán Việt Nam nói riêng. Một số công trình như “Xây dựng và phát triển thị
trường tài chính Việt Nam: Thực trạng, vấn đề và giải pháp chính sách” của
Võ Trí Thành, Lê Xuân Sang; “Phát triển thị trường dịch vụ tài chính Việt
Nam trong tiến trình hội nhập” của Thái Bá Cẩn, “Hoàn thiện các thị trường
tài chính trong hệ thống tài chính-tiền tệ Việt Nam” của Nguyễn Khắc Việt
Trung, “Vai trò của chính phủ đối với thị trường tài chính - Lý thuyết và thực
tiễn của Việt Nam” của Trịnh Thị Hoa Mai,… đã đưa ra những vấn đề lý luận
và thực tiễn để nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển lành mạnh thị trường tài
chính Việt Nam. Bên cạnh đó còn có rất nhiều công trình nghiên cứu chuyên
sâu về thị trường chứng khoán Việt Nam, điển hình như:
- Bộ Tài chính, UBCKNN (1999), Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam –
Mô hình tổ chức, quản lý và giám sát [61]. Đề tài nghiên cứu về mô hình tổ
chức quản lý thị trường chứng khoán trên cơ sở kinh nghiệm của các nước
15
trên thế giới nhằm xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán.
- Nguyễn Sơn (1998), Lựa chọn mô hình và các bước đi thích hợp để
thành lập thị trường chứng khoán Việt Nam, Luận án Tiến sỹ kinh tế [40]. Từ
những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn của các nước, luận án đã chỉ ra
mô hình và các bước đi thích hợp để thành lập thị trường chứng khoán ở Việt
Nam.
- Đoàn Thanh Tùng (2004), Thúc đẩy phát hành chứng khoán lần đầu ra
công chúng tại Việt Nam, Luận án Tiến sỹ, TP. Hồ Chí Minh [54]. Luận án đã
đánh giá thực trạng phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng và đưa ra
các giải pháp hoàn thiện, thúc đẩy phát hành chứng khoán nhằm thu hút vốn
của các nhà đầu tư.
- Nguyễn Quang Việt (2007), Thực hiện pháp luật chứng khoán Việt
Nam và những vấn đề pháp lý đặt ra, Đề tài Nghiên cứu khoa học cấp Ủy ban