Nghiên cứu xây dựng hệ thống cỡ số quần áo trẻ em nam 6 tuổi địa bàn thành phố hồ chí minh - Pdf 43

Luận văn cao học

Khóa 2010

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kỹ thuật “ Nghiên cứu xây dựng hệ
thống cỡ số quần áo trẻ em nam 6 tuổi tiểu học địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu trong luận văn là số
liệu trung thực.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2012
Người cam đoan

PHẠM THỊ THÀNH
Học viên cao học khóa 2010
Chuyên ngành: Công nghệ vật liệu dệt may
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Phạm Thị Thành

-1-

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn cao học

Khóa 2010

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Bách

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Ý nghĩa các kích thước nhân trắc trong xây dựng hệ thống cỡ số
Bảng 2.2. Vị trí các mốc đo nhân trắc
Bảng 2.3. Phương pháp đo cơ thể
Bảng 3.1. Các đặc trưng thống kê của kích thước chiều cao và vòng ngực
Bảng 3.2. Phân nhóm chiều cao
Bảng 3.3. Phân nhóm vòng ngực
Bảng 3.4. Tổng hợp so sánh một số đặc trưng cơ bản
Bảng 3.5. Phân bố tần số lý thuyết và thực nghiệm theo chiều cao
Bảng 3.6. Phân bố tần số lý thuyết và thực nghiệm theo vòng ngực
Bảng 3.7. Kiểm định số lượng mẫu nghiên cứu theo chiều cao
Bảng 3.8. Kiểm định số lượng mẫu nghiên cứu theo vòng ngực
Bảng 3.9. Tần số và tần suất chiều cao theo từng nhóm
Bảng 3.10. Tần số và tần suất vòng ngực theo từng nhóm
Bảng 3.11. Tần số và tần suất vòng ngực theo từng nhóm chiều cao
Bảng 3.12. Tỷ lệ đáp ứng của cỡ số đối với từng nhóm chiều cao
Bảng 3.13. Phân bố các cỡ số theo phương án chiều cao cách 8 vòng ngực
cách 6
Bảng 3.14. Hệ số tương quan giữa hai kích thước chủ đạo và các kích
thước khác
Bảng 3.15. Hệ thống cỡ số

Phạm Thị Thành

-3-

Ngành CN Vật liệu Dệt May



DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ............................................... 4
MỞ ĐẦU ............................................................................................... 8
Chương I: TỔNG QUAN ...................................................................... 9
1.1 . SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN NHÂN TRẮC .................... 10
1.1.1. Sơ lược lịch sử phát triển nhân trắc trên thế giới .............. 10
1.1.2. Sơ lược lịch sử phát triển nhân trắc ở Việt Nam ............... 11
1.2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG CỠ SỐ. ........................ 15
1.3. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN HÌNH THÁI CƠ THỂ
TRẺ EM 6 TUỔI ............................................................................ 16

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
1.4.1. Phương pháp nghiên cứu................................................. 17
1.4.2. Xác định đối tượng nghiên cứu ....................................... 17
1.4.3. Các kích thước cơ bản thiết kế công nghiệp trong
và ngoài nước......................................................................... 19

1.4.4. Chọn mẫu....................................................................... 23
1.4.5. Cách ước tính số lượng cỡ mẫu ................................... 24
1.4.6. Kích thước chủ đạo và bước nhảy .................................... 25
KẾT LUẬN PHẦN TỔNG QUAN .................................................. 30

Chương II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........ 31 
2. 1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .................................................... 32
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................... 32
2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.................................... 32

Phạm Thị Thành

-5-


3.3. CHỌN BƯỚC NHẢY ĐỐI VỚI CÁC KÍCH THƯỚC
CHỦ ĐẠO ........................................................................................... 53

3.4. XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CỠ SỐ ............................................... 55
3.5. XÂY DỰNG BẢNG HỆ THỐNG CỠ SỐ ............................. 57
3.4.1. Xác định các kích thước phụ ........................................... 57
3.4.2. Xây dựng bảng hệ thống kích thước ............................ 61
KẾT LUẬN CHUNG ............................................................................ 63

HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI .............................................. 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 65

Phạm Thị Thành

-6-

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn cao học

Khóa 2010

LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội phát triển, GDP tăng khiến mức sống của con người cũng tăng theo,
dẫn đến sự thay đổi lớn về sự phát triển các kích thước cơ thể của người Việt Nam.
Hệ thống cỡ số cũ đã trở lên lạc hậu, chưa có một hệ thống cỡ số mới được xây
dựng thỏa mãn đại đa số nhu cầu người sử dụng trong nước.
Các công ty May trong cả nước không có một hệ thống cỡ số thống nhất khi
thiết kế trang phục. Mỗi công ty đưa ra mỗi hệ thống cỡ số khác nhau để thiết kế


Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn cao học

Khóa 2010

1.1. SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN NHÂN TRẮC
1.1.1 Sơ lược lịch sử phát triển nhân trắc trên thế giới
Nhân trắc học (anthroponietria) là khoa học nghiên cứu về phương pháp đo
trên cơ thể người và sử dụng toán học để phân tích những kết quả đo được nhằm
tìm hiểu các qui luật về sự phát triển hình thái người, đồng thời vận dụng các qui
luật đó vào việc giải quyết những vấn đề của khoa học, sản xuất và thực tiễn đời
sống.
Ban đầu, nhân trắc học chủ yếu phục vụ cho việc nghiên cứu chủng tộc người.
Song từ cuối thế kỷ 19, ở nhiều nước phương Tây người ta đã vận dụng kỹ thuật
nhân trắc vào việc thiết kế các sản phẩm công nghiệp.
Trong khoảng thời gian mấy chục năm gần đây, nhân trắc học đã có những
bước tiến đáng kể, với sự áp dụng kỹ thuật hiện đại của các ngành khoa học khác,
số người nghiên cứu vấn đề này trên thế giới ngày càng tăng cao.
Các công trình đánh dấu sự phát triển của việc ứng dụng phương pháp nhân
trắc học vào thực tiễn trên thế giới:
- Năm 1960, nhà nhân trắc học người Pháp Olivier, với kinh nghiệm nhiều
năm nghiên cứu về nhân trắc ở một số nước Châu Á, Châu Phi, Châu Đại
Dương , đã cho ra đời cuốn “Thực hành Nhân trắc”. Trong cuốn sách này,
ông đã phân tích, đưa ra những phương pháp nghiên cứu nhân trắc một cách
khá đầy đủ và được các nhà nhân trắc trên thế giới ứng dụng rộng rãi.
- Năm 1961 có hai công trình nghiên cứu lớn là: “Nghiên cứu ảnh hưởng của
địa lý đến sự tăng trưởng chiều cao cơ thể và chứng minh những yếu tố ảnh

ban, ngành, viện nghiên cứu về nhân học được thành lập và đã cho ra đời nhiều
công trình nghiên cứu nhân trắc có giá trị thực tiễn cao. Ở Liên Xô, chỉ trong vòng
50 năm đã có hàng trăm công trình. Ở Đức, Hungari, Tiệp Khắc, Ba Lan, Pháp,
Anh, Mỹ, Bỉ, Nhật v.v ….số lượng và chất lượng các công trình nghiên cứu đều
vượt xa thế kỷ trước.
1.1.2 Sơ lược lịch sử phát triển nhân trắc ở Việt Nam
Nhân trắc học ở Việt Nam được bắt đầu từ những năm 1930 của thế kỷ 20. Ở
thời kỳ này, hầu hết các công trình nghiên cứu đều được thực hiện tại Ban Nhân học
thuộc Viện Viễn đông bác cổ và Viện Giải phẫu học thuộc trường đại học Y khoa
Hà Nội. Các kết quả nghiên cứu về kích thước cơ thể người các dân tộc Việt Nam
đã được công bố trong 9 tập tạp chí “Công trình nghiên cứu của Viện Giải phẫu
học, Đại học Y khoa Đông Dương” xuất bản 1936 – 1944 do P. Huard làm chủ
biên.
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu lúc bấy giờ cho kết quả còn rất hạn chế,
vì các kỹ thuật và phương pháp nghiên cứu còn đơn sơ, xử lý thống kê toán học còn
chưa triệt để và chính xác.

Phạm Thị Thành

-10-

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn cao học

Khóa 2010

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), giáo sư Đỗ Xuân Hợp đã
cùng một số bác sĩ và sinh viên y khoa tiến hành những công trình nghiên cứu nhân


Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn cao học

Khóa 2010

sinh và so sánh với các nhận định của Đỗ Xuân Hợp, Nguyễn Quang Quyền
tiến hành nghiên cứu trên cơ thể học sinh Hà Nội cùng lứa tuổi năm 1959.
Năm 1991, đề tài nghiên cứu đặc điểm hình thái kích thước, sự tăng
trưởng và phát triển cơ thể trẻ em của Đào Huy Khuê đã khảo sát tới 50 chỉ
tiêu nhân trắc trên 1478 em học sinh từ 6 đến 17 tuổi. Đây là công trình
nghiên cứu khá công phu tỉ mỉ để đánh giá về sức lớn của trẻ em Việt nam
cả về mặt sinh lý và hình thái.
Năm 1992, đề tài “Đặc điểm hình Thái và thể lực học sinh một trường
phổ thông cơ sở Hà Nội” của Thẩm Thị Hoàng Điệp đã mang lại cho lĩnh
vực nghiên cứu nhân trắc học ở Việt Nam một bức phá mới khi lựa chọn
phương pháp theo dõi dọc (Longgitudial study) để tiến hành theo dõi một
nhóm học sinh trong 10 năm liên tục (1981 – 1992), từ đó đưa ra qui luật
phát triển của trẻ em. Đề tài này tác giả đã bảo vệ thành công để nhận học vị
Phó tiến sĩ Khoa học. Từ đó đến nay phương pháp này cũng đã được nhiều
người quan tâm và ứng dụng.
• Các công trình nghiên cứu về lao động ứng dụng ergonomics là một hướng
mới trong nghiên cứu nhân trắc. Từ những năm 1970, hướng nhân trắc
ecgonomi đã được hình thành do yêu cầu của thực tiễn sản xuất và tổ chức
lao đông khoa học. Nhân trắc ecgonomi đã được ứng dụng ở Việt Nam trong
các công trình nghiên cứu, đánh giá về mức độ phù hợp của các loại máy
móc, thiết bị (đa số được nhập từ nước ngoài vào) với người lao động Việt
Nam. Những kiến nghị, đề xuất thay đổi kích thước máy, chỗ làm việc trên

trong nhiều ngành nghề khác nhau trên cả nước. Công trình nghiên cứu đã tiến hành
theo các phương pháp và dụng cụ đo theo tiêu chuẩn quốc tế. Đó là công trình nhân
trắc học đầu tiên của Việt nam được xử lý thống kê bằng máy tính điện tử.
Trong giai đoạn 1986 – 1990, tập Atlas thứ hai “Atlas nhân trắc học người
Việt Nam trong lứa tuổi lao động - Dấu hiệu nhân trắc động về tầm hoạt động của
tay” ra đời. Đây cũng là kết quả của đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước “Nghiên cứu
xây dựng các chỉ tiêu nhân trắc học người lao động Việt Nam (phần dấu hiệu động)
và chỉ dẫn phương pháp luận đánh giá ecgonomi chỗ làm việc, phòng ngừa tai nạn,
sự cố do sai lầm của người điều khiển những hệ thống kỹ thuật phức tạp” mã số:
58A.01.02). Cuốn sách trình bày các số liệu thống kê về tầm hoạt động của tay
trong không gian theo 9 mặt phẳng ngang của 1075 người lao động nam nữ từ 17 –
50 tuổi trong một số ngành công nghiệp phổ biến như cơ khí, dệt may, chế biến
thực phẩm,… theo phương pháp của Kennedy (USA) và Eva Nowak (BaLan).
Kết quả công trình nghiên cứu khoa học của đề tài cấp Bộ “nghiên cứu tầm
hoạt động khớp và giới hạn thị trường bình thường của người lao động Việt nam”
(mã số: 93 – 19/TLĐ) đã cho ra đời tập Atlas thứ ba “Atlas nhân trắc học người
Việt Nam trong lứa tuổi lao động - Dấu hiệu nhân trắc động khớp và giới hạn
trường thị giác”, 1997. Nội dung chủ yếu của cuốn Atlas nhân trắc này là trình bày

Phạm Thị Thành

-13-

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn cao học

Khóa 2010


Phạm Thị Thành

-14-

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn cao học

Khóa 2010

Trang phục may sẵn cho nam giới có phần ổn định, trong khi trang phục may
sẵn của nữ giới gặp rất nhiều vấn đề do có sự thay đổi nhanh chóng về hình thể và
vóc dáng sau khi được giải phóng khỏi áo nịt ngực. Đây là lí do chính giải thích vì
sao trang phục phụ nữ TK 19 vẫn mang đậm dấu ấn của may đo. Tuy nhiên một số
phụ nữ Mỹ tiên tiến đã bắt đầu nhập cuộc với trang phục may sẵn, đặc biệt là áo
jacket đơn giản mặc ngoài.
Đến đầu TK 20, kiểu dáng trang phục trở nên thoải mái, và phụ nữ bắt đầu đi
theo trào lưu mặc trang phục may sẵn để chứng tỏ mình sành điệu. Hệ thống cỡ số
đầu tiên được Hoàng gia Anh tài trợ để thiết lập là BS1445:1951, sau đó chuyển thể
thành BS3666:1963 và áp dụng cho công chúng.
Hiện nay, có nhiều hệ thống cỡ số đang được sử dụng trên thế giới. Đối với vóc
dáng người châu Á, 3 hệ thống cỡ số được chú ý nhiều nhất là JIS L 4005: 1997 của
Nhật, KS K 0050- 1999 của Hàn Quốc, GB/T 1335.3-1997 của Trung Quốc. Các
nước Châu Âu như Đức, Pháp, Úc, New Zealand, và Bắc Âu đã làm lại hệ thống cỡ
số của họ để hòa hợp hơn với tiêu chuẩn thế giới ISO.
1.3. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN HÌNH THÁI CƠ THỂ TRẺ EM 6 TUỔI
Cơ thể trẻ em nói chung và từng cơ quan nói riêng không hoàn toàn giống
người lớn đã trưởng thành. Cơ thể trẻ không phải là cơ thể người lớn thu bé lại theo
một tỷ lệ nhất định mà giữa cơ thể trẻ em và người lớn có sự khác nhau về kích

trưởng trong quá trình lớn và phát triển của trẻ từ lúc mới sinh cho đến lúc trưởng
thành, ngoài ra số lượng đối tượng nghiên cứu có thể ít hơn so với phương pháp
nghiên cứu ngang. Ngoài ra, nó cũng được sử dụng trong lâm sàng để đánh giá
kết quả điều trị, đặc biệt với hóc môn tăng trưởng.
- Phương pháp nghiên cứu ngang (Cross – sectional study)
Thực hiện nghiên cứu trên nhiều đối tượng khác nhau cùng lứa tuổi ở cùng
môt thời điểm. Nghiên cứu loại này ít tốn thời gian, không cần đợi thời gian theo
dõi, nhưng số đối tượng nghiên cứu cần phải nhiều hơn phương pháp nghiên cứu
dọc đề các nhận xét thống kê đủ tin cậy. Nghiên cứu ngang cho phép tìm ra số
trung bình chuẩn của các đại lượng như chiều cao, cân nặng, chu vi các vòng
v.v... Nếu được tiến hành từng thời kỳ sẽ cho phép đánh giá được tình trạng dinh
dưỡng, sức khoẻ của con ngừơi, cũng như điều kiện kinh tế xã hội của một nước ,
nhưng không nêu lên được tốc độ và các thời điểm đặc biệt của quá trình tăng
trưởng.
1.4.2. Xác định đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu phải tương đối thuần nhất, nghĩa là phải cùng chủng
tộc, cùng điều kiện xã hội, hoàn cảnh địa lý cùng độ tuổi và giới tính. Với người
trưởng thành, ngoài 25 tuổi trở đi, việc phân nhóm có thể không cần thiết , nhưng

Phạm Thị Thành

-16-

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn cao học

Khóa 2010


Phương pháp chụp ảnh tự động 3D bằng thiết bị điện tử sử dụng tia hồng
ngoại. Phương pháp này giúp người nghiên cứu có thể có được tất cả các kích
thước cơ thể một cách chính xác trong khoảng thời gian ngắn. Tuy nhiên hạn
chế của phương pháp này là giá thành của thiết bị đo rất cao.
Ở nước ta, phương pháp đo gián tiếp trên cơ thể người bằng thiết bị chụp
ảnh 3D chưa được ứng dụng nhiều vào các công trình nghiên cứu nhân trắc
liên quan đến việc thu thập các kích thước cơ thể con người do kinh phí đầu tư
cho thiết bị này vượt quá khả năng của các cơ quan thực hiện công trình
nghiên cứu. Phổ biến hiện nay ở nước ta vẫn đang sử dụng phương pháp đo
trực tiếp trên cơ thể người, còn ở một số nước tiên tiến như Anh, Pháp, Mỹ,

Phạm Thị Thành

-17-

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn cao học

Khóa 2010

Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,..... họ đã và đang ứng dụng phương pháp
này rộng rãi.
1.4.4. Các kích thước cơ bản thiết kế công nghiệp trong và ngoài nước
Để tạo ra được một sản phẩm trang phục vừa vặn với kích thước cơ thể,
phù hợp với kiểu dáng thiết kế nhưng vẫn phải đảm bảo tính chất phổ biến,
không phức tạp, không phân tán của sản xuất công nghiệp, ta không chỉ
nghiên cứu, phân tích kỹ về hình dáng, màu sắc, cách thức mặc sản phẩm, mà
còn phải lưu ý đến yếu tố văn hóa và thị hiếu của người tiêu dùng.


Vòng cổ

9

Vòng bắp tay

3

Chiều cao từ vòng bụng đến mặt
đất

4

Chiều cao từ C7 đến eo

10

Vòng ngực

5

Dài tay

11

Vòng mông

6


23

3

Vòng chân ngực (Midriff)

24

4

Vòng eo (Waist)

25

Tên kích thước
Chiều dài bên trong cánh
tay (Inside Arm Length)
Vòng bắp tay khi co
(Biceps)
Vòng khuỷu tay khi co
(Elbow)
Vòng cổ tay ( Wrist)
Chiều dài từ eo đến hông

5

Vòng mông (Hip)

26



10

11

Chiều rộng ngực ngang nách
(Cross Front)

Chiều cao đến hông (Hip
Height)
Vòng đáy ( Crotch Length)

31

ngang đáy đến mắt cá chân
(Crotch to Ankle)

Chiều rộng lưng ngang nách
(Cross Back)
đến vòng eo (Center Back Neck
to Waist)

Phạm Thị Thành

Height)

Khoảng cách từ đường

32


Chiều rộng 2 đầu ngực (Bust
Point Width)
Vòng nách tay (Armhole)

34

Chiều cao đến mắt cá chân
(Ankle Height)

35

Vòng đùi (Thigh)

36

Vòng khớp gối (Knee)

37

Vòng bắp chân (Caft)

38

Vòng mắt cá chân (Ankle)

Chiều dài từ ngực đến eo theo
17

đường cong cơ thể (Side Upper
Torso)

Torso)
Chiều cao đến đốt sống cổ
thứ 7 ( CB Neck height)
Chiều cao đứng ( Height)

Bảng 1.3. Các kích thước cơ bản thiết kế quần áo công nghiệp của Nga.
Stt

Tên kích thước

Stt

Tên kích thước

1

Cao đứng

22

Vòng bắp chân

2

Cao thân

23

Vòng cổ chân


Dài chân đo bên ngoài

Phạm Thị Thành

-20-

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn cao học

Khóa 2010

7

Cao nách

28

Dài chân đo phía trước

8

Cao đầu ngực

29

Dài chân đo bên trong

9


13

Vòng cổ

34

Dài ngực

14

Vòng ngực ngang nách

35

Dài eo trước

15

Vòng ngực lớn nhất

36

Dài nách chéo

16

Vòng chân ngực

37


Khoảng cách 2 đầu ngực

21

Vòng gối

42

Rộng lưng

Cung vòng nách (cung
mỏm vai)

Bảng 1.4. Các kích thước cơ bản thiết kế quần áo công nghiệp của Úc[14]
Stt

Tên kích thước

Stt

Tên kích thước

1

Chiều cao cơ thể

10

Hạ mông khi ngồi


Khoảng cách 2 đầu ngực

6

Vòng đùi

15

Dài vai

7

Vòng gối

16

Dài tay từ vai đến cổ tay

8

Vòng bắp tay

17

Dài tay đo từ nách đến cổ

9

Chiều dài eo trước

Chọn mẫu phi ngẫu nhiên là sự lựa chọn mẫu phụ thuộc vào đặc tính của
tổng thể và nhu cầu của điều tra. Với cách thức này một vài cá thể của tổng
thể có cơ hội cao hơn được lựa chọn làm mẫu điều tra, trong khi đó những cá
thể khác lại không có cơ hội cao. Như vậy, khả năng ứng dụng những kết
quả điều tra nhằm suy rộng cho cả tổng thể có thể không áp dụng được.
Mỗi cách chọn mẫu được tiến hành khác nhau, nó tùy thuộc vào tính chất của

tổng thể. Nếu tổng thể là đồng nhất thì chọn mẫu ngẫu nhiên là cách đơn giản nhất
và mẫu mang tính đại diện cao nhất.
Mẫu ngẫu nhiên đơn giản được lựa chọn một cách ngẫu nhiên từ tổng thể. Có
nhiều cách khác nhau, ví dụ có thể lựa chọn hoàn toàn ngẫu nhiên không theo một
quy luật nào hoặc cũng có thể lựa chọn dựa trên danh sách và có khoảng cách cố
định giữa các mẫu. Việc lựa chọn này phải đảm bảo rằng nó không phụ thuộc vào ý
chủ quan của người nghiên cứu.

Phạm Thị Thành

-22-

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn cao học

Khóa 2010

1.4.6. Cách ước tính số lượng cỡ mẫu
Độ chính xác của kết quả nghiên cứu phụ thuộc vào tính chất đại diện của
mẫu. Phải chọn mẫu sao cho số lượng mẫu ấy đảm bảo được tính chất đại diện cho
tổng thể đối tượng nghiên cứu. Nếu số lượng đối tượng không đủ thì kết luận rút ra

t: biến chuẩn hoá đặc trưng mức độ phát triển của đặc điểm
trong một tập hợp hay còn gọi là đặc trưng xác suất.

-

σ : độ lệch chuẩn

- m: là sai số trong việc chứng minh ước tính cỡ mẫu n. Chọn m = 1%
(có nghĩa là sai số trong việc chứng minh ước tính cỡ mẫu n không
lớn hơn hoặc nhỏ hơn 1%).

Về mức độ xác suất tin cậy thì quy định các trường hợp sau: đối với đa số
nghiên cứu sinh học thì sử dụng mức xác suất p1= 0.95, ứng với t1= 1.96. Đối
Phạm Thị Thành

-23-

Ngành CN Vật liệu Dệt May


Luận văn cao học

Khóa 2010

với các công trình nghiên cứu để kiểm tra giả thiết, các công trình liên quan
tới các vấn đề kinh tế quốc dân thì thì dùng mức xác suất p2 = 0.99 ứng với
t2= 2.58. Đối với các công trình nghiên cứu đòi hỏi độ chính xác cao trong kết
luận thì dùng mức xác suất p3= 0.999, ứng với t3= 3.30. Như vậy, mức xác
suất tin cậy càng cao thì n càng lớn, thì tính đại diện của mẫu càng tăng, lúc
đó các đặc trưng thống kê của mẫu tiến gần với các đặc trưng của tập hợp.


Khóa 2010

chủ đạo không đủ đại diện mà phải thêm các kích thước chủ đạo khác nữa, hệ
thống cỡ số mới có ý nghĩa đại diện cho các dạng cơ thể khác nhau.
Các nhà nhân trắc đã chỉ rõ việc nghiên cứu hệ số tương quan giữa các kích
thước có giá trị nhất định trong cùng 1 mặt phẳng > 0.5 đồng thời giữa các kích
thước khác cùng mặt phẳng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status