Đánh giá tác dụng của hợp phương thất tiếu và đào hồng tứ vật thang trong điều trị bệnh nhân đau thắt ngực ổn định - Pdf 43

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận
được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô, các anh chị, các bạn đồng nghiệp,
các cơ quan liên quan và gia đình.
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Đặng
Minh Hằng và TS. Lê Hồng Phú, hai người thầy kính mến tận tậm, đã hướng
dẫn trực tiếp cho tôi để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô Khoa Y học cổ truyền,
Trường Đại học Y Hà Nội, những người đã dìu dắt tôi trong quá trình học tập
và nghiên cứu từ khi là sinh viên, học cao học tới khi hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể cán bộ Bệnh viện Y học cổ truyền
Quân Đội và Viện Tim mạch Quốc gia – những người đã giúp đỡ và tạo điều
kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu tại Bệnh viện.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học –
Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo những điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình
tôi học tập tại trường.
Tôi xin cảm ơn những người bạn, những đồng nghiệp của tôi đã đồng
hành cùng tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng yêu mến, lòng biết ơn tới gia đình tôi, đã luôn động
viên, sát cánh cùng tôi trong suốt quá trình vừa qua.
Hà Nội, tháng 11 năm 2015
Lê Hùng Minh


LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Lê Hùng Minh, học viên lớp Cao học khóa 22, chuyên ngành Y
học cổ truyền, trường Đại học Y Hà Nội xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng
dẫn của TS. Đặng Minh Hằng và TS. Lê Hồng Phú.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
được công bố tại Việt Nam.


CCTA

(Coronary computed tomography angiography) Chụp cắt lớp đa
dãy dựng hình động mạch vành

CĐTN

Cơn đau thắt ngực

CRP :

(C- reactive protein) Protein phản ứng C.

DHP

Dihydropyridine

ĐM

Động mạch

ĐMV

Động mạch vành

ĐN

Đau ngực



(Low density lipoprotein- cholesterol) Lipoprotein có trọng lượng
phân tử thấp- cholesterol.

NC

Nghiên cứu

NMCT

Nhồi máu cơ tim

NPGS

Nghiệm pháp gắng sức

OCT

(Optical Coherence Tomography) Đánh giá hình ảnh cắt lớp ĐMV
bằng hiệu ứng ánh sáng

PAI-1

Plasminogen activator inhibitor-1

PTP

Dự đoán khả năng bị bệnh động mạch vành trên lâm sàng

TMCTCBMT

ĐẶT VẤN ĐỀ..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................3
1.1. Dịch tễ học bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính......................................3
1.2 Giải phẫu hệ động mạch vành.....................................................................4
1.3 Sinh lý tuần hoàn vành.................................................................................6
1.4 Bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ.....................................................................7
1.5 YHCT và đau thắt ngực trong bệnh TMCTCB.......................................23
CHƯƠNG 2: CHẤT LIỆU – ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU........................................................................................................................ 39
2.1. Chất liệu nghiên cứu.................................................................................39
2.2. Đối tượng nghiên cứu................................................................................41
2.3. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................43
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................55
3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu............................................55
3.2. Kết quả điều trị theo YHHĐ.....................................................................58
3.3. Kết quả điều trị theo YHCT.....................................................................63
3.4. Tác dụng không mong muốn của thuốc...................................................66
Chương 4: BÀN LUẬN.........................................................................................68
4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU...............................68
4.2. Hiệu quả điều trị của thuốc YHCT đối với đau thắt ngực ổn định độ I
và II theo CCS..........................................................................................71
4.3. Hiệu quả điều trị của thuốc YHCT đối với các thể bệnh của YHCT............75
4.4 Tác dụng không mong muốn của thuốc........................................................77
KẾT LUẬN............................................................................................................78
KIẾN NGHỊ...........................................................................................................80

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1




DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Động mạch vành trái....................................................................................5
Hình 2: Động mạch vành phải...................................................................................6
Hình 3: Đồ thị về lưu lượng vành khi tăng các mức độ hẹp lòng ĐMV....................7
Hình 4: Quan điểm mới về bệnh sinh của BTTMCBMT .......................................10


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Có một đại dịch toàn cầu ngày càng tăng của các bệnh không lây nhiễm chủ
yếu là các bệnh tim mạch, đái tháo đường, ung thư và các bệnh hô hấp mạn tính, là
nguyên nhân của hai phần ba trong số 57 triệu ca tử vong trên toàn thế giới mỗi
năm, với 80% các ca tử vong xảy ra ở các nước thu nhập thấp và thu nhập trung
bình. Tử vong do bệnh không lây dự kiến sẽ tăng từ 36 triệu trong năm 2008 lên 52
triệu trong năm 2030 .
Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (BTTMCBMT) còn gọi là bệnh động
mạch vành (ĐMV) ổn định hoặc đau thắt ngực ổn định (ĐTNÔĐ) tại Việt Nam
đang có xu hướng gia tăng nhanh chóng, gặp ở hơn một nửa số bệnh nhân bị bệnh
ĐMV nói chung và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tuổi thọ, chất lượng cuộc
sống, cũng như chi phí điều trị, chăm sóc rất lớn . Ở nước ta cùng với sự phát triển
của xã hội, đời sống vật chất ngày càng được cải thiện thì sức khoẻ của người cao
tuổi càng được quan tâm.Vì vậy phòng và điều trị đau thắt ngực ổn định luôn là mối
quan tâm của ngành y tế.
Cho đến nay, đã có nhiều loại thuốc của Y học hiện đại (YHHĐ) điều trị
BTTMCBMT với hiệu quả tốt phối hợp với các phương pháp can thiệp mạch vành
không ngừng tiến bộ, nên đã đạt được những thành tựu to lớn trong vấn đề điều trị
bệnh mạch vành.
Cùng với Y học hiện đại (YHHĐ), Y học cổ truyền (YHCT) cũng có những

đau thắt ngực ổn định” gồm những mục tiêu là:
1. Đánh giá hiệu quả điều trị của hợp phương đối với bệnh nhân đau thắt ngực
ổn định độ 1 và độ 2 theo phân loại CCS.
2. Theo dõi tác dụng không mong muốn của hợp phương trong quá trình điều
trị.


3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Dịch tễ học bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính
1.1.1 Trên thế giới
BTTMCBMT ước tính ảnh hưởng đến 16,8 triệu người ở Hoa Kỳ, trong đó
9,8 triệu có cơn đau thắt ngực, và gần 8 triệu người đã bị nhồi máu cơ tim. Năm
2005, BTTMCBMT là nguyên nhân thường gặp nhất gây tử vong ở nam giới và phụ
nữ Mỹ, gây ra 607.000 ca tử vong, tương đương với cứ khoảng mỗi 5 trường hợp tử
vong thì có 1 ca do BTTMCBMT. Năm 2006, 1,76 triệu bệnh nhân được xuất viện
ở Mỹ với chẩn đoán BTTMCBMT. Các ước tính chi phí kinh tế trực tiếp và gián
tiếp cho BTTMCBMT ở Mỹ trong năm 2009 là 165,4 tỷ đô la Mỹ
Thống kê năm 2012 của Ủy ban Châu Âu cho biết, năm 2009 có khoảng 1,9
triệu người ở Châu Âu tử vong do bệnh tim mạch. Trong số đó khoảng 680.000 chết
vì BTMCTCBMT. Đa số những người tử vong vì bệnh này là từ 70 tuổi trở lên,
chiếm 70% ở đàn ông và 91% ở phụ nữ những người tử vong do BTMCTCBMT.
Tuy nhiên xuất hiện 1 tỷ lệ đáng kể những người tử vong do BTMCTCBMT ở độ
tuổi từ 50 đến 70, đặc biệt cao ở nam giới là chiếm 26%, trong khi ở nữ giới là
khoảng 8%. Con số cụ thể tử vong do BTTMCBMT ở Châu Âu năm 2009 là 33.700
nam giới độ tuổi 50 đến 59, 59.900 nam giới độ tuổi 60 đến 69, 7.600 nữ giới độ
tuổi 50 đến 59, 20.300 nữ giới độ tuổi 60 – 69.
Tại Úc năm 2006 thống kê các ca tử vong do bệnh mạch vành là 22.983 ca,

Để đảm bảo chức năng co bóp tống máu theo yêu cầu của cơ thể, cơ tim
được nuôi dưỡng qua một hệ thống mạch máu đặc biệt là tuần hoàn vành. Hệ thống
tuần hoàn vành bao gồm ĐM vành trái và ĐM vành phải đều xuất phát từ ĐM chủ ,
ĐM vành trái: xuất phát ở vị trí tương đối với lá vành trái của van ĐM chủ
§M mò ®o¹n gÇn

có thân chung dài khoảng 1,5cm, rồi chia 2 nhánh ĐM liên thất trước và ĐM mũ.


5

Hình 1: Động mạch vành trái (nguồn http://benhvientimmachangiang.vn)
ĐM vành phải: xuất phát từ xoang vành tương ứng với lá vành phải của ĐM
chủ và chia thành các nhánh nhỏ: Nhánh bờ phải, nhánh ĐM nút xoang, nhánh ĐM
vành phải, nhánh ĐM liên thất sau, nhánh nút nhĩ thất, nhánh sau thất trái, nhánh
nhĩ phải trước.

Hình 2: Động mạch vành phải (nguồn http://benhvientimmachangiang.vn)


6

1.3 Sinh lý tuần hoàn vành
Người bình thường lúc nghỉ ngơi, lưu lượng máu ĐMV vào khoảng
225ml/phút tương đương với 4 - 5% cung lượng tim. Ở trạng thái nghỉ, tim tiêu thụ
khoảng 12% toàn bộ lượng oxy, tức là khoảng 10ml/100g/phút. Hiệu số sử dụng
oxy của tuần hoàn vành là cao nhất so với các cơ quan khác trong cơ thể. Trong
máu tĩnh mạch vành, lượng oxy còn lại chỉ 25 - 30% so với độ bão hòa oxy chung
của hệ tĩnh mạch là 60 – 70%. Mặt khác, chuyển hóa cơ tim chủ yếu là ái khí. Do
đó, khi nhu cầu tiêu thụ oxy tăng lên, tim không thể tăng hiệu số sử dụng oxy mà

-Tăng co bóp cơ tim.
-Tăng trương lực cơ tim.
*Những yếu tố làm giảm cung cấp oxy cho cơ tim:
-Hẹp lòng ĐMV.
-Giảm hàm lượng Hemoglobin trong máu.
-Giảm áp lực động mạch chủ gây giảm lưu lượng vành.
*Ảnh hưởng đến dự trữ vành:
Dự trữ vành là khả năng của tuần hoàn vành có thể giãn ra khi tăng nhu cầu
chuyển hóa của tim.

Hình 3: Đồ thị về lưu lượng vành khi tăng các mức độ hẹp lòng ĐMV trên
thực nghiệm tại lúc nghỉ và lúc ĐMV giãn tối đa. Dự trữ vành được diễn tả là phần


8
nằm giữa 2 đường cong . (Nguồn: Trịnh Việt Hà 2000 – Vai trò của siêu âm tim
gắng sức trong chẩn đoán bệnh tim thiếu máu cục bộ)
Trên đồ thị này có 4 phần của đường cong:
-

Vùng “im lặng” về huyết động: khi mức độ hẹp từ 0 – 50% đường kính lòng
ĐMV, không có biểu hiện ảnh hưởng đến dự trữ vành trên bất cứ phương tiện
thăm dò nào.

-

Vùng “im lặng” về lâm sàng: khi mức độ hẹp ĐMV từ 50 – 70%, làm giảm dự
trữ vành. Sự giảm này đạt đến ngưỡng gây thiếu máu cơ tim khi gắng sức.

-

Khởi đầu là rối loạn về chuyển hóa. Tiếp theo là các hậu quả về huyết động.

Ban đầu là giảm tưới máu ở lớp dưới nội tâm mạc, mức độ cao hơn là tổn thương
chức năng tâm trương và sau cùng là rối loạn chức năng tâm thu.
Các rối loạn biểu hiện trên điện tâm đồ xảy ra muộn hơn: Khởi đầu là thiếu
máu cục bộ dưới nội tâm mạc, rồi đến thiếu máu cục bộ dưới thượng tâm mạc.
Cuối cùng là cơn đau thắt ngực. Cơn đau thắt ngực biểu hiện tình trạng của
thiếu máu cục bộ. Tuy vậy, cũng có khi không có cơn đau thắt ngực, được gọi là


9
TMCT thầm lặng .
Khi thiếu máu kéo dài, tức thiếu máu cơ tim cục bộ mạn tính sẽ gây rối loạn
co bóp từng vùng tương ứng và giảm chức năng tống máu của cơ tim ,.
1.4.2 Nguyên nhân gây thiếu máu cơ tim cục bộ
* Do tổn thương thực thể của ĐMV: trên 90% các trường hợp là do hẹp nặng
(trên 70% đường kính) lòng mạch của một hay nhiều ĐMV ,,,
- Bệnh vữa xơ động mạch vành làm giảm kích thước ĐMV, giảm lưu lượng
máu qua mạch vành và do đó giảm tưới máu cơ tim ngay trong điều kiện bình
thường hoặc khi nhu cầu tăng lên. Đây là nguyên nhân chủ yếu của TMCTCB.
- Các nguyên nhân tổn thương hiếm gặp không do VXĐM, bao gồm:
+Những bất thường bẩm sinh của ĐMV.
+ Viêm lỗ ĐMV do giang mai.
+ Các bất thường của ĐMV do các bệnh khác như viêm nút quanh
động mạch Kawasaki; trong điều trị các bệnh ác tính bằng hoá chất hay
phóng xạ.
* Do rối loạn chức năng: Là thiếu máu cơ tim do nhu cầu tăng oxy (như phì
đại thất trái, bệnh van động mạch chủ, bệnh cơ tim giãn...), giảm khả năng vận
chuyển oxy, trong các cơn nhịp nhanh hay chậm hoặc trong các cơn rối loạn nhịp
hay rối loạn dẫn truyền.

- Cơn đau thắt ngực Prinzmetal: Đau ngực khi nghỉ, lúc vận động thì hết đau,
có khi xảy ra vào ban đêm, cường độ đau dữ dội, hay tái phát. Điện tâm đồ có hình
ảnh thiếu máu dưới thượng tâm mạc. Sóng R cao, QRS giãn rộng, ST chênh lên cao
so với đường đẳng điện. Hình ảnh này sẽ hết ngay khi hết cơn đau. Thể này có thể
chuyển thành NMCT hoặc đột tử. Nguyên nhân thường do hẹp thân ĐMV và liên


11
quan đến yếu tố co thắt.
- Thiếu máu cơ tim thầm lặng : BN có hình ảnh điện tim điển hình của
TMCT nhưng không có cơn đau ngực.
1.4.4. Các yếu tố nguy cơ của bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ
VXĐM là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh mạch vành.
VXĐM gây hẹp các ĐMV do lắng đọng mỡ và cholesterol ở mặt trong của thành
mạch, do đó làm giảm lưu lượng máu tưới cho tim. Vì vậy, những nguy cơ dẫn đến
VXĐM cũng chính là các nguy cơ gây thiếu máu cơ tim cục bộ. Những yếu tố nguy
cơ (YTNC) thường được nói tới như ,,,,:
- Loại YTNC không thể thay đổi được:
+ Giới: nam giới và phụ nữ mãn kinh sớm.
+ Tuổi: nam trên 45 và nữ trên 55 tuổi...
+ Có tiền sử gia đình về bệnh này.
+ Có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc nong động mạch vành.
- Loại YTNC đã được chứng minh:
+ Tăng huyết áp.
+ Hút thuốc lá.
+ Bệnh đái tháo đường.
+ Rối loạn lipid máu.
+ Phì đại thất trái.
+ Rối loạn các yếu tố đông máu
(như tăng fibrinogen, hoặc tăng các chất đông máu khác).

ĐTNÔĐ là tình trạng không có những diễn biến bất ổn nặng lên trong vòng
60 ngày của CĐTN, lâm sàng ổn định, cơn đau ngực ngắn, xảy ra khi gắng sức, hết
khi nghỉ ngơi, đáp ứng tốt với các nitrates. ĐTNÔĐ thường liên quan đến sự ổn
định của mảng xơ vữa ĐMV. Còn được gọi là bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ mạn
tính hoặc suy vành. Thầy thuốc người Anh William Heberden là người đầu tiên mô
tả thuật ngữ “đau thắt ngực” vào năm 1768 ,.
1.4.5.2. Các loại đau thắt ngực được xếp vào đau thắt ngực ổn định
Đau thắt ngực ổn định thường gặp nhất trên lâm sàng còn gọi là đau thắt
ngực thông thường bao gồm các loại đau thắt ngực sau,,:
- Đau thắt ngực gắng sức: còn gọi là đau thắt ngực kinh điển, thông thường
vì chiếm tỉ lệ cao nhất: là bộ phận chủ yếu của nhóm đau thắt ngực ổn định. Nếu


13
làm điện tâm đồ lúc đau có thể thấy ST chênh xuống.
Đau thắt ngực gắng sức chừng nào còn chưa nặng thêm, không dày thêm cơn thì
được xếp trong hệ đau thắt ngực ổn định.
- Đau thắt ngực xúc động: cơn đau tự động xuất hiện khi nóng giận, lo âu, sợ
hãi, bực bội... nói chung là các cảm xúc âm tính hoặc vui mừng đột ngột quá mức
cũng có tác dụng khởi phát đau thắt ngực này.
- Đau thắt ngực gặp lạnh: thời tiết lạnh, hít thở phải không khí lạnh, ở lâu
ngoài lạnh, nhất là có gió lạnh... xúc tiến phát sinh loại đau thắt ngực này.
-Đau thắt ngực đang ăn: cơ chế vật chất là bệnh mạch vành lan toả nhưng
nặng. Cơ chế phát sinh có vai trò của hệ thần kinh giao cảm. Kèm với nhịp nhanh
lúc ăn.
- Đau thắt ngực sau ăn: cơ chế máu phải dồn về ống tiêu hoá nên cơ tim bị ảnh
hưởng. Nhất là nếu ngay sau ăn mà vận động thì sức tim chịu đựng càng kém, do
máu phải nhường cho hệ cơ bắp toàn thân nên cơ tim càng dễ cơn thiếu máu cục bộ.
1.4.5.2 Phân loại mức độ nghiêm trọng của đau thắt ngực:
Cho đến nay cách phân loại mức độ đau thắt ngực (ĐTN) theo Hội Tim mạch

đều gây ĐTN.
nhẹ.
1.4.6. Chẩn đoán đau thắt ngực ổn định : dựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán


14
của Hội Tim mạch Hoa Kỳ 1997 (AHA - American Heart Association) ,
1.4.6.1. Lâm sàng
Cơn đau thắt ngực điển hình
-Triệu chứng quan trọng và chủ yếu nhất là cơn đau thắt ngực điển hình. Đó
là đau như bóp ngẹt sau xương ức hoặc hơi lệch sang trái lan lên cổ, hàm hoặc lan
xuống thượng vị ra sau lưng. Thường gặp lan lên vai trái rồi lan xuống mặt trong
tay trái, có khi xuống tận các ngón 4,5.
- Thời gian cơn đau: chỉ từ 1 phút tới hơn chục phút nhưng không quá 30
phút (thường từ 3-7 phút). Những cơn đau xảy ra do xúc cảm thường kéo dài hơn
những cơn đau do gắng sức.
- Hoàn cảnh xuất hiện cơn đau: thường xuất hiện khi gắng sức, xúc cảm
mạnh, gặp lạnh, sau bữa ăn nhiều hoặc hút thuốc lá... Một số trường hợp CĐTN có
thể xuất hiện về đêm, khi thay đổi tư thế hoặc khi kèm cơn nhịp nhanh.
- Cơn đau giảm và chấm dứt khi nghỉ ngơi, hoặc đáp ứng tốt với nitrate.
- Các đặc điểm này ổn định và không thay đổi trong 60 ngày đến hiện tại.
- Khám thực thể trong cơn đau :
+ Mặt bệnh nhân thường tái, đứng yên, và có toát mồ hôi.
+ Mạch và huyết áp hơi tăng, có thể có ngoại tâm thu.
+ Có thể có xuất hiện trong thời gian ngắn T4 hay T3, hoặc âm thổi
tâm thu ở mỏm tim.
+ Nghiệm pháp xoa xoang cảnh (khi không có chống chỉ định) làm
chậm tần số tim, nếu khiến bệnh nhân thấy làm mất cơn đau thắt ngực thì
khẳng định được bệnh nhân có cơn đau thắt ngực thực sự.
- Theo AHA/ACC cơn đau thắt ngực điển hình gồm 3 yếu tố :

1.4.6.4 Siêu âm tim
Chỉ định làm siêu âm tim ở BN có BTTMCB khi :
- BN có tiếng thổi ở tim mà nghi ngờ có hẹp van ĐMC hoặc bệnh cơ tim phì
đại tắc nghẽn.
- Để đánh giá vùng thiếu máu cơ tim ( giảm vận động, không vận động) khi
siêu âm có thể tiến hành trong cơn đau ngực hoặc sau cơn đau ngực.
Trong quá trình làm siêu âm tim ta có thể đánh giá chức năng tim, và các
bệnh kèm theo (bệnh van tim, màng tim, cơ tim) .
1.4.6.5 Siêu âm tim gắng sức


16
Thực hiện siêu âm tim trong và sau các NPGS. Các NPGS thể lực (xe đạp,
thảm chạy) hoặc dùng thuốc (Dobutamin, Dipyridamol) hay kích thích nhĩ qua
đường thực quản, trong buồng nhĩ…gây stress với quả tim, bắt tim tăng hoạt động,
tăng co bóp, tăng tần số, có thể tăng cả huyết áp, làm tăng nhu cầu oxy của cơ tim.
Nếu có hẹp ĐMV thì khả năng tưới máu không thể đáp ứng được với tình tràng
stress đó, và vùng cơ tim tương ứng bị thiếu máu. Tình trạng này có thể được phát
hiện ngay trên siêu âm với các rối loạn vận động co bóp của vùng cơ tim tương ứng.
Từ đó đánh giá được chức năng của ĐMV .
1.4.6.6 Cộng hưởng từ tim (MRI)
Cộng hưởng từ tim cung cấp các thông tin về giải phẫu và chức năng hơn
hẳn các phương pháp chẩn đoán khác như siêu âm và chụp mạch. Cộng hưởng từ
mạch máu có tiêm thuốc đối quang từ đặc biệt hữu ích trong tiếp cận các cấu trúc
giải phẫu sâu, đặc biệt là các ĐM phổi, thường khó tiếp cận được trên siêu âm tim
hay chụp mạch chọn lọc. Hơn nữa, các hình ảnh động (Cine) cũng cung cấp thêm
các thông tin về chức năng, tình trạng các van tim và huyết động thể hiện tình trạng
hẹp tắc. Đây là một phương pháp an toàn, không có biến chứng nặng.
1.4.6.8 Chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner)
Chụp cắt lớp vi tính thông thường có giá trị trong chẩn đoán mức độ calci

* Phương pháp đánh giá hình ảnh cắt lớp ĐMV bằng hiệu ứng ánh sáng
(Optical Coherence Tomography – OCT)
Là phương pháp ứng dụng hiệu ứng ánh sáng để đánh giá mặt cắt ngang
ĐMV gần tương tự như IVUS. Hình ảnh thu được từ OCT rõ nét hơn nhưng không
đánh giá được sâu thành mạch. Chỉ định cũng giống như IVUS.
* Phương pháp đo dự trữ lưu lượng dòng chảy ĐMV ( Fractional Flow
Reserve – FFR)
Là phương pháp cho phép đánh giá được dự trữ lưu lượng dòng chảy ĐMV
qua chỗ hẹp, phản ánh được mức độ tổn thương (hẹp) ĐMV về mặt sinh lý. Phương
pháp này bổ sung cho những phương pháp đánh giá hình ảnh trên. Nếu FFR < 0,8
tức là mức độ hẹp là đáng kể và có chỉ định can thiệp ĐMV chỗ tổn thương đó.
1.4.6.11 Holter điện tim đồ
Phương pháp này dùng thiết bị theo dõi, ghi chép lại điện tâm đồ của BN
trong khoảng thời gian (thường là 24h). Cho phép phán hiện những thời điểm xuất
hiện BTTMCB trong ngày, rất có ý nghĩa ở những BN bị co thắt ĐMV (hội chứng


18
prinzmetal) hoặc BTTMCB thầm lặng (không có đau thắt ngực). Trong cơn co thắt
mạch vành có thể thấy hình ảnh đoạn ST chênh lên. Ngoài ra có thể thấy được một
số các rối loạn nhịp tim khác. Phương pháp này không phải là thăm dò thường quy
trong chẩn đoán bệnh ĐMV .

Chẩn đoán khả năng bị bệnh
ĐMV trên lâm sàng (PTP)

Bước 1

< 15%


chẩn đoán

- Khả năng sẵn có của cơ sở
- Trình đô, kinh nghiệm thầy
Nguy cơ cao
Bướctại
3 cơ sở
thuốc

NPGS chẩn
đoán TMCT

PTP 15-65%
và EF>50%

NPGS nếu khả thi hoặc
Test gắng sức hình ảnh
(Echo,CMR;SPECT, PET)
dựa trên khả
năng,
kinhvà
Chụp
ĐMV
nghiệm cơ sở

can thiệp ĐMV

Sơ đồ: Phác đồ 3 bước chẩn đoán bệnh ĐMVÔĐ (nguồn: Cập nhật các
PTP 66-85% hoặc EF>50%
Test gắng sức hình ảnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status