BÁO CÁO THỰC TẬP SẢN XUẤT
Sinh viên : Hòa Quý Tuấn
Thầy hướng dẫn : Phùng Hữu Hải
Lớp : ĐCCT B –k58
Msv: 1321020239
HÀ NỘI , THÁNG 6 , 2017
MỞ ĐẦU
Thực tập sản xuất là một chuyến đi thực tế của sinh viên ngành Địa chất -công
trình , nó giúp sinh viên áp dụng tốt lý thuyết trên giảng đường vào thực tế . Không
chỉ được học tâp và củng cố kiến thức sinh viên cũng lao vào lao động sản suất để
rèn luyện tay nghề nhằm đạt được trình đọ tương đương căn bản . Căn cứ vào tình
hình thực tế , đồng thời dựa vào mục đích , nhiệm vụ và yêu cầu thực tập sản xuất .
Địa điểm mà nhà trường tìm cho sinh viên địa chất công trình là Công ty cổ phần
tư vấn Việt Delta . Thời gian kéo dài thực tập sản xuất từ ngày 5/6 đến 24/6 . Do
điều kiện của công ty nên trong thời gian thực tập sinh viên đã được chia lam 2
phần :
Phần I : 5/6 -7/6 chuẩn bị các tài liệu liên quan tới chuyến thực tập sản xuất
Phần II : 8/6 -24/6 tiến hành thí nghiệm trong phòng của công ty .
Vì đây là chuyến đi thực tập xản xuất thực tế của mỗi sinh viên Ngành địa
chất công trình nên cần phải khắt khe với mình và đòi hỏi sinh viên phải học cách
quan sát và thực hiện các thí nghiệm một cách thật nghiêm túc .
Với những kiến thức đã học và thí nghiệm của mình tại Công ty cổ phần tư
vấn Việt Delta ở Hoàng Mai -Hà Nội , em nhận thấy mình còn rất nhiều thiếu sót
kính mong các thầy cô đóng góp ý kiến để bài báo cáo của em hoàn chỉnh hơn .
Em xin chân thành cảm ơn !
- Khảo sát địa chất công trình;
- Thiết kế các công trình đường bộ;
- Thiết kế kết cấu đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp;
- Tư vấn đấu thầu quy hoạch, quản lý, lập tổng dự toán các công trình dân
dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng;
- Lập dự án đầu tư, tư vấn đầu tư trong lĩnh vực xây dựng (Không bao gồm
dịch vụ thiết kế công trình và tư vấn pháp luật);
- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư;
- Dịch vụ môi giới bất động sản;
- Tư vấn, đánh giá rủi ro trong lĩnh vực đầu tư;
- Dịch vụ cho thuê xe, máy móc, thiết bị thi công trong lĩnh vực xây dựng;
1
-
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh.
- Thu thập, điều tra, khảo sát dữ liệu công trình ngầm
+ Đo vẽ, số hóa bản đồ;
+ Điều tra, thu thập dữ liệu công trình ngầm;
+ Lập bản đồ dữ liệu số, quản lý công trình ngầm.
CHƯƠNG II. QUÁ TRÌNH THỰC TẬP SẢN XUẤT
PHẦN I
NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU TRONG PHÒNG
1
Tiêu chuẩn Việt Nam 2683 : 2012
Đất đá xây dựng – Phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, lựa chọn mẫu thí
đoạn của giá trị đó.
Các chỉ tiêu thí nghiệm trong phòng chỉnh lý thống kê phải được các định
-
cùng một phương pháp.
Phương pháp chỉnh lý thống kê sử dụng trong tiêu chuẩn tuần theo luật
-
phân phối chuẩn.
Số lượng chỉ tiêu thí nghiệm mẫu đất cho một tập hợp thống kê không ít
hơn 6.
Công tác khoan thăm dò
Mục đích: Xác định địa tầng, đặc điểm địa chất khu vực khảo sát và lấy các
loại mẫu thí nghiệm (đất, đá).
Phương pháp thực hiện: Công tác khoan được tiến hành bằng phương pháp
khoan xoay, kết hợp hạ ống chống và bơm rửa (tuần hoàn thuận) bằng dung dịch
Bentonite. Sử dụng loại máy khoan chuyên dụng, đặc tính của máy khoan phù hợp
yêu cầu kỹ thuật công tác khoan với năng lực chiều sâu khoan (có lấy mẫu) trong
phạm vi chiều sâu khảo sát.
Đường kính khoan: Φ110mm ÷Φ91mm
Quy trình nêu lên cách giữ gìn và bảo quản thiết bị khoan, những công việc
cần phải thực hiện trong quá trình khoan lấy mẫu, những sự cố thường gặp phải và
biện pháp xử lý. Những ghi chép mô tả ở hiện trường.
PHẦN 2
1. Xác định độ ẩm của đất:
Khái niệm
Độ ẩm của đất (W) là lượng nước chứa trong đất đá và khối lượng đất đá khô
tuyệt đối.
Độ ẩm trọng lượng được biểu diễn bằng phần trăm (%) , là tỉ số giữa khối
lượng của nước chứa trong đất và khối lượng của đất khô:
W=(%) (1)
Trong đó: mw – khối lượng nước chứa trong đất, gam;
ms– khối lượng đất khô, gam;
Độ ẩm thể tích cũng được biểu diễn bằng %, là tỷ số giữa thể tích nước trong
đất và thể tích toàn bộ khối đất:
Wv =(2)
Trong đó : Vv – thể tích nước chứa trong đất, cm3
Vđ– thể tích toàn bộ khối đất, cm3
Độ ẩm tự nhiên là lượng chứa của nước trong lỗ rỗng của đất tại thế nằm tự
nhiên.
Ý nghĩa sử dụng
Độ ẩm tự nhiên của đất là chỉ tiêu tính chất vật lý quan trọng, quyết định độ
ền và ứng xuất của đất dưới tải trọng công trình, đặc biệt đối với đất lạo sét khi tính
chất của chúng thay đổi mạnh phụ thuộc vào lượng nước chứa trong đất.
Độ ẩm còn là chỉ tiêu trực tiếp được sử dụng để tính toán nhiều chỉ tiêu khác
như khối lượng thể tích khô, độ bão hòa, độ sệt…
1
Phương pháp xác định:
Phương pháp phổ biến nhất được xem là tiêu chuẩn là phương pháp sấy khô,
Tính toán kết quả
Độ ẩm W của đất tính theo công thức sau:
W = , % (3)
Trong đó: m – khối lượng của hộp nhôm, g
m1 - khối lượng của hộp nhôm chứa đất ướt, g
m2 - khối lượng của hộp nhôm chứa đất khô, g
Giá trị trung bình cộng của các kết quả tính toán được từ thí nghiệm song
song là độ ẩm của đất thí nghiệm. Kết quả thí nghiệm song song là độ ẩm của đất
thí nghiệm. Kết quả các lần thí nghiệm song song không được sai khác nhau quá
2%. Nếu không đạt yêu cầu này, thí nghiệm thêm các lần khác.
II. Phương pháp xác định thành phần hạt.
Thành phần hạt của đất được biểu thị bằng tỷ lên phần trăm tính theo khối
lượng đất khô tuyết đối của các nhóm hạt có kích thước khác nhau trong đất:
Quy trình thí nghiệm khi phân tích thánh phần hạt bằng phương pháp rây
1
1
Phương pháp rây khô
Quy trình thí nghiệm
Sau khi cân được mẫu đại diện đem phân tích, đổ mẩu đất vào rây trên cùng
và lắc bằng tay hoặc bằng máy qua bộ sàng tiêu chuẩn.
Từng nhóm hạt còn lại trên rây, bắt đầu từ rây trên cùng được đổ vào cối sứ
và nghiền thêm bằng chày có đầu bọc cao su, sau đó lại sàng qua chính rây đó cho
đến khi đạt yêu cầu
Cân riêng từng nhóm hạt còn lại trên các rây và lọt xuống ngăn đáy. Lấy
tổng khối lượng của tất cả các nhóm hạt và sao sánh với khối lượng mẫu đất trung
bình để lấy phân tích.
thất lượng nước do bốc hơi và các va chạm có thể gây biến dạng cho mẫu đất.
Lau sạch dao vòng có mẫu đất rồi cân trên cân kỹ thuật với độ chính xác đến
0,01g để xác định khối lượng thể tích và khối lượng của đất trước khi nén.
Lắp dao vòng có mẫu vào hộp nén.
Cân bằng hệ thống gia tải bằng đối trọng và đặt hộp đúng vào điểm truyền
lực. Lắp đồng hồ đo biến dạng và điều chỉnh kim đồng hồ về vị trí “0” sau khi tin
chắc các mối tiếp xúc đã tốt bằng cách giảm tải trọng đủ nhỏ cỡ 0,01 daN/cm2.
Làm bão hòa mẫu đất. Trong thời gian bão hòa mẫu, phải hãm không cho đất
nở và phải theo dõi số đọc ở đồng hồ đo biến dạng. Dùng bông ướt phủ lên mẫu để
khỏi bị khô.
2
Tiến hành thử
Gia tải và theo dõi biến dạng của mẫu
Tăng tải trọng lên mẫu theo dự định.
Cấp tải trọng ban đầu nên lấy nhỏ hơn cấp áp lực bản thân của mẫu đất.
Số lượng cấp áp lực nên nhiều hơn 4-5 cấp cho mỗi mẫu nén.
Mỗi cấp áp lực tác dụng lên mẫu đc giữ cho đến khi biến dạng lún đạt ổn
định.
Theo dõi biến dạng lún trên đồng hồ đo biến dạng dưới mỗi cấp tải trọng
ngay sau 15s tăng tải. Khoảng thời gian đọc biến dạng lún lần sau được lấy gấp đôi
so với lần đọc trước 15-30s-1-2-4-8-15-30 phút- 1-2-3-6-12-24 giờ kể từ lúc bắt
đầu thí nghiệm cho đến khi đạt độ ổn định quy ước hoặ theo trật tự định trước phù
hợp với mục đích thí nghiệm. Khi không cần đọc tốc độ lún có thể đọc biến dạng
ứng với mỗi cấp tải trọng ở các thời điểm 10,20,30 phút; 1,2,3,4 giờ cho đến khi
đạt độ ổn định quy ước.
Tính toán môđun biến dạng En-1n ( N/m2)
En-1n = (22)
•
Tính toán hệ số cố kết đứng Cv
Theo phương pháp D.Taylor
Cv = (23)
Trong đó: 0,848 – yếu tố thời gian ứng vớ mức độ cố kết thấm U=90%
H- chiều cao của mẫu, cm
•
T90 – thời gian ứng với 90% cố kết thấm, xác định được như trên.
Phương pháp A.Casagrande
Cv = (24)
Trong đó: 0,197 – yếu tố thời gian ứng với mức độ cố kết thấm U=50%
H- chiều cao của mẫu, cm
T50 – thời gian ứng với 50% cố kết thấm, xác định được như trên.
Tính hệ số thấm
Hệ số thấm của đất dưới mỗi cấp áp lực , Kp (cm/s), được tính:
Kp = (25)