Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất và chất lượng cam sành Lục Yên, Yên Bái (LV thạc sĩ) - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ LÊ CHUNG ANH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ
CHẤT LƯỢNG CAM SÀNH LỤC YÊN, YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - 2016

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ LÊ CHUNG ANH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
BIỆN PHÁP Kỹ THUẬT ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ
CHẤT LƯỢNG CAM SÀNH LỤC YÊN, YÊN BÁI
Ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀO THANH VÂN

tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thày, Cô giáo khoa Nông học, Phòng
Đào tạo - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên
Bái, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Yên Bái, Ủy ban nhân dân xã Khánh
Hòa, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện
và hoàn thành đề tài.
Cảm ơn gia đình, người thân, đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu vừa qua.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2016
Tác giả luận văn

Vũ Lê Chung Anh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ...................................................................... 2

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................... 28
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 28
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 28
2.1.2. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................... 28
2.1.3. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 29
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 29
2.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 30
2.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 30
2.3.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ................................................... 31
2.3.3. Biện pháp kỹ thuật áp dụng cho thí nghiệm (theo hướng dẫn kỹ thuật
thâm canh cam sành - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên) ...................... 33
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 34
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 35
3.1. Ảnh hưởng của một số loại phân bón qua lá và bọc quả đến thời gian
ra lộc và một số chỉ tiêu chất lượng các đợt lộc của cam sành tại Lục
Yên, năm 2015 ................................................................................................ 35
3.2. Ảnh hưởng của một số loại phân bón qua lá và bọc quả đến thời gian ra
hoa, số hoa và tỷ lệ đậu quả của cam sành tại huyện Lục Yên, năm 2015 ......... 39
3.3. Ảnh hưởng của phân bón lá và bọc quả đến kích thước quả của cam
sành tại huyện Lục Yên, năm 2015 ................................................................. 40
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




v
3.4. Ảnh hưởng của phân bón lá và bọc quả đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất cam sành tại huyện Lục Yên, năm 2015 .................... 42
3.5. Ảnh hưởng của phân bón lá và bọc quả đến một số chỉ tiêu về mầu

: Hệ số biến động

Đ/C

: Đối chứng

LSD05

: Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức tin cậy 95%

NBĐ

: Ngày bắt đầu

NKT

: Ngày kết thúc

NSLT

: Năng suất lý thuyết

NSTT

: Năng suất thực thu

ns

: Không có ý nghĩa





vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng cam quýt ở các Châu lục trên
thế giới năm 2014 ......................................................................... 22
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng cam quýt tại Việt Nam từ năm
2013 - 2015 ................................................................................... 23
Bảng 1.3. Diện tích thu hoạch, năng suất, sản lượng cam quýt tại tỉnh
Yên Bái từ 2013-2015................................................................... 24
Bảng 1.4. Diện tích, năng suất, sản lượng cam tại các xã thuộc huyện
Lục Yên năm 2014 ........................................................................ 26
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của phân bón qua lá và bọc quả đến thời gian ra
lộc của cam sành tại huyện Lục Yên, năm 2015 .......................... 36
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của một số loại phân bón qua lá và bọc quả đến số
lộc, chiều dài và đường kính lộc của cam sành tại huyện Lục
Yên, năm 2015 .............................................................................. 37
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của phân bón lá và bọc quả đến thời gian nở hoa,
số hoa và tỷ lệ đậu quả đến khi thu hoạch của cam sành tại
huyện Lục Yên, năm 2015 ............................................................ 39
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của phân bón lá và bọc quả đến kích thước quả
của cam sành tại huyện Lục Yên, năm 2015 ................................ 41
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của phân bón lá và bọc quả đến các yếu tố cấu
thành năng suất cam sành tại huyện Lục Yên, năm 2015 ............ 43
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của phân bón lá và bọc quả đến năng suất lý thuyết
và năng suất thực thu cam sành tại huyện Lục Yên, năm 2015 ... 45
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của phân bón lá và bọc quả đến mầu sắc và thành
phần cơ giới quả cam sành trước khi thu hoạch 30 ngày tại
huyện Lục Yên, năm 2015 (Theo dõi ngày 10/12/2015) .............. 47



ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Ảnh hưởng của phân bón lá và bọc quả đến năng suất quả/cây
của cam sành tại huyện Lục Yên, năm 2015-2016 .......... 44
Hình 3.2. Ảnh hưởng của phân bón lá và bọc quả đến NSTT của các
công thức trong thí nghiệm niên vụ năm 2015 - 2016 tại huyện
Lục Yên ..................................... 46
Hình 3.3. Ảnh hưởng của phân bón lá và bọc quả đến tỷ lệ phần ăn được
và không ăn được của quả cam sành tại huyện Lục Yên, năm
2015 trước khi thu hoạch 30 ngày .................... 50
Hình 3.4. Ảnh hưởng của phân bón lá và bọc quả đến tỷ lệ phần ăn
được và không ăn được của cam sành tại Lục Yên, năm
2016 khi thu hoạch ............................. 54
Hình 3.5. So sánh độ Brix của quả cam sành trước khi thu hoạch với
độ Brix của quả cam sành khi thu hoạch tại Lục Yên, năm
2015-2016 ................................... 58
Hình 3.6. Ảnh hưởng của phân bón lá và bọc quả đến hiệu quả kinh tế
của cam sành tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái năm 2015-2016 . 63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nằm trong khu vực



2
Mặt khác việc phun phân bón lá và bọc quả sẽ tăng năng suất, chất
lượng hướng tới sản phẩm an toàn hơn cho người tiêu dùng trong và ngoài
nước, chính vì vậy, việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật thâm canh kết hợp
phun phân bón lá và bọc quả để nâng cao năng suất và chất lượng cam sành
tại tỉnh Yên Bái nói chung và huyện Lục Yên nói riêng là hết sức cần thiết, có
cơ sở lí luận tính thực tiễn.
Từ những cơ sở trên chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh
hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất và chất lượng cam
sành Lục Yên, Yên Bái”.
2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục tiêu
Xác định được loại phân bón lá và kỹ thuật bọc quả thích hợp đến năng
suất và chất lượng cam sành Lục Yên, Yên Bái.
2.2. Yêu cầu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của loại phân bón lá đến năng suất và chất
lượng cam sành Lục Yên, Yên Bái;
- Nghiên cứu ảnh hưởng của bọc quả đến năng suất và chất lượng cam
sành Lục Yên, Yên Bái.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về
ảnh hưởng của một số loại phân bón qua lá và bọc quả đến năng suất và chất
lượng cam sành tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần bổ sung thêm những tài
liệu khoa học phục vụ cho công tác giảng dạy cũng như nghiên cứu trên cây
cam sành ở Việt Nam.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

xoài….đã được các nhà khoa học nghiên cứu và chứng minh kỹ thuật này làm
cho mã quả, năng suất cũng như chất lượng tăng lên, giúp nâng cao giá trị sản
phẩm sau thu hoạch.
Từ những cơ sở trên thấy rằng việc nghiên cứu ảnh hưởng của một số
phân bón lá và bọc quả trên cam sành tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái là
hoàn toàn có cơ sở khoa học và thực tiễn. Từ đó, sẽ xác định được loại phân
bón lá và bọc quả phù hợp với điều kiện thực tiễn tại địa phương để nâng cao
năng suất, chất lượng cam sành trong những năm tiếp theo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4
1.2. Nguồn gốc và phân loại cam quýt
1.2.1. Nguồn gốc
Các giống cam quýt được trồng hiện nay được nhiều nhà khoa học cho
rằng có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á (Trần Thế Tục,
1980) [20]. Tác giả Tanaka (1954) [49] đã vạch đường ranh giới vùng xuất xứ
của giống thuộc chi Ctrus từ phía đông Ấn Độ (chân dãy núi Hymalaya) qua
Úc, miền nam Trung Quốc, Nhật Bản.
Theo Trần Thế Tục (1980) [20] nghề trồng cam quýt ở Trung Quốc đã
có từ 3.000-4.000 năm trước; Hàn Ngạn Trực đời Tống trong “Quýt lục’’ đã
ghi chép và phân loại các giống ở Trung Quốc. Điều này cũng khẳng định thêm
rằng nguồn gốc của các giống cam, chanh (Citrus sinensis Obeck) và các giống
quýt ở Trung Quốc theo đường ranh giới gấp khúc (Tanaka,1979) [50].
Một số tác giả cho rằng nguồn gốc quýt King (Citrus nobilis Lour) là ở
miền Nam Việt Nam. Thực tế ở Việt Nam có rất nhiều địa phương trồng cam
sành như Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái ….với nhiều giống và tên địa
phương khác nhau mà không nơi nào trên thế giới có: Cam sành Bố Hạ, cam

quả to và ngọt (Trần Thế Tục và Cs, 1995 [22], Miller, E. C, 1938 [43])
Bưởi (Citrus grandis Osbeck còn gọi là Shaddock, pumelo) là giống
cây có múi trồng nhiều ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Đặc điểm cây cao
to, tán rộng, hoa to thơm, quả to nhỏ tùy theo giống. Đây cũng là một trong
những loài phổ biến nhất ở nước ta. Theo ước tính loài này có đến vài chục
giống mọc bán hoang dại và được trồng ở khắp các tỉnh trung du miền núi,
các tỉnh đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long và miền Đông Nam Bộ. Ở
nước ta có nhiều giống bưởi ngon nổi tiếng như bưởi Năm Roi, bưởi Biên
Hoà, bưởi Thanh Trà, bưởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh), bưởi Diễn, ... (Hambidge,
G, 1941 [37]; Trần Thế Tục, 1980 [20]).
Chanh Yên và Phật Thủ (Citrus medica) là loại cây nhỏ, mọc thành bụi,
thân, cành mềm. Lá ngắn cứng, không có eo, mép lá gợn răng cưa rõ. Hoa có
2 loại: Hoa lưỡng tính và hoa đực. Quả to, vỏ dày, múi nhỏ, ở phía đuôi quả lá
noãn biến thành hình giống như những ngón tay và có mùi thơm đặc biệt. Đây là
loại được thuần dưỡng rất sớm ở Đông Dương, Ấn Độ, Trung Quốc và ở Việt
Nam chanh Yên được trồng rất nhiều ở miền Bắc (Trần Thế Tục, 1980 [20]).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6
Chanh (Citrus limon) là cây thân bụi, cao 3 - 4 m, lá có eo to hoặc nhỏ
tuỳ theo giống, cây nhiều gai, cành mềm, quả nhỏ tròn, vỏ quả có nhiều tinh
dầu, có 2 loại chính là chanh vỏ mỏng và chanh núm. Chanh vỏ mỏng có
nguồn gốc ở vùng nóng ẩm Ấn Độ và Đông Dương, được trồng nhiều ở vùng
nhiệt đới. Chanh vỏ mỏng Việt Nam có nhiều như chanh chùm, chanh tứ thời,
chanh đào... Chanh núm (chanh Eureka) có nguồn gốc vùng Trung và tây Bắc
Ấn Độ, nơi ít mưa, không ưa khí hậu nhiệt đới, cũng không ưa lạnh, được
trồng nhiều ở Xixin (Italia), Tây Ban Nha, Nam Califocnia (Trần Thế Tục và

sống cộng sinh trên lớp biểu bì của rễ, có vai trò như những lông hút ở các
cây trồng và thực vật khác, cung cấp nước, muối khoáng và một lượng nhỏ
chất hữu cơ cho cây, cây cung cấp hydrat carbon cho nấm (Trần Thế Tục,
1990 [19], Viện Bảo vệ thực vật, 2001 [26]).
Do những đặc điểm trên mà cam quýt không ưa trồng sâu, vì rễ cam quýt
chủ yếu là rễ bất định, phân bố rất nông (10-30cm), phân bố tương đối rộng và
tập trung ở tầng đất mặt. Tuy nhiên, mức độ phân bố sâu hay rộng phụ thuộc
vào loại đất, đặc tính của giống, cách nhân giống, chế độ chăm bón, tầng canh
tác và mực nước ngầm. Đặc biệt là biện pháp kỹ thuật canh tác như: Làm đất,
bón phân, phương pháp nhân giống, giống gốc ghép và giống cây trồng.
Nghiên cứu sự phát triển của bộ rễ cam trên một số loại đất ở vùng Phủ
Quỳ Nghệ An, tác giả Trần Thế Tục (1990) [19] nhận xét: “Trên ba loại đất
trồng cam: Đất Bazan, đất phiến thạch, đất dốc tụ thì thấy trên đất bazan rễ
cam ăn sâu và xa nhất. Cùng trồng trên một loại đất và cùng có chế độ chăm
sóc, các giống cam khác nhau có sự phân bố bộ rễ khác nhau. Giống cam có
bộ tán khoẻ tương ứng, có bộ rễ phát triển tốt và ngược lại”.
Nhìn chung rễ cam quýt hoạt động mạnh ở thời kỳ 1- 8 năm tuổi sau
trồng, sau đó giảm dần và khả năng tái sinh kém. Trong một năm cam quýt có
3 thời kỳ rễ hoạt động mạnh: Trước khi ra cành Xuân (tháng 2 đến đầu tháng
3); sau rụng quả sinh lý lần 1 (lúc cành Hè xuất hiện) và cành Thu đã sung
sức (tháng 9-10). Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của bộ rễ cam quýt:
Nhiệt độ thích hợp trên dưới 26 0C; đất thoáng và đủ ẩm (60%); độ chua pH =
4-8 và tối thích là 5,5-6,5, nhiều mùn, đủ dinh dưỡng, đủ chất kích thích sinh
trưởng vv.. (Haas. A.R..,1940 [40]).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8




9
lớn. Những năm ít hoa, hoa mọc từ cành cao tuổi vẫn có thể cho đậu quả rất
tốt. Nhìn tổng quan một năm ra lộc của cam quýt cho thấy lộc Xuân thường
được mọc từ cành năm trước hoặc mầm ngủ trên thân chính, lộc Xuân có ý
nghĩa (cành quả) nhất là lộc mọc từ cành Hè, Thu năm trước. Lộc Hè có thể
mọc từ cành Xuân, cành Đông và cành thu năm trước. Lộc Thu cũng có thể
mọc từ cành Xuân (cành quả vô hiệu) hoặc cành Đông, Thu năm trước. Tuy
nhiên mỗi điều kiện sinh thái khác nhau mối liên hệ giữa các đợt lộc trong
năm cũng có thay đổi.
1.3.1.3. Đặc điểm lá cam quýt
Bộ lá của cam quýt được khá nhiều tác giả nghiên cứu: Lê Đình Sơn
(1993) [15], Batra R.C. Sharma S.C (1998) [30], Phí Văn Ba (1976) [1],
Argov Y., Rossler Y (1996) [29], ... Lá cam quýt thuộc loại lá đơn, phần lớn
mép lá có hình răng cưa, lá có eo. Độ lớn của eo lá, hình dạng, kích thước lá,
màu sắc lá, mật độ khí khổng, mật độ túi tinh dầu vv.., tuỳ thuộc vào giống,
vào mùa vụ. Bình quân trên mặt lá có từ 400-500 khí khổng/mm2. Cây cam
quýt trưởng thành thường có từ 150.000-200.000 lá, tương ứng với tổng diện
tích khoảng 200 m2. Tuổi thọ lá 2-3 năm tuỳ theo vùng sinh thái, vị trí và tình
trạng sinh trưởng của cây và cành mang lá, vị trí của cấp cành. Những lá hết
thời gian sinh trưởng thường rụng nhiều vào mùa Thu và mùa Đông.
Bộ lá trên cành quả và cành mẹ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc
nâng cao năng suất của cam quýt. Theo Wakana, A., Uemoto, S. (1988)
[52], quýt Ôn Châu có năng suất cao thì ít nhất phải có từ 40 lá trung bình
cho một quả. Tác giả Turrall cho rằng, ở cam quýt 9 tuổi cần phải có ít nhất
2,3 m2 lá để sản xuất 1 kg quả (trích theo tác giả Batra R.C. Sharma S.C,
Raghbir S.,1998 [30], Huang Mingdu., Li S.X, 1989 [41]). Tác giả Reuther,
W. (1973) [46] tổng kết: Ở giai đoạn đầu để đảm bảo đủ dinh dưỡng cho

thường cao hơn cam. Theo Wakana A Kira (1998) [51]: Cam quýt thường ra
hoa tập trung nhưng tỉ lệ đậu quả tương đối thấp vì tất cả các hoa, nụ và quả
nhỏ đều bị rụng trước khi quả tăng trưởng. Những cây cam ở vị trí độc lập, tỉ
lệ đậu quả từ 2,33 - 5,33% (giống Shamouti). Yếu tố ảnh hưởng đến rụng quả
là nhiệt độ cao trên 37 0C trong tháng 6. Tác giả Chapot, H. (1975) [32] nhận
định: Sự rụng quả xảy ra trong thời gian 1 - 2 ngày ngay sau khi hình thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11
quả và tăng dần đến tháng 6. Hiện tượng trên được các nhà khoa học nghiên
cứu và cùng thống nhất, đó là hiện tượng rụng quả sinh lý. Trong năm, quá
trình phát triển quả có 2 đợt rụng quả sinh lý:
- Đợt 1 (rụng cả cuống): Sau khi ra hoa 1 tháng (tháng 3 và đầu tháng 4).
- Đợt 2: Rụng khi quả đạt 3- 4cm (cuối tháng 4 trở đi), để lại cuống.
Sau 2 đợt rụng quả sinh lý quả lớn rất nhanh (tốc độ trung bình đường
kính quả tăng 0,5 - 0,7mm/ngày), trước khi hình thành hạt tốc độ chậm lại ít
ngày, sau đó lại tăng nhanh đến khi đạt kích thước tối đa.
1.3.2. Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh
Cam quýt được trồng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới do có phổ
thích nghi rộng, tuy nhiên năng suất cao và chất lượng cam quýt ngon, mẫu
mã quả đẹp khi được trồng ở vùng á nhiệt đới (Đường Hồng Dật, 2003 [6]).
Cam quýt là cây kém chịu hạn và không chịu được ngập ứng do có bộ
rễ cộng sinh với nấm. Vì vậy, đất trồng cam quýt cần đủ ẩm, thoáng khí, mực
nước ngầm sâu dưới 1,0 m là những điều kiện tốt cho sự sinh trưởng và phát
triển của bộ rễ cam quýt. Về mặt dinh dưỡng, bên cạnh các nguyên tố đa
lượng như N, P, K cam quýt còn cần các nguyên tố trung lượng, vi lượng như:
Ca, S, Zn, B, Mo, Mn, Mg, Fe, Cu.v.v... Nếu thiếu hụt một trong các nguyên

quýt. Ở các vùng lục địa xa biển không nên trồng cam quýt ở độ cao từ 1.700
- 1.800m so với mực nước biển vì những vùng này mùa đông thường có tuyết
rơi và nhiệt độ xuống tới - 4 0C.
1.3.2.2. Ánh sáng
Theo Vũ Công Hậu và một số tác giả thì cam quýt là cây ưa ánh sáng
tán xạ, nơi có cường độ ánh sáng từ 10.000 - 15.000 lux, tương ứng với
0,6cal/cm2, ứng với ánh sáng lúc 8 - 9 h sáng và 4 - 5 h chiều hoặc những
ngày trời quang mây mùa Hè. Tuy nhiên, để có được lượng ánh sáng như vậy
chúng ta cần bố trí mật độ hợp lý như không quá dày cũng không quá thưa,
vườn cam quýt nhất thiết phải bố trí nơi thoáng, có thể trồng cây chắn gió
đồng thời có tác dụng che bớt ánh sáng để có ánh sáng trực xạ vào những
ngày trời nắng gắt, khi đủ ánh sáng cây sinh trưởng, phát triển tốt, ít sâu bệnh
( Reed, H. S. and E. T. Bartholomew, 1930 [47]).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13
1.3.2.3. Ẩm độ và lượng mưa
Cam quýt có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nóng và ẩm vì vậy cam quýt
là cây ưa ẩm, ít chịu hạn, cần nhiều nước nhất là thời kỳ nảy mầm, cây con và
thời kỳ phân hóa mầm hoa, thời kỳ kết quả và quả đang phát triển. Trong năm
cam quýt cần nước từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Tuy ưa ẩm nhưng cam
quýt rất sợ úng đất sẽ bị thiếu oxy, bộ rễ hoạt động sẽ kém vì vậy sẽ là cho
cây rụng lá, hoa, quả (Bùi Huy Kiểm, 2000 [11]).
Cam quýt yêu cầu độ ẩm không khí 75% và độ ẩm đất 60%, độ ẩm này
không những đảm bảo cho cây sinh trưởng phát triển tốt mà còn cho năng
suất cao, phẩm chất quả tốt, mẫu mã quả đẹp, quả to, vỏ mỏng. Nếu độ ẩm
không khí quá cao hoặc quá thấp đều có hại cho cam quýt, ẩm độ không khí

nguyên tố khoáng cần thiết cho cây cam quýt phần lớn ở dạng dễ tiêu, nếu là
đất chua nhất thiết phải bón vôi để nâng cao độ pH cho đất. Đất trồng cam
quýt cần có độ thoáng cao, nồng độ oxy phải lớn hơn 4% cây mới sinh trưởng
và phát triển bình thường, nếu hàm lượng oxy nhỏ hơn 2% cây sẽ ngừng sinh
trưởng. Nếu chúng ta đánh giá mức độ thích nghi của đất đối với cam quýt thì
đất phù sa cổ là tốt nhất, sau đó đến đất phù sa mới bồi hàng năm, đất bazan,
đất dốc tụ và đất đá phiến sét. Không nên trồng cam quýt trên đất thịt nặng,
đất có tầng canh tác mỏng, đất đá ong và đá lộ đầu hoặc những nơi có mực
nước ngầm cao mà không thể thoát được nước (Estellena N, T, R, C. O
dtojan, 1992 [35]).
Tóm lại, cam quýt có thể sinh trưởng, phát triển tốt ở khắp các miền
sinh thái ở Việt Nam, nhưng lý tưởng nhất là khí hậu các tỉnh miền núi phía
Bắc của Việt Nam (Đào Thanh Vân, Ngô Xuân Bình, 2002 [25]).
1.4. Dinh dưỡng của cây cam quýt
1.4.1. Đạm (N)
Là nguyên tố vô cùng quan trọng và không thể thiếu được trong quá
trình sinh trưởng đặc biệt trong sự hình thành bộ lá và có vai trò quyết định
đến năng suất, phẩm chất của quả. Nitơ tham gia vào quá trình hình thành và
phát triển cành lá, xúc tiến hình thành các đợt lộc mới trong năm, có tác dụng
giữ cho bộ lá xanh lâu. Nhiều nghiên cứu cho thấy một quả cam Washington
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status