VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THẾ HUỆ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số
: 62 34 04 10
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1.TS Lê Anh Vũ
2.PGS.TS Nguyễn Văn Thành
HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án
NGUYỄN THẾ HUỆ
2.1. Hoạt động bán lẻ và doanh nghiệp bán lẻ ...........................................................................................27
2.1.1. Hoạt động bán lẻ .........................................................................................................................27
2.1.2. Doanh nghiệp bán lẻ và các loại hình bán lẻ ...........................................................................30
2.2. Năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bán lẻ .............................................34
2.2.1. Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh ..........................................................................................34
2.2.2. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bán lẻ ........................................................................36
2.3. Các nhân tố bên ngoài và bên trong ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bán lẻ 37
2.3.1. Các nhân tố môi trường vĩ mô ...................................................................................................37
2.3.2. Các nhân tố môi trường ngành ..................................................................................................41
2.3.3. Các nhân tố nội bộ doanh nghiệp..............................................................................................43
2.4. Các nhân tố hình thành năng lực cạnh tranh doanh nghiệp bán lẻ ....................................................47
2.4.1. Đặc điểm của các nhân tố hình thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bản lẻ........47
2.4.2. Tiêu chí đánh giá các nhân tố hình thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .............49
2.5. Mối quan hệ giữa nguồn lực, năng lực cạnh tranh tới kết quả kinh doanh.......................................55
2.5.1. Mối quan hệ giữa nguồn lực doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh.....................................55
2.5.2. Ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh tới kết quả kinh doanh .................................................56
2.6. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bán lẻ trong nước và quốc tế;
bài học cho các doanh nghiệp bán lẻ Hải Phòng .......................................................................................59
2.6.1. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bán lẻ trên thế giới ...59
2.6.2. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam.........66
2.6.3. Bài học cho các doanh nghiệp bán lẻ Hải Phòng....................................................................67
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BÁN LẺ
HẢI PHÒNG .......................................................................................................................................... 69
3.1. Thực trạng phát triển các doanh nghiệp bán lẻ tại Hải Phòng ...........................................................69
3.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội Hải Phòng ảnh hưởng tới các doanh nghiệp bán lẻ giai đoạn
2011 – 2015 .................................................................................................................................................69
3.1.2. Thực trạng doanh nghiệp bán lẻ Hải Phòng ............................................................................77
4.2. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp bán lẻ Hải Phòng .........................140
4.2.1. Các giải pháp ở khía cạnh nâng cao nội lực doanh nghiệp ................................................ 140
4.2.2. Các giải pháp ở khía cạnh quản lý nhà nước........................................................................ 148
KẾT LUẬNS........................................................................................................................................ 152
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 154
PHỤ LỤC 01: BẢNG HỎI KHẢO SÁT ............................................................................................. 162
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
AEC
Tiếng Anh
ASEAN Economic
Community
Cộng đồng kinh tế ASEAN
Phần mềm máy tính phục vụ công tác
phân tích thống kê
AMOS
Phân tích phương sai một yếu tố
ANOVA
ASEAN
Tiếng Việt
Association of South East
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FTA
Free trade agreement
Hiệp định thương mại tự do
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
GRDP
Gross Regional Domestic
Product
Tổng sản phẩm trên địa bàn
GTZ
Deutsche Gesellschaft für
Technische
Zusammenarbeit
Tiếng Anh
Tiếng Việt
ODA
Official Development
Assistance
Viện trợ phát triển chính thức
R&D
research & development
nghiên cứu và phát triển
RBV
Resource-Based View
Quan điểm dựa trên nguồn lực
The Root Mean Square
Error of Approximation
Mô hình cấu trúc tuyến tính
SEM
Valuable, Rare, Inimitable,
Non – substittutable
World Trade Organization
Có giá trị; hiếm; khó bắt chước và
không thể thay thế
Tổ chức Thương mại Thế giới
Xã hội Chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Kích cỡ mẫu cho kích thước tổng thể khác nhau ................................................. 22
Bảng 2.1 Các phương thức phân phân loại cửa hàng bán lẻ ................................................ 31
Bảng 2.2 Tổng hợp các nhân tố năng lực động tác động tới kết quả kinh doanh ................ 57
Bảng 3.1 Số doanh nghiệp bán lẻ tại Hải Phòng giai đoạn 2007 – 2016 ............................. 79
Bảng 3.2 Số lao động trong ngành bán lẻ tại Hải Phòng giai đoạn 2007 - 2016 ................. 79
Bảng 3.3 Quy mô tài sản của các doanh nghiệp bán lẻ Hải Phòng giai đoạn 2007 – 2016 80
Bảng 3.4 Doanh thu ngành bán lẻ Hải Phòng giai đoạn 2007 - 2016 .................................. 80
Bảng 3.5 Lợi nhuận của các doanh nghiệp bán lẻ Hải Phòng giai đoạn 2007 - 2016 ........ 81
Bảng 3.6 Nộp ngân sách của các doanh nghiệp bán lẻ giai đoạn 2007 – 2016 .................. 81
Bảng 3.7 Phân loại doanh nghiệp điều tra .......................................................................... 82
Bảng 3.8 Kết quả đánh giá của doanh nghiệp đối với nhân tố đáp ứng khách hàng .......... 84
Bảng 3.9 Kết quả đánh giá của doanh nghiệp đối với nhân tố “chất lượng mối quan hệ” . 85
Bảng 3.10 Kết quả đánh giá của doanh nghiệp về nhân tố “thích ứng với môi trường vĩ
mô”....................................................................................................................................... 87
Bảng 3.11 Kết quả đánh giá của doanh nghiệp về nhân tố “phản ứng với đối thủ cạnh
tranh” ................................................................................................................................... 89
Bảng 3.12 Kết quả đánh giá của doanh nghiệp về nhân tố năng lực thích nghi .................. 91
Bảng 3.13 Kết quả đánh giá của doanh nghiệp về nhân tố năng lực sáng tạo ..................... 92
Bảng 3.14 Kết quả đánh giá của doanh nghiệp với nhân tố năng lực chủ động ................. 94
Hình 1.3 Chu trình phát triển thang đo (câu hỏi) nghiên cứu .............................................. 21
Hình 2.1 Sơ đồ kênh phân phối hàng hóa từ nhà sản xuất tới người tiêu dùng ................... 28
Hình 2.2 Mô hình 5 áp lực canh tranh trong ngành ............................................................. 41
Hình 2.3 Mô hình chuỗi giá trị doanh nghiệp ...................................................................... 44
Hình 2.4 Sơ đồ mối quan hệ giữa nguồn lực, chiến lược và năng lực cạnh tranh ............... 56
Hình 3.1 Điểm đánh giá các tiêu chí nhân tố đáp ứng khách hàng...................................... 84
Hình 3.2 Điểm đánh giá các tiêu chí của nhân tố chất lượng mối quan hệ ......................... 86
Hình 3.3 Điểm đánh giá của các chỉ tiêu đánh giá nhân tố thích ứng với môi trường vĩ mô ... 88
Hình 3.4 Điểm đánh giá của các tiêu chí trong nhân tố phản ứng với đối thủ cạnh tranh .. 90
Hình 3.5 Điểm đánh giá các tiêu chí trong nhân tố năng lực thích nghi ............................. 91
Hình 3.6 Điểm đánh giá các tiêu chí nhân tố năng lực sáng tạo .......................................... 93
Hình 3.7 Điểm đánh giá các tiêu chí trong nhân tố năng lực chủ động ............................... 95
Hình 3.8 Điểm đánh giá các tiêu chí nhân tố năng lực mạo hiểm ....................................... 96
Hình 3.9 Kết quả phân tích khẳng định nhân tố thang đo năng lực marketing ................. 107
Hình 3.10 Kết quả phân tích khẳng định nhân tố thang đo năng lực sáng tạo .................. 108
Hình 3.11 Kết quả phân tích khẳng định nhân tố thang đo năng lực thích nghi................ 108
Hình 3.12 Kết quả phân tích khẳng định nhân tố thang đo định hướng kinh doanh ........ 109
Hình 3.13 Kết quả phân tích khẳng định nhân tố thang đo kết quả kinh doanh ................ 110
Hình 3.14 Kết quả phân tích khẳng định nhân tố mô hình tới hạn (chuẩn hóa) ................ 111
Hình 3.15 Phân tích mô hình cấu trúc (chuẩn hóa) lần thứ nhất ...................................... 114
Hình 3.16 Kết quả ước lượng mô hình cấu trúc (chuẩn hóa) lần cuối cùng ...................... 116
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, vai trò của các doanh nghiệp bán lẻ ngày càng
trở lên quan trọng hơn đối với nền kinh tế của quốc gia, địa phương. Chẳng hạn, tại
Mỹ hàng năm ngành bán lẻ có doanh số lên đến gần 2000 tỷ USD, tại châu Âu là
hơn 2000 tỷ Euro hay tại Hàn Quốc là khoảng hơn 7% GDP và 15% số lao động,
ngay tại Thái Lan doanh thu bán lẻ cũng ở mức gần 50 tỷ USD/năm [14]. Doanh
Lan, Hàn Quốc và Nhật Bản. Những áp lực gia tăng đòi hỏi các doanh nghiệp bán lẻ
Việt Nam nói chung và tại Hải Phòng nói riêng nhanh chóng nâng cao tiềm lực,
năng lực cạnh tranh của mình để có thể tồn tại và phát triển. Đòi hỏi này cũng bắt
nguồn từ việc gia tăng nhanh các cơ hội thị trường ngày càng mở và mức độ hội
nhập ngày càng sâu rộng với nền kinh tế thế giới. Hiện tại với tiềm lực yếu hơn, các
doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam và tại Hải Phòng khó có thể nhanh chóng xây dựng lợi
thế cạnh tranh vượt trội dựa trên những nguồn lực về tài chính, nhân lực hay các nguồn
lực hữu hình khác bởi lợi thế của chúng thua kém quá xa so với các tập đoàn bán lẻ
quốc tế và khu vực. Để tạo ra lợi thế các doanh nghiệp bán lẻ với quy mô nhỏ và tiềm
lực yếu hơn cần tìm ra những lợi thế dựa trên các nguồn lực vô hình, đặc thù mà các
doanh nghiệp nước ngoài khó bắt chước để tạo lợi thế.
Có nhiều cách khác nhau để tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp dựa
trên nguồn lực của chính chúng. Có hai dạng nguồn lực chính là các nguồn lực hữu
hình như: nhà xưởng, hệ thống phân phối, các tài sản hay tiền và các nguồn lực vô
hình như: danh tiếng, năng lực marketing, thuộc tính sáng tạo của doanh nghiệp hay
tính thích nghi.
Các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp có thể được xây dựng dựa trên các
nguồn lực hữu hình. Tuy nhiên, các lợi thế cạnh tranh do các nguồn lực hữu hình
tạo ra thường không tồn tại lâu, do các doanh nghiệp có khả năng sở hữu chúng trên
thị trường các yếu tố sản xuất [54]. Như vậy, trong dài hạn các nguồn lực hữu hình
khó có thể tạo ra được các lợi thế cạnh tranh bền vững. Lợi thế cạnh tranh bền vững
phải dựa trên các nguồn lực có giá trị, hiếm, khó thay thế, khó bắt chước [54] [40],
[43] và những nguồn lực như vậy của doanh nghiệp thường là các nguồn lực vô
hình. Do đó, để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp có nhiều tiềm lực hơn, các
doanh nghiệp bán lẻ tại Việt Nam cũng như tại Hải Phòng cần xác định những yếu
tố vô hình của doanh nghiệp đem lại lợi thế trong cạnh tranh trong một thị trường
ngày càng mở và có mức cạnh tranh cao hơn.
Các nghiên cứu về đánh giá năng lực cạnh tranh đã được thực hiện từ khá sớm.
Một trong những lý thuyết quan trọng và phổ biến là lý thuyết về tổ chức ngành với
đại diện tiêu biểu là [20], [88]. Tiếp theo là các lý thuyết về nguồn lực doanh nghiệp
thị trường để xác định nhiều hơn các nhân tố tạo ra năng lực động cho doanh nghiệp
tạo ra những lợi thế bền vững trong cạnh tranh. Điều này đặt ra nhu cầu cần thiết
phải có những nghiên cứu có tính hệ thống để xác định, tiếp cận bằng các lý thuyết
hiện đại như lý thuyết năng lực động doanh nghiệp phân tích năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp để từ đó nâng cao được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Giúp các doanh nghiệp nuôi dưỡng và phát triển các nguồn lực của doanh nghiệp để
cải thiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập và toàn cầu
hóa mạnh mẽ như hiện nay đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp
bán lẻ tại Hải Phòng nói riêng.
3
Xuất phát từ những lý do này tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Năng lực cạnh
tranh của các doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế" làm đề tài cho luận án tiến sỹ của nghiên cứu sinh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là xây dựng được cơ sở lý luận và đánh giá
được thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bán lẻ tại Hải Phòng
dưới cách tiếp cận từ lý thuyết năng lực động doanh nghiệp, từ đó đánh giá được ưu
điểm, hạn chế, tìm ra được nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực ạnh
cạnh của các doanh nghiệp bán lẻ tại Hải Phòng. Những mục tiêu cụ thể của nghiên
cứu được xác định như sau:
Một là, hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
và doanh nghiệp bán lẻ trong mỗi quan hệ giữa năng lực cạnh tranh với kết quả kinh
doanh. Trong đó, nghiên cứu tập trung vào cách tiếp cận từ lý thuyết năng lực động
để chỉ ra các nhân tố hình thành năng lực cạnh tranh chính và vai trò của của chúng
trong các doanh nghiệp.
Hai là, nghiên cứu thiết lập mô mô hình nghiên cứu để kiểm chứng mối quan
hệ thực sự của các nhân tố hình thành năng lực cạnh tranh tới kết quả kinh doanh
dụng trong luận án kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng cùng một số
phương pháp tổng hợp, so sánh, dự báo để giải quyết các vấn đề nghiên cứu đặt ra
(xem chi tiết tại chương 1).
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Kết quả nghiên cứu cũng đem lại những đóng góp mới về mặt khoa học.
Thứ nhất, luận án đã thiết lập được một mô hình nghiên cứu về mối quan hệ
giữa năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với kết quả kinh doanh tiếp cận ở khía
cạnh lý thuyết năng lực động doanh nghiệp cho lĩnh vực bán lẻ thông qua trường
hợp nghiên cứu tại Hải Phòng.
Thứ hai, luận án đã bổ sung và hiệu chỉnh một số thang đo những nhân tố tạo
ra năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên cách tiếp cận của lý thuyết năng
lực động để phù hợp với lĩnh vực bán lẻ.
Thứ ba, luận án đã cung cấp bằng chứng khoa học về mức độ ảnh hưởng khác
nhau của các nhân tố tạo ra năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tới kết quả kinh
doanh tại các doanh nghiệp bán lẻ Hải Phòng.
Thứ tư, nghiên cứu có thể là tài liệu tham khảo tốt cho các nghiên cứu tiếp theo
trong việc xây dựng các mô hình đánh giá ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh tới kết
quả kinh doanh các các doanh nghiệp trong các ngành khác nhau trong tương lai.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Về mặt lý luận, nghiên cứu góp phần vào việc làm phong phú thêm lý luận về
năng lực cạnh tranh dưới góc độ phân tích cho lĩnh vực bán lẻ tại Hải Phòng, dựa
trên tiếp cận bằng một lý thuyết mới là lý thuyết năng lực động. Nghiên cứu cũng
5
góp phần kiểm chứng và phát triển lý thuyết về năng lực động trong phân tích năng
lực cạnh tranh tại các nước đang phát triển như Việt Nam, đặt trong bối cảnh xem
xét ảnh hưởng của các nhân tố tạo ra năng lực cạnh tranh với kết quả kinh doanh.
Ngoài ra, nghiên cứu còn có thể được sử dụng như một tài liệu tham khảo cho việc
đến mức phổ biến thông tin thị trường; H2: Hệ thống thông tin thị trường có ảnh
hưởng tích cực đến mức độ phổ biến thông tin thị trường và H3: Mức độ phổ biến
thông tin thị trường có ảnh hưởng tích cực đến chương trình marketing động. Tác
giả thiết lập một mô hình nghiên cứu với (1) định hướng học hỏi là một thang đo đa
hướng với ba thành phần là (a) cộng đồng học hỏi, (b) chia sẻ tầm nhìn và (c) định
hướng mở có ảnh hưởng đến (2) hệ thống thông tin thị trường (Market information
generation) và (3) mức phổ biến thông tin thị trường (Market information
dissemination) và (4) chương trình marketing động (Marketing program
dynamism). Kết quả nghiên cứu với 126 doanh nghiệp tại Mỹ cho thấy định hướng
học hỏi có ảnh hưởng tích cực đến hệ thống thông tin thị trường và mức độ phổ biến
thông tin thị trường. Hệ thống thông tin thị trường có ảnh hưởng tích cực đến mức
độ phổ biến thông tin thị trường. Cuối cùng là chương trình marketing động chịu
ảnh hưởng tích cực bởi nhân tố mức độ phổ biến thông tin thị trường.
Nghiên cứu “Dynamic Capabilities and Strategic Management” (Năng lực
động và Quản trị chiến lược) của Teece và cộng sự [99] về năng lực động doanh
nghiệp. Đây là một nghiên cứu lý thuyết rất công phu đặt nền móng cho lý thuyết về
năng lực động doanh nghiệp. Tác giả phân tích khung lý thuyết của kinh tế tổ chức,
kinh tế học Chaimberlain, kinh tế học Schumpeter trong phân tích chiến lược cạnh
tranh của các doanh nghiệp (mô hình lực lượng cạnh tranh, mô hình xung đột chiến
lược), quan điểm về nguồn lực để xây dựng khái niệm "năng lực động". Theo đó
"năng lực động" là "khả năng tích hợp, xây dựng và định dạng lại những tiềm năng
của doanh nghiệp để đáp ứng với thay đổi của môi trường kinh doanh".
7
Nghiên cứu của Eisenhardt và Martin [63] tên “Dynamic capabilities are
they?” (Có phải năng lực động?) về năng lực động doanh nghiệp ứng dụng khung
lý thuyết RBV (Resource - based view: Khía cạnh dựa trên nguồn lực). Các tác giả
quan niệm năng lực động của doanh nghiệp là một tập hợp các quá trình chuyên biệt
8
tích cực đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp; H2: Định hướng kinh doanh có
ảnh hưởng tích cực đến việc mua lại thông tin; H3: Định hướng kinh doanh có ảnh
hưởng tích cực đến tính hữu dụng thông tin. H4: Thông tin mua lại có ảnh hưởng
tích cực đến hiệu quả kinh doanh; Thông tin hữu dụng có ảnh hưởng tích cực đến
hiệu quả kinh doanh. Kết quả nghiên cứu từ 294 doanh nghiệp tại Singapore cho
thấy định hướng kinh doanh có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả kinh doanh, thông
tin mua lại và tính hữu dụng thông tin. Thông tin mua lại cũng có ảnh hưởng tích
cực đến tính hữu dụng thông tin. Tính hữu dụng thông tin có ảnh hưởng tích cực
đến kết quả kinh doanh. Tuy nhiên kết quả nghiên cứu không cho thấy việc mua lại
thông tin có ảnh hưởng tích cực đến kết quả kinh doanh. Xu hướng cho thấy việc
mua lại thông tin có ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả kinh doanh.
Nghiên cứu “Dynamic capabilities: An exploration of how firm renew their
resource base” (Năng lực động: Khám phá cách doanh nghiệp làm mới nền tảng
nguồn lực) của Ambrosini và Bowman [51] là một nghiên cứu lý thuyết về năng lực
động của doanh nghiệp. Nghiên cứu đã tổng hợp, phân tích những nghiên cứu trước
đó về năng lực động, từ đó bổ sung vào những thiếu hụt trong lý thuyết về đề tài
này. Tổng hợp của các tác giả đã (1) nhấn mạnh rằng năng lực động được hình
thành nhờ các yếu tố thúc đẩy và cả hạn chế từ bên trong và bên ngoài doanh
nghiệp, bao gồm cả nhận thức và động cơ của nhà lãnh đạo, (2) làm rõ quá trình
hình thành năng lực động, (3) năng lực động không tự động mang đến sự phát triển
cho doanh nghiệp và (4) chỉ ra một vài nhầm lẫn và mâu thuẫn làm ảnh hưởng đến
sự phát triển của lý thuyết về vấn đề này.
Nghiên cứu “The competitive response of small, independent retailers to
organized retail: Study in an emerging economy” (Phản ứng cạnh tranh của nhà
bán lẻ độc lập nhỏ lẻ với nhà bán lẻ có tổ chức: Nghiên cứu trong một nền kinh tế
đang lên) của Ramakrishnan [90] đề cập đến một khía cạnh cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp bán lẻ với nhau, đó là phản ứng của các nhà bán lẻ nhỏ lẻ độc lập
nghiệp và (2) mối quan hệ này chặt chẽ hơn trong ngành có động lực công nghệ
cao. Nghiên cứu đã chứng minh rằng quan niệm đầu tiên là đúng tuy nhiên chưa
chứng minh được điều tương tự với quan niệm thứ hai. Nghiên cứu cũng thiết lập
giả thuyết và chứng minh được rằng năng lực động bậc cao có ảnh hưởng nhiều hơn
đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong khi năng lực động bậc thấp có xu
hướng điều tiết mối quan hệ giữa năng lực động bậc cao và kết quả kinh doanh
nhiều hơn. Năng lực động cũng tỏ ra có nhiều ảnh hưởng trong nền kinh tế đang
phát triển hơn là trong nền kinh tế phát triển. Các tác giả đi đến kết luận rằng đặc
điểm của loại năng lực động và bối cảnh kinh tế tạo ra giá trị của năng lực đó.
1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
Thực hiện chính sách hội nhập và mở cửa, nền kinh tế nước ta đã có những
bước phát triển nhanh chóng, đưa Việt Nam từ một nước nghèo trở thành một nước
10
có mức thu nhập trung bình thấp. Trong quá trình hội nhập và mở cửa nền kinh tế
các doanh nghiệp Việt Nam cũng gặp phải những khó khăn do áp lực cạnh tranh
ngày càng lớn giữa các doanh nghiệp. Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh cũng đã
được các nhà nghiên cứu trong nước thực hiện khá nhiều trong nhiều lĩnh vực khác
nhau trong đó có ngành bán lẻ. Các tài liệu được xuất bản dưới dạng sách, giáo
trình, báo cáo và các bài báo khoa học. Các nghiên cứu có thể kể đến như:
Nghiên cứu của Chu Văn Cấp [11] “Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế
nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế”. Đây là một sách chuyên khảo tập
trung vào làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao sức cạnh tranh
của nền kinh tế dân tộc trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thực trạng sức cạnh
tranh của nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Một nghiên cứu của Trần Văn Tùng [37] “Cạnh tranh kinh tế”. Đây là một
sách chuyên khảo đi sâu vào phân tích các quan điểm cạnh tranh cổ điển, các lý
luận về cạnh tranh hiện đại; sự thay đổi quan điểm cạnh tranh trong điều kiện toàn
Tác giả Nguyễn Thanh Bình [1] có công trình nghiên cứu: “Hoàn thiện chính
sách phát triển dịch vụ phân phối bán lẻ ở Việt Nam trong thời kì hội nhập”. Bên
cạnh hệ thống cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ phân phối bán lẻ trong điều kiện
hội nhập quốc tế; tác giả đánh giá thực trạng các chính sách phát triển dịch vụ phân
phối bán lẻ hàng hóa ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế, chỉ ra những
những tồn tại, bất cập của các chính sách hiện hành; đề xuất hệ thống quan điểm,
mục tiêu, phương hướng hoàn thiện khung chính sách phát triển dịch vụ phân phối
bán lẻ hàng hóa ở Việt Nam trong thời kỳ tới năm 2020. Từ đó nghiên cứu đưa ra
kiến nghị hoàn thiện chính sách cụ thể tác động đến sự phát triển dịch vụ phân phối
bán lẻ ở Việt Nam.
Nghiên cứu “Nghiên cứu năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh” của Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang
[40]. Nghiên cứu tiếp cận theo hướng nghiên cứu thực chứng dựa trên lý thuyết
năng lực động doanh nghiệp. Tác giả đã thiết lập 10 giả thuyết nghiên cứu bao gồm
H1: Năng lực marketing có ảnh hưởng tích cực đến kết quả kinh doanh; H2: Năng
lực sáng tạo có ảnh hưởng tích cực đến kết quả kinh doanh; H3: Định hướng kinh
doanh có ảnh hưởng tích cực đến năng lực sáng tạo; H4: Định hướng kinh doanh có
ảnh hưởng tích cực đến năng lực marketing; H5: Năng lực sáng tạo có ảnh hưởng
tích cực đến năng lực marketing; H6: Định hướng học hỏi có ảnh hưởng tích cực
đến năng lực marketing; H7: Định hướng kinh doanh có ảnh hưởng tích cực đến
định hướng học hỏi; H8: Kỳ vọng cơ hội WTO có ảnh hưởng tích cực đến năng lực
marketing; H9: Kỳ vọng cơ hội WTO có ảnh hưởng tích cực đến định hướng học
hỏi và H10: Định hướng kinh doanh có ảnh hưởng tích cực đến kỳ vọng cơ hội
WTO. Kết quả phân tích trên 323 doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chính Minh cho
thấy định hướng kinh doanh có ảnh hưởng tích cực đến định hướng học hỏi, năng
lực sáng tạo, năng lực marketing và kỳ vọng cơ hội WTO. Định hướng học hỏi có
12
chính, chất lượng sản phẩm/ dịch vụ, thị phần và giá cả sản phẩm/ dịch vụ. Ngoài
ra, tác giả cũng đề cập đến ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài đến năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp. Mặc dù có kết quả đánh giá các yếu tố liên quan đến năng lực
13
cạnh tranh của doanh nghiệp bằng điều tra khảo sát, nghiên cứu chưa quan tâm
nhiều đến ảnh hưởng của các yếu tố này với nhau và với kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp và vì vậy chưa xây dựng mô hình hay giả thuyết về các
mối quan hệ này dưới tác động của các yếu tố khác.
Nghiên cứu “Nhận diện năng lực động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội”
của Bùi Quang Tuyến [43] có nội dung về nhận dạng các nhân tố năng lực động tại
Tập đoàn viễn thông Quân đội. Nghiên cứu này đi vào phân tích lịch sử lý thuyết
năng lực động doanh nghiệp. Tập trung vận dụng lý thuyết năng lực động doanh
nghiệp để khám phá công thức thành công thông qua các nhân tố tạo thành năng lực
động tại Viettel bao gồm: (1) năng lực marketing; (2) năng lực thích nghi; (3) năng
lực sáng sạo; (4) định hướng kinh doanh; (5) định hướng học hỏi; (6) danh tiếng
doanh nghiệp.
Nghiên cứu của Bùi Quang Tuyến & Đào Trung Kiên [44] về ảnh hưởng của
các nhân tố tổ chức học hỏi tới kết quả kinh doanh tại Viettel mang tên “Ảnh hưởng
của các nhân tố tổ chức học hỏi tới kết quả kinh doanh: Nghiên cứu trường hợp
Tập đoàn Viễn thông Quân đội”. Nghiên cứu tiếp cận của một nghiên cứu thực
chứng bằng các phân tích đa biến. Kết quả nghiên cứu từ 202 cán bộ lãnh đạo tại
các trung tâm kinh doanh cấp huyện tại Viettel cho thấy có hai nhóm nhân tố tổ
chức học hỏi ảnh hưởng tích cực đến kết quả kinh doanh là (1) tính hệ thống và (2)
chuyển giao và tích hợp tri thức. Hai nhân tố cam kết quản lý học hỏi; văn hóa mở
và chấp nhận thử nghiệm không cho thấy ảnh hưởng rõ ràng tới kết quả kinh doanh.
Ngoài ra còn khá nhiều các nghiên cứu khác về năng lực cạnh tranh. Nhưng,
nhìn chung ngoài một số nghiên cứu gần đây có cách tiếp cận thực chứng sử dụng
cứu này phần lớn thực hiện trong một doanh nghiệp hoặc nhiều ngành mà thiếu
vắng các nghiên cứu cho lĩnh vực bán lẻ.
Xuất phát từ việc phân tích tổng quan công trình nghiên cứu trên thế giới và tại
Việt Nam, trong nghiên cứu này tác giả nhận định về các khoảng trống nghiên cứu:
Thứ nhất, thiếu vắng các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh trong ngành bán lẻ
ở Việt Nam tiếp cận ở khía cạnh của lý thuyết năng lực động xem xét năng lực cạnh
tranh trong môi trường động, nhiều biến đổi.
Thứ hai, các nghiên cứu phần lớn chưa chỉ ra được mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố tạo ra năng lực cạnh tranh với kết quả kinh doanh. Các nghiên cứu không
xếp hạng mức độ ảnh hưởng khác nhau của các nhân tố tạo thành năng lực cạnh
tranh tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp ở quy mô số lớn.
Thứ ba, các kết quả nghiên cứu về năng lực cạnh tranh và mối quan hệ của nó tới
kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp được thực hiện tại Việt Nam và trên thế giới
trong các ngành khác nhau có kết quả rất khác nhau. Bởi vậy cần thiết có những nghiên
cứu hệ thống để xác định những nhân tố chính tạo ra năng lực cạnh tranh cho doanh
nghiệp của các ngành, trong nghiên cứu này là doanh nghiệp bán lẻ tại Hải Phòng.
15