Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRỰC QUAN KẾT HỢP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG GIẢNG DẠY CHƯƠNG HÔ HẤP SINH HỌC 8 - Pdf 43

Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
=======================================================

MỤC LỤC
I. Tóm tắt đề tài............................................................................Trang 2
II. Giới thiệu .................................................................................Trang 3
1. Hiện trạng.........................................................................Trang 3
2. Giải pháp thay thế............................................................Trang 4
3. Vấn đề nghiên cứu............................................................Trang 4
4. Giả thuyết nghiên cứu.....................................................Trang 5
III. Phương pháp...........................................................................Trang 5
1. Khách thể nghiên cứu ....................................................Trang 5
2. Thiết kế nghiên cứu ........................................................Trang 6
3. Quy trình nghiên cứu .....................................................Trang 7
4. Đo lường và thu thập dữ liệu .......................................Trang 22
IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả.................................Trang 22
1. Phân tích dữ liệu............................................................Trang 22
2. Bàn luận kết quả ...........................................................Trang 23
V. Kết luận và khuyến nghị .......................................................Trang 23
1. Kết luận...........................................................................Trang 24
2. Khuyến nghị..................................................................Trang 25
VI. Tài liệu tham khảo................................................................Trang 26
VII. Phụ lục của đề tài ...............................................................Trang 27
Bảng điểm......................................................................... Trang 27
Đề và đáp án bài kiểm tra trước và sau tác động.....................Trang 28

Người viết đề tài: Trần Thị Quế – Trường THCS Đăk Nang

1



cho các hoạt động học tập và lao động có hiệu suất và chất lượng.
Trong chương trình học về bộ môn Sinh học 8 chúng ta chủ yếu sử
dụng kênh hình để lĩnh hội kiến thức, chính vì vậy việc sử dụng, khai thác
tranh ảnh có hiệu quả là vấn đề rất quan trọng. Đi đôi với nó là các phương
pháp lựa chọn trong giảng dạy cho phù hợp cũng ảnh hưởng không kém tới
kết quả học tập của học sinh.
Thực tiễn giảng dạy Sinh học tại Trường THCS Đăk Nang là một
trường học nằm trên xã đặc biệt khó khăn nên cở sở vật chất thiếu thốn rất

Người viết đề tài: Trần Thị Quế – Trường THCS Đăk Nang

3


Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
=======================================================
nhiều: thiếu thốn về phòng học bộ môn, thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và
đặc biệt là các thiết bị hiện đại để hỗ trợ trong học tập.
Thứ hai là phụ huynh ít quan tâm tới con em mình vì còn phải lo cuộc
sống mưu sinh; học sinh dân tộc chiếm tỉ lệ cao do đồng bào dân tộc ngoài
Bắc di cư vào rất đông; địa bàn phân bố dân cư xa trường nên học sinh đi lại
khó khăn. Học sinh chỉ có tài liệu duy nhất là sách giáo khoa để tìm hiểu kiến
thức, ít được tiếp xúc với các phương tiện hiện đại hơn cho nên kết quả đạt
được không cao.
Thực tế cho thấy, trong quá trình dạy học giáo viên vẫn sử dụng nhiều
phương pháp dạy học truyền thống như: thầy hỏi - trò đáp, thầy đọc - trò viết,
chưa chú trọng vào phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm. Học
sinh chủ yếu dựa vào kênh chữ để tiếp thu kiến thức, chưa khai thác kênh
hình một cách hiệu quả, chưa tự giác tìm tòi để hoàn thiện kiến thức cho
mình.

dạy chương '' Hô hấp'' Sinh học 8 được thực hiện như thế nào?
III. PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu:
Tôi được phân công giảng dạy bộ môn Sinh học 8 của Trường THCS
Đăk Nang, huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông. Trường gồm 3 lớp/ khối, lớp 8
gồm lớp 8A, 8B, 8C.
+ Về giáo viên: Trần Thị Quế - Trình độ chuyên môn Đại học Sinh học, có
kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm, dạy cả hai lớp 8A và 8B.
+ Về học sinh: Thành phần, tỉ lệ giới tính, dân tộc, năng lực nhận thức của
học sinh ở hai lớp là tương đương được thể hiện ở bảng 1.
Bảng 1
Lớp
8A (Thực nghiệm)
8B (Đối chứng)

Tổng số
27
27

Nữ
12
11

Dân tộc
3
4

+ Về ý học tập:
- Ưu điểm : Đa số các em có ý thức học tập, trên lớp chú ý nghe giảng, về
nhà học bài và làm bài đầy đủ.


p = 0,836 > 0,05 từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của 2
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được
coi là tương đương nhau.
Sử dụng thiết kế 2 : Kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương
đương (được mô tả ở bảng 2)
Bảng 3 : Thiết kế nghiên cứu

Nhóm

Kiểm tra
trước tác động

Kiểm tra
Tác động

sau tác
động

Sử dụng phương pháp
Thực nghiệm

Đối chứng

O1

O2

quan sát trực quan kết hợp
dạy học tích cực.

+ Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 8 Trường THCS Đăk Nang.
a. Vai trò của tranh ảnh trong việc giảng dạy:
Để sử dụng phương pháp trực quan có hiệu quả cần phải biết được:
+ Vai trò của tranh ảnh đối với việc dạy của giáo viên:
Các tranh ảnh dạy học thay thế cho những sự vật hiện tượng và các quá trình
xảy ra trong thực tiễn mà giáo viên và học sinh không thể tiếp cận trực tiếp
được. Chúng giúp cho thầy cô giáo phát huy tất cả các giác quan của học sinh
trong quá trình truyền thụ kiến thức, do đó giúp cho học sinh nhận biết được
quan hệ giữa những hiện tượng và tái hiện được những khái niệm nội dung,
quy luật và cơ sở cho việc đúc rút kinh nghiệm và kiến thức đã học.
Giáo viêc sử dụng tranh ảnh làm nguồn phát thông tin dạy học cho
học sinh giúp các em có những biểu tượng cụ thể , sinh động.
Thực tiễn sư phạm cho thấy, khi có phương tiện dạy học cụ thể là
tranh ảnh phục vụ cho dạy học sinh học thì lao động của giáo viên sẽ được

Người viết đề tài: Trần Thị Quế – Trường THCS Đăk Nang

7


Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
=======================================================
giảm nhẹ, rút ngắn thời gian tìm hiểu vấn đề và làm cho việc trau dồi kiến
thức đã tiếp thu của học sinh được dễ dàng và bền lâu hơn.
Tranh ảnh dễ làm, dễ bảo quản, rẽ tiền so với các đồ dùng dạy học
khác.
Tranh ảnh góp phần tạo thành công cho việc giảng dạy của giáo viên,
nhất là rèn được cho học sinh kỹ năng quan sát.
+ Vai trò của tranh ảnh trong việc học của học sinh:
Phương ngôn ta có câu: “ Trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy

- Lựa chọn màu sắc, màu sắc có vai trò trong việc truyền đạt
kiến thức của tranh ảnh.
* Phân loại tranh ảnh:
- Tranh chụp
- Tranh vẽ.
b. Các phương pháp sử dụng tranh ảnh.
b.1 Khái quát về phương pháp quan sát
- Quan sát là sự tri giác các vật thể và quá trình của thực tế trong
thời gian tương đối dài có mục đích, có kế hoạch cụ thể .
- Quan sát có nhiệm vụ phát hiện ra các hợp thành của hiện tượng
được khảo sát với các hiện tượng khác. Từ việc quan sát các hiện tượng riêng
rẽ, đơn nhất nhiều lần, ta đi tới phát hiện ra cái chung, cái bản chất
Hệ thống phương pháp trực quan

Khi củng cố
hoàn thiện

Biểu
diễn
phương
tiện trực
quan

Biểu
diễn vật
tượng
hình

Khi nghiên cứu
tài liệu mới

Bước 1: Vạch kế hoạch

1. Suy luận kết luận từ giả thuyết.
2. Dự thảo kế hoạch thực hiện từ quan sát,
kế hoạch kiểm tra.

Người viết đề tài: Trần Thị Quế – Trường THCS Đăk Nang

9


Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
=======================================================
Bước 2: Tiến hành

3. Chuẩn bị thiết bị kỹ thuật vật liệu.
4. Tiến hành quan sát.
5. Nắm vững và ghi các kết quả đạt được.

Bước 3: Đánh giá

6. Phân tích, lý giải các kết quả của
hành động 5.
7. So sánh các kết quả của hành động 6
với giả thuyết (xác nghiệm đúng hay lật
ngược).

b.2 Phương pháp biểu diễn tranh – minh họa.
Do có khả năng thể hiện rõ ràng, tranh vẽ tạo điều kiện tốt nhất để giáo
viên chuyển các nội dung bài giảng từ đơn giản đến phức tạp, từ cụ thể đến

trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan. Cụ thể:
Thứ, ngày

2

Tiết dạy

2

Lớp

8B

Tiết theo

Tên bài dạy

PPCT

22

Bài 20. Hô hấp và các cơ
quan hô hấp

4

8A

22


Bài 23. Thực hành: Hô

4
3

3

8A
8A

hấp nhân tạo
5

8B

Bài 23. Thực hành: Hô
hấp nhân tạo

* Ví dụ về việc sử dụng tranh ảnh kết hợp dạy học tích cực tại lớp thực
nghiệm.
Tiết 22 - Bài 20: Hô hấp và các cơ quan hô hấp
Mục: I - Khái niệm hô hấp
Giáo viên sử dụng phương

Hoạt động tích cực của học

pháp trong nội dung bài
sinh.
1. Chuẩn bị Giáo viên chuẩn bị tranh Học sinh chuẩn bị tranh ảnh
của giáo viên phóng to: Sơ đồ quá trình hình 20-1 trong sách giáo

nhóm khác bổ sung và hoàn

+ Ôxi được cung cấp vào từ thiện kiến thức.
đâu và ngược lại CO2 từ tế
bào được thải ra môi trường
nhờ quá trình gì?
+ Quá trình biến đổi chất
dinh dưỡng tạo thành năng
lượng gọi là gì?
+ Hô hấp là gì?
- Giáo viên đi tới các nhóm - Học sinh quan sát dưới sự
học sinh yếu hướng dẫn cho hướng dẫn của giáo viên 
từng nhóm.

hoàn thành phiếu học tập.

- Giáo viên treo hình 20-1 và
hướng dẫn học sinh quan sát
hoàn thành phiếu học tập
số 1.

Người viết đề tài: Trần Thị Quế – Trường THCS Đăk Nang

12


Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
=======================================================

Các chất dinh dưỡng đã

quá trình hô hấp

Mục II - Các cơ quan trong hệ hô hấp người và chức năng của chúng.
Nội dung

Giáo viên sử dụng phương

Hoạt động tích cực của học

pháp trong nội dung bài
sinh.
1. Chuẩn bị Giáo viên chuẩn bị tranh Học sinh chuẩn bị tranh ảnh
của giáo viên phóng to: Sơ đồ các cơ quan hình 20-2, 20.3 trong sách
và học sinh

trong hệ hô hấp của người: giáo khoa trang 65
hình 20-2 (tranh câm) và
hình 20-3 sách giáo khoa.

2. Tiến hành

Giáo viên treo tranh câm

sử dụng tranh hình 20.2- Cấu tạo tổng thể
ảnh trong giờ hệ hô hấp của người.
học

Giáo viên tổ chức học sinh Học sinh chủ động quan sát
quan sát, độc lập nghiên cứu tranh, nghiên cứu thông tin
để chú thích các cơ quan của sách giáo khoa để giải quyết


12
Hình 20.2- Cấu tạo tổng thể hệ hô hấp của người.
Giáo viên treo tranh hình 20.3Cấu tạo chi tiết của phế nang.
Tổ chức học sinh quan sát  trả
lời:

Học sinh độc lập quan sát

+ Đơn vị cấu tạo của phổi là gì?

tranh để trả lời.

+Tại sao xung quanh phế nang

Người viết đề tài: Trần Thị Quế – Trường THCS Đăk Nang

15


Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
=======================================================
chứa nhiều mao mạch máu?
Tĩnh mạch
phổi máu
giàu oxi

Động mạch phổi máu
nghèo oxi


Người viết đề tài: Trần Thị Quế – Trường THCS Đăk Nang

17


Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
=======================================================

Quá trình trao đổi khí ở phế nang
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Hãy điền từ còn thiếu vào chỗ chấm:
Hệ hô hấp gồm ........(1)......... . Đường dẫn khí có chức năng......(2)......; .......
(3).........; ...........(4)...........và ........(5)......... . Phổi là nơi.........(6)............. giữa
cơ thể với môi trường ngoài.
Tiết 24 - Bài 22. Vệ sinh hô hấp.
Hoạt động 1: Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại:
GV sử dụng phương

Hoạt động tích cực của

Nội dung

pháp trong bài
HS
- Yêu cầu HS nghiên - HS nghiên cứu thông tin I/ Cần bảo vệ hệ hô
cứu thông tin bảng ở bảng 22, ghi nhớ kiến hấp tránh các tác
22, sgk.

thức.



thức.
- GV hướng dẫn HS - Học sinh dựa vào bảng - Các biện pháp bảo vệ
dựa vào bảng 22 để để trả lời.

hệ hô hấp tránh tác

trả lời:

nhân có hại .

+ Hãy đề ra các biện

(Bảng)

pháp bảo vệ hệ hô
hấp tránh các tác
nhân có hại?
- Yêu cầu HS thảo - Các nhóm thảo luận để
luận nhóm điền vào hoàn thành bảng.
chỗ trống.
- GV treo bảng phụ - Đại diện các nhóm lên
để HS điền vào bảng.

điền, các nhóm khác bổ
sung.

- Yêu cầu HS phân - HS trả lời và rút ra kết
tích cơ sở khoa học luận.
của biện pháp tránh

1

và nơi ở.
- Nên đeo khẩu trang khi - Hạn chế ô nhiễm không khí từ bụi.
dọn vệ sinh và ở những nơi
có hại.
- Đảm bảo nơi làm việc và - Hạn chế ô nhiễm không khí từ vi sinh
nơi ở có đủ nắng, gió tránh vật gây bệnh.

2

ẩm thấp.
- Thường xuyên dọn vệ
sinh.
- Không khạc nhổ bừa bãi.
- Hạn chế sử dụng các thiết - Hạn chế ô nhiễm không khí từ các
bị có thải ra các khí độc.

3

chất khí độc (NO2; SOx; CO2; nicôtin...)

- Không hút thuốc lá và vận
động mọi người không nên
hút thuốc.

Hoạt động 2: Xây dựng các biện pháp tập luyện để có một hệ hô hấp khoẻ
GV sử dụng phương

Hoạt động tích cực của HS


và - Biện pháp: tích

nhịp thở trong mỗi dung tích khí cặn. Dung tích cực tập thể dục thể
phút sẽ làm tăng hiệu phổi phụ thuộc vào dung thao, phối hợp thở
quả hô hấp?

tích lồng ngực, dung tích sâu và giảm nhịp
lồng ngực phụ thuộc sự phát thở thường xuyên từ
triển khung xương sườn bé (tập vừa sức, rèn
trong độ tuổi phát triển, sau luyện từ từ).
độ tuổi phát triển sẽ không
phát triển nữa.
Dung tích khí cặn phụ thuộc
vào khả năng co dãn tối đa
của các cơ thở.

+ Hãy đề ra các biện + Hít thở sâu đẩy được
pháp luyện tập để có nhiều khí cặn ra ngoài =>
thể có 1 hệ hô hấp trao đổi khí được nhiều, tỉ lệ
khoẻ mạnh?

khí trong khoảng chết giảm.
- HS tự rút ra kết luận.

- Giáo viên yêu cầu - Học sinh liên hệ thực tế
học sinh liên hệ bản vào bản thân.
thân về các phương
pháp rèn luyện để có
hệ hô hấp khỏe mạnh.

Độ lệch chuẩn
Giá trị p của T-Test
Chênh lệch giá trị

Lớp 8A (thực nghiệm)
Lớp 8B (đối chứng)
7,44
6,37
1,34
1,15
0,003
0,93

TB chuẩn (SMD)
Ở trên đã chứng minh kết quả của 2 nhóm trước khi tác động là tương
đương. Và sau khi tác động P = 0,003 cho thấy sự chênh lệch giá trị trung
bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là rất có ý nghĩa, tức là chênh
lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng là
không ngẫu nhiên mà do tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 7,44 - 6,37 = 0,93
1,15
Để giải thích mức độ ảnh hưởng tôi dựa vào bảng tiêu chí của Cohen, ta
thấy SMD = 0,93 nên khi tôi sử dụng phương pháp trực quan kết hợp dạy học
tích cực này đã tác động rất lớn đến quá trình học tập của lớp thực nghiệm.
Như vậy phương pháp mà tôi đưa ra để áp dụng vào thực tế giảng dạy có
đem lại hiệu quả hay không đến lúc này đã được kiểm chứng:
BIỂU ĐỒ:

Người viết đề tài: Trần Thị Quế – Trường THCS Đăk Nang


Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là trung
bình bằng 7,44 và kết quả kiểm tra của nhóm đối chứng là 6,37. Độ chênh
lệch điểm số giữa hai nhóm là 1,15.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn là SMD = 0,93 điều này có nghĩa mức độ
ảnh hưởng của tác động là rất lớn.
Phép kiểm chứng T- test điểm trung bình bài kiểm tra sau khi tác động
của 2 lớp là p = 0,003 < 0,05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm
trung bình giữa hai nhóm không phải là ngẫu nhiên mà là do tác động,
nghiêng về nhóm thực nghiệm.
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
1. Kết luận:
Việc sử dụng tranh ảnh kết hợp với các phương pháp tích cực đã đem
lại hiệu quả cao trong giảng dạy của giáo viên đồng thời nâng cao kết quả học
tập của học sinh. Đa số thầy cô giáo trong tổ chuyên môn tán thành và đồng ý
Người viết đề tài: Trần Thị Quế – Trường THCS Đăk Nang

23


Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
=======================================================
với phương pháp, học sinh học tập tích cực, năng nỗ trong học tập, hứng thú
với phương pháp. Tính khả thi của phương pháp đem lại đạt hiệu quả cao.
Tuy nhiên còn một số khó khăn cần được nghiên cứu và giải quyết:
- Trước hết là cơ sở vật chất kĩ thuật ở trường học còn rất thiếu thốn để đảm
các yêu cầu học cho từng học sinh hoặc nhóm học sinh; Đặc biệt là khi dạy
những kiến thức mới cần có nhiều đồ dùng, tranh ảnh thực tế, đòi hỏi được
thể hiện một cách sinh động phong phú, làm tăng hứng thú học tập cho học
sinh.
- Giáo viên còn mất khá nhiều thời gian để nghiên cứu, chuẩn bị bài giảng

Trên đây là những kinh nghiệm giảng dạy theo phương pháp trực quan, quan
sát tranh ảnh kết hợp dạy học tích cực ở chương ''Hô hấp'' môn Sinh học 8.
Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp, hội đồng khoa
học nhà trường để đề tài của tôi được hoàn thiện và áp dụng có hiệu quả vào
quá trình giảng dạy học sinh.
Đăk Nang, ngày 05 tháng 01 năm 2017
Người làm đề tài

Trần Thị Quế

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Sinh học 8 - Nguyễn Quang Vinh - Nhà xuất bản Giáo dục
2012.
2. Sách giáo viên Sinh học 8 - Nguyễn Quang Vinh - Nhà xuất bản Giáo dục
2012.
3. Sách bài tập Sinh học 8 - Nguyễn Quang Vinh - Nhà xuất bản Giáo dục
2013.

Người viết đề tài: Trần Thị Quế – Trường THCS Đăk Nang

25



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status