Đánh giá điều kiện Địa chất công trình Trung tâm thương mại , dịch vụ và nhà ở tại huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh ở giai đoạn khảo sát sơ bộ.Thiết kế khảo sát địa chất công trình phục vụ cho giai đoạn thiết kế kỹ thuật thi công công trình trên, thời gian thi - Pdf 43

Mở Đầu
 Bắc










Ninh là một tỉnh Việt Nam thuộc khu vực phía bắc của vùng đồng bằng
sông Hồng và tiếp giáp với vùng trung du Bắc bộ tại tỉnh Bắc Giang. Bắc
Ninh là cửa ngõ phía đông bắc của thủ đô. Tỉnh lỵ là thành phố Bắc Ninh
nằm cách trung tâm Hà Nội 30 km về phía Đông Bắc. Phía Tây và Tây Nam
giáp thủ đô Hà Nội, phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía Đông và Đông Nam
giáp tỉnh Hải Dương, phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên.Trong quy hoạch xây
dựng, tỉnh này thuộc vùng Thủ đô. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Chính
vì vậy Bắc Ninh là nơi thu hút rất nhìu lao động về đây làm việc . Để đáp
ứng nhu cầu tỉnh Bắc Ninh đã ra quyết định khởi công xây dựng công trình :
Khu trung tâm xúc tiến thương mại, phân phối hàng hoá, nhà ở công nhân
và nhà ở kết hợp dịch vụ thương mại –tại địa điểm: Xã Đại Đồng - Huyện
Tiên Du - Tỉnh Bắc Ninh. Để giúp Bắc Ninh ngày một phát triển hơn so với
các tỉnh khác và giúp công nhân có thêm công việc chống nỗi lo thất nghiệp
hiện nay.
Nhằm mục đích cho sinh viên ra trường được hiểu rõ hơn về nghề nghiệp,
nắm vững kiến thức chuyên môn, kỹ năng làm việc, tôi đã được Khoa Khoa
học và Kỹ thuật Địa chất và Bộ môn Địa chất công trình- địa kỹ thuật cho
phép đi thực tập tốt nghiệp tại Công ty cổ phần khảo sát và xây dựng
USCO . Trong thời gian thực tập tại công ty, tôi đã tham gia lao động sản

 Qua thời gian hơn 2 tháng làm đồ án, với sự nỗ lực của bản thân cùng sự
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy giáo ThS. Dương Văn Bình, đến nay
bản đồ án tốt nghiệp đã được hoàn thành. Tuy nhiên, do còn hạn chế về kiến
thức cũng như kinh nghiệm thực tế nên nội dung đồ án không tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy kính mong nhận được sự chỉ bảo tận tình của các
thầy cô và sự đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp để bản đồ án được
hoàn thiện hơn.


Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày ..tháng ..năm ….
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Tuấn Anh
Lớp ĐCCT- ĐKT A K56


PHẦN I:
PHẦN CHUNG VÀ CHUYÊN MÔN

CHƯƠNG 1
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ, KINH TẾ, GIAO THÔNG TỈNH BẮC
NINH


1. Đặc điểm địa lý tự nhiên
1.1Vị trí địa lý
• Diện tích 803,87 m2 . Tọa độ địa lý : vĩ độ từ 20018’ đến 21016’ Bắc ,
kinh độ từ 105054’ đến 106018’ Đông . Tiếp giáp : phía Bắc giáp Bắc
Giang , phía Đông và Đông Nam giáp Hải Dương ,Tây và Tây Nam giáp
Hưng Yên và Hà Nội . Bắc Ninh năm trong vùng kinh tế trọng điểm phía

vào loại sông lớn của miền Bắc có chiều dài 385 km, đoạn chảy qua tỉnh
Bắc Ninh dài 17 km[14]. Do phần lớn lưu vực sông bắt nguồn từ các vùng
đồi trọc miền đông bắc, đất đai bị sói mòn nhiều nên nước sông rất đục,
hàm lượng phù sa lớn. Do đặc điểm lòng sông rộng, ít dốc, đáy nông nên
sông Thái Bình là một trong những sông bị bồi lấp nhiều nhất. Theo tài
liệu thực đo thì mức nước lũ lụt lịch sử sông Thái Bình đo được tại Phả
Lại năm 1971 đạt tới 7,21 m với lưu lượng lớn nhất tại Cát Khê là 5000
m3/s. Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có các hệ thống sông ngòi nội địa
như sông Ngũ huyện Khê, sông Dâu, sông Đông Côi, sông Bùi, ngòi Tào
Khê, sông Đồng Khởi, sông Đại Quảng Bình.

1.4 Khí hậu
Bắc Ninh nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, chia làm 4 mùa rõ rệt (xuân,
hạ, thu, đông). Có sự chênh lệch rõ ràng về nhiệt độ giữa mùa hè nóng ẩm và mùa
đông khô lạnh. Sự chênh lệch đạt 15-16 °C. Mùa mưa kéo dài từ tháng năm đến
tháng mười hàng năm. Lượng mưa trong mùa này chiếm 80% tổng lượng mưa cả
năm. Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.400-1.600 mm. Nhiệt độ trung bình:
23,3 °C. Số giờ nắng trong năm: 1.530-1.776 giờ. Độ ẩm tương đối trung bình:
79%.
1.5 Tài nguyên và khoáng sản


Tài nguyên rừng không lớn, chủ yếu là rừng trồng. Tổng diện tích đất
rừng là 661,26 ha phân bố tập trung ở Quế Võ (317,9 ha) và Tiên Du
(254,95 ha). Tổng trữ lượng gỗ ước tính 3.279 m³, trong đó rừng phòng
hộ 363 m³, rừng đặc dụng 2916 m³.



Bắc Ninh nghèo về tài nguyên khoáng sản, chủ yếu chỉ có vật liệu xây

b.Thành phần dân tộc :


Trên địa bàn tỉnh có khoảng 27 dân tộc trên tổng số 54 dân tộc cả nước sinh
sống , trong đó chiếm chủ yếu là dân tộc Kinh chiếm tuyệt đa số khoảng
99,67% so với dân số tỉnh, tiếp sau đó là dân tộc Tày Nùng chiếm khoảng
0,22% dân số tỉnh ,còn lại là các dân tộc khác.

c. Tôn giáo


Cũng giống như phần lớn các tỉnh khác tại Miền Bắc Việt Nam, Bắc Ninh
có đại đa số cư dân "không tôn giáo". Theo thống kê năm 2009, số người
theo có tôn giáo tại tỉnh Bắc Ninh là 16.362 người, tức chiếm 1,6% tổng dân
số của tỉnh.[19] Hiện nay, Bắc Ninh có 7 tôn giáo hoạt động là Phật
giáo, Công giáo, Tin Lành,Hồi giáo, Minh Lý đạo,Phật giáo Hòa
Hảo và Cao Đài. Bắc Ninh có 40 xứ đạo Công giáo hoạt động và tất cả các
hoạt động Công giáo ở Bắc Ninh đều do Toà Giám mục Giáo phận Bắc
Ninh chỉ đạo.


Tôn
giáo

Tín đồ
người

Tỉ lệ
so với dân số



Năm 1997, khi tái lập tỉnh, Bắc Ninh có cơ cấu nông nghiệp chiếm 45,1%,
dịch vụ 31,1%, công nghiệp-xây dựng 23,8%, thu ngân sách 164 tỷ đồng,
GDP đầu người 144 USD/năm; có bốn doanh nghiệp FDI với tổng vốn đăng
ký 117 triệu USD, kết cấu hạ tầng yếu kém, công nghiệp chỉ có các cơ sở
sản xuất nhỏ, giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn đạt 569 tỷ đồng. Sau
năm 1997 kinh tế Bắc Ninh đã phát triển[6]. Giai đoạn 2006-2010 GDP tăng
trưởng trung bình 15,3% trong đó có năm 2010 tăng trưởng tới 17.86% (cao
nhất từ trước tới nay của tỉnh). Năm 2011, kinh tế Bắc Ninh đạt 16,2% - là
tốc độ tăng trưởng cao nhất cả nước. Năm 2012, GDP Bắc Ninh tăng trưởng
đạt 12,3%.



Năm 2012, tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) đạt trên 13.607 tỷ đồng (đứng
thứ 9 toàn quốc và thứ 2 khu vực đồng bằng sông Hồng); cơ cấu kinh tế tiếp
tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa: Khu vực công nghiệp và xây
dựng chiếm 77,82%; dịch vụ 16,57%; Nông, lâm nghiệp và thủy sản còn


5,61%. Năm 2012, GDP bình quân đầu người đạt 67,4 triệu đồng/năm
(tương đương 3.211 USD) và nằm trong top thu nhập bình quân cao nhất cả
nước.


Thu ngân sách nhà nước Bắc Ninh nộp ngân sách lớn thứ 12 cả nước. Năm
2011, ngân sách là 6800 tỷ, đưa Bắc Ninh lần đầu tiên có khả năng tự cân
đối ngân sách và đóng góp vào ngân sách nhà nước. Năm 2012 Bắc Ninh đã
đạt tới 9.068,5 tỷ đồng.


vực công nghiệp và xây dựng 74,5%; dịch vụ 19,5%; nông, lâm nghiệp và
thuỷ sản 6%.



Giá trị sản xuất công nghiệp cả năm tính theo giá so sánh 2010 ước 598.770
tỷ đồng, tăng 60,7% so với năm 2012. Khu vực dịch vụ vẫn duy trì tăng
trưởng, đặc biệt hoạt động ngoại thương có bước "nhảy vọt" với kim ngạch
xuất khẩu đạt hơn 23 tỷ USD, tăng 68%. Chất lượng tăng trưởng còn thể


hiện khi tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn cả năm ước đạt hơn 36.300
tỷ đồng, tăng 11,5%; thu ngân sách Nhà nước ước đạt hơn 11.530 tỷ đồng,
tăng 22,1%.


Trong 10 tháng đầu năm 2014, tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn
tỉnh đạt 10.908,3 tỷ đồng, đạt 96,2% KH năm và tăng 20,5% so cùng kỳ
năm trước.



Tính riêng tháng 10/2014, tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh đạt
992,6 tỷ đồng, tăng 50,9% so tháng 9/2014. Trong đó, thu từ doanh nghiệp
Nhà nước trung ương đạt 94 tỷ đồng, gấp 3,3 lần so tháng trước; thu từ
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 289,5 tỷ đồng, gấp 2,8 lần so
tháng trước; thu từ khu vực ngoài Nhà nước đạt 93,5 tỷ đồng, gấp 4,5 lần so
tháng trước; thu từ hải quan đạt 308 tỷ đồng.




địa bàn. Trong đó có một số di tích lịch sử - văn hóa tiêu biểu để hình thành
các điểm, các tuyến du lịch hấp dẫn như Văn Miếu Bắc Ninh, chùa Phật
Tích, lăng Kinh Dương Vương, chùa Dâu, chùa Bút Tháp, đền Đô, đền thờ
Lê Văn Thịnh,Chùa Cổ Lũng,Chùa Lim. Ngoài ra, còn có du lịch cộng đồng
tại làng gốm Phù Lãng (huyện Quế Võ), làng tương Đình Tổ, khu vực chùa
Bút Tháp (huyện Thuận Thành), làng Quan họ Viêm Xá (Thành phố Bắc
Ninh) Làng gỗ mĩ nghệ Đồng Kỵ
f. Giao thông
Bắc Ninh là tỉnh có hệ thống giao thông đa dạng, gồm cả đường bộ, đường sắt và
đường sông. Trong đó, hệ thống đường bộ được đánh giá là tương đối đồng bộ so
với các tỉnh khác trong cả nước.
Cao tốc Nội Bài - Bắc Ninh nằm trên đường quốc lộ 18
Về đường bộ, tỉnh có 5 quốc lộ chạy qua là:





Tuyến Quốc lộ 1A chạy từ Hà Nội lên Lạng Sơn)



Tuyến Quốc lộ 18 (Nội Bài - Hạ Long - Cảng Cái Lân - Móng Cái)



Tuyến Quốc lộ 38 từ thành phố Bắc Ninh đi Hà Nam.



Đuống nối ra sông Hồng; các sông nhỏ như sông Ngũ Huyện Khê, sông
Dâu, sông Đông Côi, sông Bùi, ngòi Tào Khê (đang được nâng cấp để thoát
nước cho thành phố), sông Đồng Khởi, sông Đại Quảng Bình.



Cảng nội địa, Bắc Ninh có 5 cảng: Cảng Đáp Cầu,Cảng Á Lữ, Cảng Đức
Long, Cảng Bến Hồ, Cảng Kênh Vàng.



Về đường hàng không, Bắc Ninh nằm liền kề với Sân bay Quốc tế Nội Bài.
Từ trung tâm Tp.Bắc Ninh đến Sân bay Quốc tế Nội Bài khoảng 30 km được
nối bằng QL 18. Hệ thống đường nội bộ các Khu ĐTM, KCN trên đia bàn
toàn tỉnh được đồng bộ hiện đại thích ứng được với quá trình đô thị hóa
nhanh của các địa phương trong tỉnh, các tuyến này cũng được liên kết với
nhau nhằm tạo lập hệ thống giao thông liên hoàn để việc vận chuyển hàng
hóa thuận lợi hơn giảm áp lực giao thông cho các quốc lộ, tỉnh lộ trên địa
bàn

CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH ĐỆ TỨ, ĐỊA CHẤT THỦY VĂN TỈNH BẮC
NINH

2.1.Trầm tích Đệ Tứ
Theo Sơ đồ trầm tích ĐệTứ vùng Hà Nội cũ tỷ lệ 1/50.000 của Liên đoàn II địa
chất thủy văn; người thành lập: Đặng Văn Độ & Ngô Quang Toàn, công bố năm
1995 thì trầm tích ĐệTứ (Hà Nội cũ) chiếm diện tích khoảng 800 km2, có nhiều
nguồn gốc khác nhau, được hình thành từ Pleistoxen.




- Tập 2: Thành phần cát lẫn bột, cát vàng, thỉnh thoảng có thấu kính sỏi nhỏ, có
màu xám vàng, nâu. Thành phần khoáng vật chủ yếu là thạch anh. Độ mài mòn và
chọn lọc từ trung bình đến tốt. Chiều dày tập khoảng 33m.
- Tập 3: Thành phần gồm sét caolin màu xám trắng, sét bột màu xám vàng (tích tụ
dạng hồ sót). Chiều dày tập biến đổi từ 2 – 10m.
- Tập 4: Thành phần sét, bột sét màu đen, xám vàng, có nguồn gốc tích tụ đầm lầy.
Hàm lượng sét chiếm từ 12,9 đến 45%. Một số nơi gặp nhiều thấu kính sỏi
nhỏ. Khoáng vật sét là hydromica và kaolinit. Chiều dày tập biến đổi từ 3 – 8m.
2.1.3.Thống Holoxen, phụ thống dưới - giữa, hệ tầng Hải Hưng (Q21-2 hh)
Trầm tích hệ tầng Hải Hưng bao gồm tích tụ hồ - đầm lầy (lb Q21-2hh1) tích tụ biển
(mQ21-2hh2), tích tụ hồ (lQ21-2hh2), tích tụ đầm lầy (bQ21-2hh1). Chúng phân bố chủ
yếu ở phía nam và rải rác ở các vùng phía bắc Hà Nội. Trầm tích hệ tầng Hải Hưng
được chia làm 3 phụ hệ tầng như sau:
Phụ hệ tầng dưới (lb Q21-2hh1)
Trầm tích được tạo thành vào thời kì biển tiến, phân phố chủ yếu ở phía đông nam
thành phố, chúng có nguồn gốc hồ-đầm lầy. Thành phần chủ yếu là sét bột chứa
hữu cơ màu xám, xám đen, nhiếu nơi phần trên của trầm tích là lớp than bùn dày 12m .Trầm tích của tầng này phân bố trực tiếp trên bề mặt bào mòn, bị phong hoá
loang lổ của hệ tầng Vĩnh Phúc, phía trên của tầng trầm tích biến đổi từ 2-6m đến
trên 20m.
Phụ hệ tầng giữa (l,m Q21-2hh2)
Trầm tích của phụ tầng này gồm hai nguồn gốc khác nhau:
Trầm tích có nguồn gốc hồ lục địa: Có thành phần là sét, bột sét màu xám vàng,
xám xanh, có ít sạn sỏi nhỏ là kết vón axit sắt. Các trầm tích này thường phân bố
trên các trầm tích phụ hệ tầng Hải Hưng dưới. Bề dày trầm tích biến đổi từ 0,5-4m.
Trong thành phần có chứa tảo nước ngọt.
Trầm tích nguồn gốc biển: Có thành phần có thành phần chủ yếu là sét bột màu
xám xanh, xanh lơ, ở đáy có ít mùn thực vật. Trong thành phần có chứa hoá thạch
biển


- Tập 2: Thành phần là bột sét màu nâu nhạt chứa ốc trai nước ngọt và mùn
thực vật. Khoáng vật sét chủ yếu là kaolinit, hiđromica và clorit. Bề dày của
tầng biến đổi
2.2. Đặc điểm địa chất thủy văn
Với mục đích nghiên cứu phục vụ cho công tác khảo sát địa chất công trình
(ĐCCT), trong chương này chỉ đề cập chủ yếu đến phức hệ chứa nước trầm tích Đệ
tứ, bên cạnh đó tầng cách nước cũng ít nhiều ảnh hưởng đến đặc điểm địa chất
thuỷ văn của khu vực.
2.2.1. Tầng chứa nước lỗ hổng,

không áp Hologen (qh)

Tầng chứa nước lỗ hổng Hologen trên (qh) có thành phần thạch học thuộc hệ tầng
Thái Bình Q2 2 tb phân bố thành những dải hẹp. Chiều dày tầng chứa nước biến đổi
từ 10-15m. Các lỗ khoan bơm nước thí nghiệm tầng này thường có lưu lượng 0,10,5/s ; tỷ lưu lượng từ 0,01-0,2 l/s ,hệ số thấm từ 0,34- 10m/ngày. Nước trong tầng
này là nước không áp. Độ sâu mực nước tĩnh giao động theo mùa. Mùa mưa từ 0.51 m; mùa khô từ 3-5m. Nước có thành phần hóa học chủ yếu là Bicacbonat-Canxi,
độ khoáng hóa thường nhỏ hơn 1 g/l.
2.2.1.2. Tầng chứa nước Holoxen dưới (qh1):
Có thành phần thạch học trùng với các trầm tích song biển –đầm lầy của hệ tầng
Hải Hưng Q21-2 hh .Chiều dài trung bình 15,3m. Kết quả đo tại các lỗ khoan , giếng
đào tầng này có lưu lượng thấp hơn,từ 0,0031 l/s đến 7,0l/s.Mực nước dao động
hàng namwtuwf 0,8-3,3m.chất lượng nước thay đổi nhiều ,phụ thuộc vào nguồn
gốc trầm tích ;ở nhưng nơi có nguồn gốc đầm lầy nước thường kém chất lượng.
Thành phần hóa học chủ yếu của nước thuộc loại Bicacbonat-Canxi,Magie,Natri
hoặc Kali Clorua, Bicacbonat-Natri,Canxi.
2.2.1.3 Tầng chứa nước Pleitocen (qp):
Đây là tầng chứa nước quan trọng nhất toàn vùng đồng bằng Bắc bộ, miền cung
cấp cho tầng này là nước mưa , nước mặt ( sông ,suối,…) Xếp vào tầng chứa nước
qp gồm các trầm tích hạt thô nguồn gốc sông của hệ tầng Vĩnh Phúc Q13vp, hệ tầng

HK22). Lấy mẫu thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất. Dựa vào kết quả
công tác khảo sát thu thập được, tiến hành đánh giá điều kiện ĐCCT khu khảo sát
như sau:
3.1. Đặc điểm địa hình, địa mạo
Công trình “Khu trung tâm xúc tiến thương mại, phân phối hàng hóa, nhà ở công
nhân và nhà ở kết hợp dịch vụ thương mại” được xây dựng tại Địa điểm: xã Đại
Đồng, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, công trình dự kiến xây dựng 3 khối nhà với
quy mô 2 khối nhà 8 tầng và 1 khối nhà 20 tầng. Hiện trạng mặt bằng là đường nội
bộ thuộc khu vực với chênh cao địa hình nhỏ, khô ráo, thuận tiện cho công tác thi
công.
3.2. Địa tầng và tính chất cơ lý của đất nền
3.2.1. Địa tầng
Theo kết quả khoan khảo sát ĐCCT thì địa tầng nền đất tại khu xây dựng bao
gồm 07 lớp theo thứ tự trên xuống dưới như sau:
Lớp 1: Đất san lấp, sét, cát, gạch vỡ, rễ cây;
Lớp 2: Sét, xám nâu, xám đen, trạng thái dẻo mềm;
Lớp 3: Cát hạt thô đến vừa , xám ghi, xám đen, xám trắng, kết cấu xốp.
Lớp 4: Sét, xám trắng,nâu vàng, xám xanh, trạng thái dẻo cứng;
Lớp 5: Sét pha, xám nâu, xám đen, xám xanh, trạng thái dẻo cứng;
Lớp 6: Cát hạt thô đến hạt vừa xám đen, xám trắng, xám nâu, kết cấu chặt;
Lớp 7: Sỏi màu xám trắng, xám vàng, kết cấu rất chặt.


3.2.2 .Tính chất cơ lý của đất nền
Tính chất cơ lý các lớp đất được xác định bằng các thí nghiệm hiện trường (SPT),
và các thí nghiệm trong phòng trên các mẫu đất nguyên dạng và xáo động đại diện
cho các lớp đất đá.
Trên cơ sở các chỉ tiêu cơ lý ở từng lớp của đất nền, ta có thể tính được modun
tổng biến dạng (E0) và sức chịu tải quy ước (R0).
Với đất dính

2
e1: hệ số rỗng của đất ứng với cấp áp lực P1, ở đây lấy P1 = 1 (kG/cm );
(khi tính toán lấy e1 = e0);
a1-2: hệ số nén lún của đất ứng với khoảng áp lực từ P1 ÷ P2, P1 = 1kG/cm2 và P2
=2kG/cm2;mk: hệ số chuyển đổi từ kết quả tính E0 theo thí nghiệm nén một trục
không nở hông trong phòng ra kết quả tính E0 theo thí nghiệm nén tĩnh bằng bàn
nén ngoài trời . Với đất loại sét có Is ≥ 0,75 lấy mk=1. Đối với đất loại sét trạng thái
dẻo mềm đến cứng, mk được lấy theo bảng 3.2 :

Bảng 3.2: Giá trị mk phụ thuộc vào loại đất và hệ số rỗng tự nhiên của đất


Loại đất

Giá trị mk ứng với giá trị hệ số rỗng e0
0,45

0,55

0,65

0,75

0,85

0,95

1,05

Cát pha


5,5

5,5

4,5

Sét
6,0
6,0
+ Sức chịu tải quy ước Ro được tính theo công thức :
R0 = m.[(A.b + B.h).γ + c.D],

kG/cm2

(3-2)

m: hệ số điều kiện làm việc của đất nền, lấy m=1;
A, B, D: hệ số không thứ nguyên phụ thuộc vào góc ma sát trong φ, tra bảng theo
TCVN 9362 – 2012;
γ: khối lượng thể tích tự nhiên của đất, (g/cm3);
c:lực dính kết của đất dưới đáy móng, (kG/cm2);
b,h: chiều rộng, chiều sâu đặt móng, quy ước lấy b=h=100cm;
Với đất rời
Modun tổng biến dạng (E0) được tính theo công thức của T.P.Tassios,
A.G.Anagnostoponlos:
E0 = a + C.(N + 6); kG/cm2

(3-3)


600

- Đất sỏi (sạn) từ những mảnh vụn
Đá kết tinh

500

Đá trầm tích

300

Đất cát

Chặt

Chặt vừa

- Cát thô, không phụ thuộc độ ẩm

600

500

- Cát thô vừa, không phụ thuộc độ ẩm

500

400

+ ít ẩm


100

Lớp 1: Đất san lấp, sét, cát,, rễ cây.
Lớp này phân bố liên tục trong khu vực khảo sát, gặp trong tất cả các hố khoan.
Chiều dày lớp thay đổi từ 0,2m (HK16, HK17) đến 1,2m (HK19, HK20, HK22),
trung bình 0,8m. Thành phần của lớp là cát, sét, rễ cây….
Lớp 2: Sét, xám nâu, xám đen, trạng thái dẻo mềm;
Lớp 2 phân bố liên tục trong khu vực khảo sát, gặp lớp tại tất cả các hố khoan. Độ
sâu mặt lớp thay đổi từ +3,6m (HK22) đến +1,7m (HK16, HK19, K20), độ sâu đáy
lớp thay đổi từ +0,1m (HK22) đến -2,4m (HK19, HK20), chiều dày lớp thay đổi từ
2,6m (HK16) đến 4,1m (HK19, HK20), trung bình 3,5m. Thành phần chính của
lớp là sét trạng thái dẻo mềm. Giá trị N biến đổi từ 4 đến 9, trung bình 6.

Bảng 3.5: Chỉ tiêu cơ lý của lớp 2
Giá trị
STT

Tên chỉ tiêu

Ký hiệu

Đơn vị

tiêu
chuẩn

1

Độ ẩm tự nhiên

g/cm3

1,38

g/cm3

2,71

n

%

49,1

Hệ số rỗng

e0

-

0,973

Độ bão hòa

G

%

93,6


10

Chỉ số giới hạn dẻo

Ip

%

20,2

11

Độ sệt

Is

-

0,53

12

Lực dính kết

C

kG/cm2

0,24


φ = 9°27’, tra bảng I.1 và nội suy: A = 0,16; B = 1,64; D = 4,05
→ Ro = 1. (0,16 + 1,64). 1,84 + 2,4. 4,05 = 13,03 (T/m2)=1,3 (kG/cm2)
+ Mô đun tổng biến dạng E0 của lớp 2 được tính theo công thức (3-1):
Với: e0 = 0,973
a1-2 =0,045 cm2/kG
β = 0,4
mk = 5,5
kG/cm2
Lớp 3: Cát hạt thô dến hạt vừa màu xám ghi, xám đen, xám trắng, trạng thái
chặt vừa
Lớp 3 phân bố liên tục trong khu vực khảo sát, gặp lớp tại tất cả các hố khoan. Độ
sâu mặt lớp thay đổi từ +0,1m (HK22) đến -2,4m (HK19, HK20), độ sâu đáy lớp
thay đổi từ -8,8m (HK19, HK20) đến -12,4m (HK18), chiều dày lớp thay đổi từ
6,4m(HK19, HK20) đến 12m (HK18), trung bình 9,2m. Thành phần chính của lớp
là cát hạt vừa. Giá trị N biến đổi từ 4 đến 19, trung bình 11.


Bảng 3.6: Chỉ tiêu cơ lý lớp 3
STT

Tên chỉ tiêu

Thành
1

Đơn vị

Giá trị


2,3

2,0-5,0

1,1

5,0-10,0

0,7

2

Khối lượng riêng

4

Sức chịu tải quy ước

γ
s

R0

g/cm3

2,67

kG/cm2

4

thay đổi từ -17m (HK22) đến -21,9m (HK19, HK20), chiều dày lớp thay đổi từ
5,6m (HK22) đến 13,1m (HK19, HK20), trung bình 9,0m. Thành phần chính của
lớp là sét xám trắng, xám xanh. Giá trị N biến đổi từ 10 đến 17, trung bình 15.

Bảng 3.7: Chỉ tiêu cơ lý lớp 4
Giá trị
STT

Tên chỉ tiêu

Ký hiệu

Đơn vị

tiêu
chuẩn

1

Độ ẩm tự nhiên

2

Khối lượng thể tích

3

Khối lượng thể tích khô

4


46,0

Hệ số rỗng

e0

-

0,860

7

Độ bão hòa

G

%

93,1

8

Độ ẩm giới hạn chảy

Wl

%

43,9


12

Lực dính kết

C

kG/cm2

0,29

13

Hệ số nén lún

a1-2

cm2/kG

0,039

γ
w

γ
c

γ
s


Gặp lớp này tại HK16, HK18, HK22. Độ sâu mặt lớp thay đổi từ -17m (HK22)
đến -18,4m (HK18), độ sâu đáy lớp thay đổi từ -21m (HK22) đến -22,3m (HK16),
chiều dày lớp thay đổi từ 3,0m (HK18) đến 4,7m (HK16), trung bình 3,9m. Thành
phần chính của lớp là sét xám nâu, xám đen. Giá trị N biến đổi từ 10 đến 24, trung
bình 17.
Bảng 3.8: Chỉ tiêu cơ lý lớp 5
Giá trị
STT

Tên chỉ tiêu

Ký hiệu

Đơn vị

tiêu
chuẩn

1

Độ ẩm tự nhiên

2

Khối lượng thể tích

W
γ
w


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status