KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN VÙNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC CÁC SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG - Pdf 43

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
-------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
“PHÂN VÙNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC CÁC SÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG”

Người thực hiện

: HOÀNG TÚ ANH

Lớp

: MTC

Khóa

: 57

Chuyên ngành

: MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn

: TS. ĐỖ THỦY NGUYÊN

Hà Nội – 2016
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


:Bộ môn Công nghệ Môi trường

Hà Nội – 2016

22
2


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng của bản
thân tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình và sự giúp đỡ của các
thầy cô giáo, gia đình và bạn bè.
Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
TS. Đỗ Thủy Nguyên, giảng viên bộ môn Công nghệ Môi trường – Học Viện
Nông nghiệp Việt Nam, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận
cũng như tận tình truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn toàn thể các quý thầy, cô giáo bộ môn Công
nghệ Môi trường – Học Viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong thời gian thực tập tại bộ môn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới anh Trần Minh Hoàng đã nhiệt tình
chỉ bảo và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài
Cuối cùng tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới bố mẹ, gia đình và bạn
bè đã động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2016
Người thực hiện

Hoàng Tú Anh

Hàm lượng oxi hòa tan
Đánh giá tác động môi trường
Phân tích nhân tố

KCN
LVS
NGTK
NN & PTNT
NTSH
PCA
QCVN

TCMT
TN
TNMT
TN & MT
TP
UBND
WHO
WQI
XLMT
XLNT

Khu công nghiệp
Lưu vực sông
Niên giám thống kê
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nước thải sinh hoạt
Phân tích thành phần chính
Quy chuẩn Việt Nam

chịu các nguồn áp lực khác nhau phụ thuộc vào đặc điểm phát triển của các
cộng đồng ven sông nơi nó chảy qua,làm hình thành nên những vùng có chất
lượng nước khác nhau trên cùng một con sông. Cũng chính vì sự khác biệt
này, trong công tác quản lý đòi hỏi phải đưa ra được các giải pháp riêng biệt
đối với từng khu vực trên sông. Do vậy, việc phân vùng chất lượng nước sẽ là
cơ sở để phục vụ công tác quản lý chất lượng nước tại các sông. Hiện nay để
có thể phân vùng chất lượng nước trên các con sông, nhà quản lý đã và và
đang sử dụng hai công cụ chính. Thứ nhất là việc sử dụng công cụ chỉ số
WQI. Đây là một con số đại diện cho chất lượng nước tại một khu vực, nó
được tính toán dựa trên giá trị các thông số chất lượng nước từ chương trình
quan trắc. Công cụ thứ hai hiện đại hơn, đó là việc sử dụng các kĩ thuật thống
kê đa biến để nhóm các dữ liệu vào các nhóm sao cho dữ liệu của các đối
tượng tương đồng nhau nằm trong cùng một nhóm.
Bắc Giang là tỉnh có nguồn áp lực đa dạng (áp lực công nghiệp, nông
nghiệp, sinh hoạt...) cùng với hệ thống thủy văn phong phú. Trong nghiên cứu
này tôi sử dụng hai công cụ nói trên để phân vùng chất lượng nước cho đối
tượng các sông trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Chính vì vậy tôi thực hiện đề tài
“Phân vùng chất lượng nước trên các sông trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”
để đưa ra những thông tin có ý nghĩa, phục vụ công tác quản lý lưu vực sông
trên đia bàn tỉnh .

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
8


- Phân tích và đánh giá mức độ của các áp lực chính ảnh hưởng đến chất lượng
nước các sông chính trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Phân vùng chất lượng nước các con sông chính.

9

qua tỉnh Thái Nguyên và TP. Bắc Ninh)
THÁI NGUYÊN(1)
NĂM

TP. BẮC NINH(2)

Lượng nước thải
ước tính
(1000m3/năm)
32.712.760

140.300

Lượng nước thải
ước tính
(m3/năm)
5.676.480

32.861.680

145.678

6.307.200

1.131.300

33.033.960

152.053



2011

33.755.200
(1)

Dân số
(người)

(2)

Nguồn: Phạm Thị Thảo,( 2014) ; Sở tài nguyên môi trường
thành phố Bắc Ninh, (2014)
Bảng 1.2. Ước tính tải lượng ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt được đưa
vào môi trường lưu vực sông Cầu năm 2013
Chất ô
nhiễm

Vĩnh
Phúc

Bác
Ninh

Hải Dương

Bác Kạn

Thái
Nguyên

49 – 59

70 – 85

Tổng N
(tấn/ngày)

7 – 14

6 – 12

10 – 20

1,8 – 3,5

6,5 – 13

9,3 – 19

0,46 – 4,6

0,4 – 4

0,7 – 7

0,2 – 1,2

0,4 – 4

0,6 – 6

288,7 –
373,6

50,2 –
64,9

186,2 –
284,1

256,9 –
344,1

Tổng P
(tấn/ngày)
Coliform
(109TB/ngày
)
Dầu mỡ
(tấn/ngày)
TSS
(tấn/ngày)

11
11


Nguồn: Ủy ban lưu vực sông Cầu, (2013)
1.1.2. Nước thải nông nghiệp
Nước thải nông nghiệp cũng là một trong những vấn đề đáng quan tâm
hiện nay. Đây là nguyên nhân chính gây ảnh hưởng đến nguồn nước tại những

Lúa nước
Chè
Ngồ

Lượng hóa chất BVTV
(kg/ha/năm)
2,5
3 – 3,5
2

12
12


Bình quân

3

(Nguồn Chi cục Bảo vệ thực vật Thái Nguyên,2013)
b. Chăn nuôi
Chăn nuôi là một trong 2 lĩnh vực chính của ngành nông nghiệp có
đóng góp không nhỏ vào nguồn thu nhập cho các hộ gia đình, song lượng
nước thải phát sinh từ hoạt động này là tương đối lớn. Thành phần của nước
thải chăn nuôi chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, cặn lơ lửng, Nito,
Photpho và vi sinh vật gây bệnh.
Theo số liệu thống kê số lượng gia súc – gia cầm trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên từ năm 2008 – 2013 và dựa theo định mức tải lượng ô nhiễm chăn
nuôi của WHO, có thểước tính tổng lượng nước thải từ hoạt động chăn nuôi
trên địa bàn tỉnh qua các năm.
Bảng 1.4.Thống kê số lượng gia súc, gia cầm trên LVS Cầu (thuộc địa


5295

9,021,520

2009

96,7

43,8

560,0

6066

9,300,000

2010

88,5

35,9

577,5

6823

9,426,700

2011


8179

8,450,220

(m3/năm)

Nguồn: Niêm giám thống kê Thái Nguyên (2012, 2013)
Tại một số địa phương khác trên LVS Cầu như Thanh Hóa, hoạt động
chăn nuôi cũng đang gây ô nhiễm trực tiếp đối với môi trường nước. Do tập
quán sử dụng phân hữu cơ không qua các biện pháp xử lý sinh học, chuồng

13
13


trại không hợp vệ sinh và thói quen nuôi thả rông mà lượng phân này đã phát
tán trong tự nhiên.
Bảng 1.5. Tải lượng ô nhiễm trong chăn nuôi trên sông Mã
(đoạn chảy qua tỉnh Thanh Hóa)
Đàn gia
súc,
gia cầm

Số lượng
(con)

Lượng nước
thải (m3/năm)



250

2.000.000

41

301

10.950

2.825

Đàn lợn

2.400.000

35.040.000

78.960

175.200

17.520

5.520

Đàn gia
cầm


28.400.360

582.956.000

332.335

1.797.240

165.391

20.425

Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015
1.1.3. Nước thải công nghiệp và làng nghề
a. Công nghiệp
Nước thải công nghiệp là nước thải được sinh ra trong quá trình sản
xuất công nghiệp từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho sản
xuất như nước thải khi tiến hành vệ sinh công nghiệp. Nước thải công nghiệp
chứa thành phần các chất ô nhiễm rất đa dạng và phụ thuộc vào loại hình sản
xuất.
Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
nhiều ngành công nghiệp được mở rộng quy mô sản xuất, cũng như phạm vi

14
14


phân bố. Cùng với đó là sự gia tăng lượng nước thải lớn, nhưng mức đầu tư
cho hệ thống xử lý nước thải chưa đáp ứng yêu cầu.
Theo kết quả thống kê của Ban quản lí các khu công nghiệp/cụm công

Bảng1.6. Nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải từ các KCN của một số tỉnh thuộc LVS Cầu và
sông Mã (đoạn chảy qua tỉnh Thanh Hóa)
STT

Lượng nước thải
(m3/ngày)

Tỉnh

Tổng lượng các chất ô nhiễm (kg/ngày)
BOD5

COD

TSS

Tổng N

Tổng P

1

Hải Dương(1)

23.806

3.216

7.594


2.259

3.116

3

Bắc Ninh

(1)

4

Thái Nguyên(2)

14.959,2

-

-

-

-

-

5

Thanh Hóa(3)



(2)
(3)

Thống kê nguồn thải trên lưu vực sông Cầu, 2013 – Tổng cục quan trắc

Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015

17
17


b. Làng nghề
Bên cạnh hoạt động sản xuất công nghiệp, các hoạt động sản xuất của
làng nghề cũng phát sinh mội lượng thải lớn gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới
chất lượng môi trường nước mặt. Hiện trạng ô nhiễm tại làng nghề có thể thấy
rõ tại làng nghề Vân Hà (làng Vân, Bắc Giang) và các làng nghề ở huyện Yên
Phong và Tiên Sơn (Bắc Ninh).
Chỉ tính riêng hơn 880 hộ gia đình nấu rượu tại Vân Hà (Bắc Giang)
mỗi ngày phát sinh khoảng 1.500 m3 nước thải, gần 100 m3 rác đều đổ trực
tiếp ra hệ thống cống rãnh, ao hồ, làm cho hàm lượng các chất ô nhiễm vượt
các quy định cho phép của cột B1, QCVN 08:2008/BTNMT nhiều lần: BOD 5
từ 7.5 – 10,1 lần; amoni từ 34,5 – 96,2 lần.
Trên địa bàn xã Phong Khê, huyện Yên Phong và khu sản xuất giấy
Phú Lâm, Huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh có đến gần 100 xí nghiệp nhỏ và 70
phân xưởng sản xuất nhỏ, tạo ra mỗi ngày khoảng trên 30.000 m 3 nước thải
chứa các hóa chất đọc hại như xút, chất tẩy rửa, phèn, nhựa thông, Javen,
ligin, phẩm màu… Đoạn sông Cầu chảy qua ranh giới Bắc Giang, Bắc Ninh
giữa huyện Việt Yên (Bắc Giang) và Yên Phong (Bắc Ninh) bị ô nhiễm
nghiêm trọng, nước sông múc lên để sau 2 giờ là có mùi hôi thối. (Báo cáo

khu vực. Tuy nhiên, sông Hồng đã và đang bị ô nhiễm tại m ột số khu v ực.
Kết quả quan trắc môi trường khu vực đầu nguồn thuộc tỉnh Lai
Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang,... cho thấy phần lớn các chỉ tiêu đ ều
nằm trong ngưỡng A1 của QCVN 08:2008/BTNMT. Nước sông Hồng có
19


hàm lượng chất hữu cơ thấp nhưng độ pH tương đối cao đi cùng v ới
lượng phù sa lớn, nên trong một số th ời điểm quan trắc, giá tr ị t ổng
lượng sắt đôi khi vượt QCVN (Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia,
năm 2012)
Sông Hồng qua Phú Thọ, Vĩnh Phúc có giá trị các thông số COD,
BOD5 và TSS đều vượt QCVN A1. Tại một số điểm quan trắc trên sông Hồng
nằm gần các nhà máy, xí nghiệp, các khu vực tập trung sản xuất công nghiệp
thì giá trị các thông số này thậm chí xấp xỉ QCVN B1. Số liệu quan trắc của
Sở TN&MT tỉnh Phú Thọ năm 2011 cho thấy, đoạn sông Hồng đi qua Công ty
Supe phốt phát và Hóa chất Lâm Thao đến tận khu vực công nghiệp phía Nam
thành phố Việt Trì, các thông số COD, BOD 5 và TSS đều vuợt QCVN B1 từ
1,5 đến trên 2 lần.

Hình 1.2: Hàm lượng BOD5, COD, TSS tại sông Hồng đoạn chảy qua
Phú Thọ, Vĩnh Phúc năm 2012
(Nguồn: Sở TN&MT Phú Thọ, Sở TN&MT Vĩnh Phúc, 2012)
Đoạn sông Hồng chảy qua Hà Nội dài khoảng 150 km, kéo dài từ
huyện Ba Vì tới huyện Phú Xuyên chưa có dấu hiệu ô nhiễm, giá trị các thông
số DO, BOD5 và COD đều nằm trong QCCP (Sở TN&MT Hà Nội, 2010).
Tuy nhiên, hàm lượng các thông số này vào mùa lũ thường cao hơn so với
20



kê, đoạn sông này đã và đang tiếp nhận một lượng lớn n ước th ải t ừ các
hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt, dịch vụ làm cho ch ất
lượng nước suy giảm nhiều (riêng tỉnh Thái Nguyên sử dụng khoảng
300 triệu m3 nước/năm cho các hoạt động công nghiệp) (Cục QLTTN,
2012).
Tại nhiều nơi, vào những tháng mùa kiệt, khi nước ở thượng
nguồn ít, có nhiều chỉ tiêu không đạt nguồn loại B, các loài th ủy sinh g ần
như không sinh sống được. Nhìn chung, hầu hết các thông s ố quan tr ắc
của đoạn sông này đều không đạt QCVN A1, một số đi ểm nh ư C ầu Trà
Vườn, giá trị thông số NH4+ còn vượt quá QCVN B1, tuy nhiên, hàm lượng
các thông số có xu hướng giảm qua các năm.

Hình 1.4: Hàm lượng NH4+ đoạn qua Thái Nguyên năm 2007-2011
Nguồn: TCMT (2012)
Đoạn sông Cầu qua Bắc Ninh, Bắc Giang, phần lớn các điểm quan

22


trắc đều có giá trị cácthông số vượt QCVN A1, thậm chí vượt hoặc xấp x ỉ
QCVN B1. Bên cạnh đó NH4+ có xu hướng tăng, điều này cho thấy CLN
đang bị suy giảm. Nguyên nhân chính là do nước thải và rác thải của các làng
nghề không qua xử lý và đổ thẳng ra lòng sông; một phần cũng do các hoạt động
phát triển công nghiệp hóa, đô thị hóa cũng dẫn tới làm ô nhiễm nguồn nước tại
đây

Hình 1.5: Diễn biến BOD5 tại sông Cầu đoạn chảy qua Bắc Ninh,
Bắc Giang năm 2007 - 2011
Nguồn TCMT (2012)
Hiện nay, nước sông Cầu có lưu lượng cát và chất lơ l ửng ngày

cộng đồng, cho những nhà quản lý không phải chuyên gia về môi trường nước.
Một vài kết quả phân vùng chất lượng nước bằng việc sử dụng công cụ
chỉ số CLN (WQI) ở Việt Nam:
Trong báo cáo “ Đánh giá CLN mặt LVS Cầu dựa trên các kết quả đạt
được trong các năm 2010 – 2012“ của Tổng cục môi trường đã sử dụng
phương pháp đánh giá CLN theo chỉ số chất lượng nước (WQI) sau đó thể
hiện kết quả lên bản đồ. Chất lượng môi trường nước LVS Cầu được thể hiện
trên bản đồ một cách rất trực quan(Hình 1.6). Mỗi đoạn sông với các màu sắc
khác nhau ứng với từng mức CLN:

24


Hình 1.6: Phân vùng chất lượng nước LVS Cầu theo WQI năm 2012
- CLN của đoạn sông Cầu chảy qua Bắc Kạn đến thành phố Thái Nguyên nằm
ở mức tốt. CLN của 2 nhánh sông cấp 1: sông Chợ Chu chất lượng tốt, suối
Cái có một số đoạn nằm ở mức kém và trung bình.
- CLN của đoạn sông Cầu chảy qua thành phố Thái Nguyên nằm ở mức tốt.
- CLN của đoạn sông Cầu chảy qua các khu vực thuộc tỉnh Bắc Ninh, Bắc
Giang nằm ở mức kém. CLN sông Cà Lồ ở mức kém.
- CLN sông Công nằm ở mức tốt và rất tốt, chỉ có 1 đoạn ngắn nằm ở mức
trung bình.
- CLN sông Ngũ Huyện Khê ở mức kém hoặc rất kém. Đây là một nhánh sông
cấp 1 bị ô nhiễm khá nặng và chất lượng chưa được cải thiện qua
Một kết quả khác sử dụng chỉ số WQIlà nghiên cứu về “Phân vùng
CLN sông Thương trên địa bàn tỉnh Bắc Giang nhằm phục vụ quản lí tài

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status