MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………
Chương 1: Tình hình chung và điều kiện kinh doanh chủ yếu của công ty cổ phần
YES Tech Việt Nam
1.1. Tình hình chung của doanh nghiệp……………………………………………….
1.1.1. Sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp
1.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp
1.2. Điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế của doanh nghiệp
1.2.1. Điều kiện địa lý, tự nhiên.
1.2.2. Điều kiện kinh tế - nhân văn .
1.3. Công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
1.4. Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động
1.4.1. Bộ máy quản lý của doanh nghiệp.
1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
1.4.3. Tình hình sử dụng lao động trong công ty.
1.4.4. Chế dộ làm việc của công ty.
1.5. Phương hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới.
1.5.1. Chiến lược phát triển 5 năm
1.5.2. Chiến lược phát triển và nhiệm vụ chủ yếu.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 2: Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần YES Tech Việt Nam.
2.1. Sự cần thiết của đề tài.
2.1.1. Mục đích, đối tượng, phạm vị, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu.
2.2. Cơ sở lý thuyết và thực tiễn của đề tài.
2.2.1. Cơ sở lý thuyết.
2.2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài.
2.3. Biện pháp về QTKD.
2.3.1. Các biện pháp về QTKD.
2.3.2. Dự toán chi phí thực hiện và xác định hiệu quả KT – XH
2.3.3. Tổ chức thực hiện các biện pháp.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 VÀ KIẾN NGHỊ
án Quản trị kinh doanh trong kì học tập này.
NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỒ ÁN
- Phần Mở đầu.
- Chương 1: Khái quát tình tình chung và điều kiện kinh doanh chủ yếu của công ty cổ
phần Yes Tech Việt Nam.
- Chương 2: Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần Yes Tech Việt Nam.
Phụ lục: Một số bảng phục vụ cho chương 1 và 2
2
2
Do hạn chế về mặt kiến thức cũng như kĩ năng bởi đây là đồ án đầu tiên em làm trong quá
trình học tập, nên đồ án của em không thể tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em rất mong
được thầy cô thông cảm và chỉ bảo giúp em có thể khắc phục và có thêm kinh nghiệm để
những đồ án sau em có thể hoàn thành tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô.
Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Chinh
3
3
Chương 1: Khái quát tình hình chung và điều kiện kinh
doanh chủ yếu của công ty cổ phần Yes Tech Việt Nam.
1.1. Khái quát tình hình chung của công ty cổ phần Yes Tech Việt Nam.
1.1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần Yes Tech Việt Nam.
- 04/2007: Nhận bằng sáng chế về hệ thống nhận biết tín hiệu sử dụng Metal Dome
4
4
- 05/2007: Phát triển thành công tấm phim đèn LED
- 06/2007: Bắt đầu cung cấp tầm phim đèn LED cho SamSung Electronics
- 11/2007: Bắt đầu cung cấp sản phầm cho HTC ở Đài Loan
- 02/2008: Ứng dụng sáng chế cấu trúc chiếu sáng bàn phím
- 08/2009: Nhận bằng sáng chế về chất bán dẫn của cơ quan chứng nhận sở hữu trí tuệ
U.S.A
- 11/2009: Tăng vốn đầu tư (500,000,000 Won)
- 03/2010: Đăng ký cấu trúc chiếu sáng bàn phím
- 04/2010: Đăng ký bằng sáng chế về chế tạo tấm bán dẫn
- 05/2010: Nhận bằng sáng chế về chế tạo tấm bán dẫn
- 07/2010: Thành lập trung tâm IMD
- 03/2010: Hợp tác với SamSung Electronics nghiên cứu IMD và bảng Icon
- 09/2011: Thành lập công ty ở Việt Nam, hoàn thiện quá trinh thiết lập dây truyền sản
xuất
- 11/2011: Hoàn thành lắp đặt và tiến hành sản xuất hàng loạt tại công ty ở Việt Nam
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần Yes Tech Việt
Nam.
Là một công ty thuộc tập đoàn Yes Telecom
Công ty Cổ phần Yes Tech Việt Nam là công ty sản xuất, kinh doanh mặt hàng máy
móc , các linh kiện điện tử … Là đầu vào chủ yếu cho các dòng điện thoại mới của
SamSung, HTC, công ty đã đáp ứng, cũng như hỗ trợ việc làm cho hơn 500 người trong
địa phương, đóng góp cho sự phát triển của kinh tế địa phương
Lĩnh vực hoạt động chính: Chủ yếu là sản xuất phụ tùng nhập liệu (Mobile Phone)
như gia công bản mạch SMD (8-10 triệu sp/ tháng), gia công linh kiện SMD (2-3 triệu
1.3. Công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
Sơ đồ công nghệ sản xuất, kinh doanh, trang thiết bị máy móc chủ yếu của doanh
nghiệp được thể hiện cụ thể trong bản giới thiệu về công ty cổ phần Yes Tech Việt Nam có
đi kèm cùng với đồ án.
1.4. Tình hình tổ chức quản lý, sản xuất và lao động.
1.4.1. Bộ máy quản lý của doanh nghiệp.
Hiện nay kiểu cơ cấu trực tuyến – chức năng, được áp dụng rộng rãi, phổ biến cho
mọi công ty và công ty Cổ phần Yes Tech Việt Nam cũng áp dụng kiểu cơ cấu này. Theo
cơ cấu này người lãnh đạo Công ty được sự trợ giúp của ban kiểm soát để chuẩn bị các
quyết định, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quyết định. Người lãnh đạo công ty
vẫn chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trong phạm vi công
ty. Người lãnh đạo công ty phải giải quyết thường xuyên mối quan hệ giữa bộ phận trực
tuyến và bộ phận chức năng. Ngoài ra khi lãnh đạo các bộ phận chức năng có nhiều ý
kiến khác nhau, đến nỗi người Lãnh đạo công ty phải họp nhiều lần, nhưng không đưa ra
được quyết định mong muốn. Vì thế người lãnh đạo công ty phai sử dụng bộ phận tham
mưu của một nhóm chuyên gia hoặc chỉ là một trợ lý của bộ phận nào đó. Nó giống như
cơ cấu tham mưu trong quân đội. Nhờ đó người lãnh đạo lợi dụng được tài năng chuyên
6
6
môn của một số chuyên gia, có thể tiếp cận thường xuyên với họ, không cần hình thành
một cơ cấu tổ chức phức tạp của các bộ phận thực hiện các chức năng quản lý.
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
a. Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, có nhiệm vụ
thông qua các báo cáo của ban giám đốc về tình hình kinh doanh, quyết định các chiến
lược, phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư, tiến hành thảo luận thông qua
bổ sung, sửa đổi điều lệ của công ty, bầu , bãi miễn nhiệm thành viên trong ban giám đốc
máy
+ Phòng nhân sự: Lập và triển khai kế hoạch tuyển dụng nhằm đáp ứng nhu cầu nhân
lực của các bộ phận về yêu cầu tuyển dụng nhân viên cũng như các hoạt động công
chúng nhằm nâng cáo hình ảnh của công ty Cổ phần Yes Tech Việt Nam
- Phòng kế toán: Ghi chép, hệ thống hóa, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt
động kinh tế, tài chính của đơn vị, giúp nhà quản lý điều hành và quản lý hoạt động
kinh tế, tài chính của đơn vị cũng như đề ra các quyết định quản lý kinh tế
- Phòng Sales- Plan:
+ Phòng Plan: Hoạch định các chiến lược, kế hoạch để biến các kế hoạch thành hiện
thực vì sự phát triển của công ty, cán bộ công nhân viên trong công ty và đất nước VIệt
Nam
+ Phòng Sales: Bán hàng, trực tiếp tiếp cận khách hàng , tư vấn, giúp khách hàng lựa
chọn được măt hàng- dịch vụ phù hợp nhất.
- Phòng Purchasing: Lập kế hoạch mua, xác định các tiêu chuẩn, nghiên cứu và lựa
chọn nhà cung cấp, phân tích giá trị, tài chính, đàm phán giá cả , mua hàng , quản lý
hợp đồng cung cấp, kiểm soát hàng tồn kho, thanh toán và các chức năng khác có liên
quan.
- Phòng Sub-PBA: Cải tiến các hàng lỗi trong công đoạn Sub-PBA , lập tiêu chuẩn kĩ
thuật cho các công đoạn Sub-PBA, giám sát kiểm tra tình hình sản xuất cho công đoạn
sub-pba, sản xuất thử Model mới.
- Phòng LGF Doom Sheet :
- Phòng SMT:
- Phòng QA :
1.4.3. Tình hình sử dụng lao động trong công ty
Để đạt được hiệu quả cao nhất trong quá trình quản lý, hoạt động kinh doanh thì
ngoài các yếu tố về chuyên môn, tài chính , thì yếu tố về con người là một yếu tố cơ
bản không thể không nhắc tới. Nắm bắt được tầm quan trọng đó Công ty đã có chính
sách phù hợp nhằm sử dụng hiệu quả nhất nguồn chất xám của công ty .
8
1,62
24,4
18,4
32,98
22,6
100
Do định hướng về phát triển công ty trong tương lai, việc tái cơ cấu, lại công ty sẽ
là cơ hội quan trọng để công ty sẽ đánh giá , xem xét, phân loại lao động để có thể tăng
thêm số lượng lao động, bố trí sử dụng và trả lương hợp lý, nhằm động viên, khuyến
khích lao động có trình độ, có đóng góp cho hoạt động chung của công ty .
Về thu nhập của lao động, công ty đã xây dựng bản dự tính về quỹ lương cho 2
năm như sau :
ST
T
Bộ phận
1
2
Ban giám đốc
Bộ phận quản lý
doanh nghiệp
Bộ phận bán hàng
Bộ phận quản lý
sản xuất
Công nhân sản xuất
Tổng
121.217.367
7
10
103.745.449
104.891.285
257
299
916.153.757
1.479.355.144
320
369
1.528.192.581
2.365.961.239
1.4.4. Chế độ làm việc ở Công ty
Thời gian làm việc: Công ty tổ chức làm việc từ 8 giờ sáng mỗi ngày, 5 đến 6
ngày một tuần, nghỉ trưa 01 giờ. Khi có yêu cầu về tiến độ hợp đồng, dự án thì cán bộ
công nhân viên của công ty có trách nhiệm và tư nguyện làm thêm giờ. Công ty có
chính sách phù hợp để đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của nhà
nước.
Nhân viên được nghỉ lễ và Tết theo quy định của Bộ luật lao động, những nhân
9
9
tồn tại rất nhiều khó khăn nhưng bằng sự cố gắng và phấn đấu của toàn thể cán bộ công
nhân viên trong công ty, cùng với các chính sách quản lý hợp lý của đại hội đồng cổ
đông, năm 2015 Công ty đã có những cố gắng đáng khích lệ.
Công ty đã rất lỗ lực trong việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra, công ty
có những cố gắng để đấy mạnh doanh số cũng như doanh thu thuần từ các hoạt động
sản xuất kinh doanh và có những biện pháp tích cực thúc đấy hỗ trợ sãn xuất kinh
doanh.
Thông qua những nét giới thiệu cơ bản về công ty, có thể thấy rằng Công ty Cổ
phần Yes Tech Việt Nam có những điều kiện thuận lợi như sau :
- Ngành nghê sản xuất kinh doanh phù hợp với xu thế phát triển của toàn thế giới.
- Đã có những hợp đồng lớn, làm đối tác của một trong những tập đoàn về công
nghệ lớn nhất thế giới ( SamSung)
- Đã có trang thiết bị, máy móc hiện đại
- Có trụ sở ở một vị trí thuận lợi cho việc vận chuyển cũng như giao lưu buôn bán
giữa các khu vực, KCN lân cận
- Nằm trong khu vực có tháp dân số trẻ nên có lượng lao động dồi dài
Bên cạnh những thuật lợi, Công ty Cổ phần Yes Tech Việt Nam còn phải đối mặt
mới khác nhiều khó khăn cũng như thách thức :
- Vì là một trong những ngành hot nên việc cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi
- Giá cả nguyên vật liệu đầu vào thay đổi từng ngày do các chính sách xuất nhập
khẩu của nhà nước
Chương 2 : Hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ
phần Yes Tech Việt Nam.
11
11
2.1. Sự cần thiết của đề tài.
12
công ty và những tài liệu đã thu thập được về vấn đề tiền lương của công ty cổ phần
Yes Tech Việt Nam trong đợt thực tập nghiệp vụ kinh tế vừa qua.
2.2. Cơ sở lý thuyết và thực tiễn của đề tài hoàn thiện quy chế trả lương của công
ty cổ phần Yes Tech Việt Nam
2.2.1. Cơ sở lý thuyết của đề tài hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần
Yes Tech Việt Nam
a. Khái niệm:
- Quy chế là chế độ được quy định dưới dạng văn bản thể hiện thông qua các điều
khoản để điều tiết các hành vi của con người khi thực hiện những hoạt động nhất định
nào đó trong tổ chức.
- Quy chế trả lương là tất cả các chế độ quy định về việc trả công lao động trong một
công ty, một doanh nghiệp, một tổ chức.
- Theo giáo trình Tiền lương – Tiền công của Trường đại học Lao động Xã hội thì:
“Quy chế trả lương là văn bản quy định những nội dung, nguyên tắc, phương pháp
hành chính, sử dụng và phân phối quỹ lương trong cơ quan doanh nghiệp nhằm đảm
bảo tính công bằng và động lực trong trả lương”.
- Quy chế trả lương trong cơ quan, doanh nghiệp do chính cơ quan, doanh nghiệp đó tự
tổ chức xây dựng và chỉ có hiệu lực trong phạm vi quản lý của mình.
- Quy chế trả lương được cấu tạo theo các chương, mục, các điều khoản, điểm, tiết theo
các quy định hiện hành về soạn thảo văn bản.
b. Nội dung chính của quy chế trả lương
* Quy định chung: Gồm những nội dung chung nhất, có tính nguyên tắc, cụ thể:
- Phạm vi áp dụng: Với những doanh nghiệp, tổng công ty có nhiều đơn vị thành viên
thì phần này làm rõ đơn vị nào sẽ phải thực hiện.
- Đối tượng áp dụng: Quy định này sẽ áp dụng cho tất cả đối tượng trong công ty.
- Quy chế trả lương cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
+ Thứ nhất, thực hiện phân phối theo lao động, tiền lương phụ thuộc vào kết quả cuối
ứng được nhu cầu phát triển của tổ chức.
+ Thứ tư, đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật.
* Nguồn hình thành quỹ lương:
- Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp
xác định nguồn quỹ lương tương ứng để trả cho người lao động. Gồm:
+ Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương được giao.
+ Quỹ tiền lương bổ xung theo chế độ quy định Nhà Nước.
+ Quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác nhau ngoài đơn
giá tiền lương được giao.
+ Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước để lại.
Nguồn quỹ tiền lương nên trên được gọi là tổng quỹ tiền lương
* Sử dụng quỹ tiền lương
Để đảm bảo quỹ tiền lương không vượt chi so với quỹ tiền lương được hưởng, dồn chi
quỹ tiền lương vào các tháng cuối năm hoặc để dự phòng quỹ tiền lương quá lớn cho
năm sau, có thể phân chia tổng quỹ tiền lương cho các quỹ sau:
- Quỹ tiền lương được trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán, lương sản
phẩm, lương thời gian ( ít nhất bằng 76% tổng quỹ tiền lương).
- Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng suất, chất lượng cao,
có thành tích tốt trong công tác ( tối đa không quá 10% tổng quỹ tiền lương ).
14
14
- Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, tay nghề
giỏi ( tối đa không vượt quá 2% tổng quỹ tiền lương ).
- Quỹ dự phòng cho năm sau ( tối đa không vượt quá 12% tổng quỹ tiền lương ).
* Công tác tổ chức thực hiện xây dựng quy chế
Để đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ trong việc xây dựng và thực hiện quy chế
trả tiền lương, doanh nghiệp phải tổ chức xây dựng quy chế trả lương như sau:
thập một cách không chính thức qua các kinh nghiệm và hiểu biết của người quản lý
nhưng tốt hơn cả là qua các cuộc điều tra chính thức thường được tổ chức bởi các hãng
tư vấn.
- Đánh giá công việc: Sử dụng hội đồng đánh giá và các phương pháp đánh giá phù
hợp để đánh giá giá trị các công việc, để sắp xếp các công việc theo một hệ thống thứ
bậc về giá trị từ thấp đến cao hoặc ngược lại.
Có nhiều hệ thống đánh giá khác nhau:
+ Phương pháp xếp hạng: hội đồng đánh giá sẽ xếp hạng các công việc từ cao nhất đến
thấp nhất về giá trị. Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản. Nhưng có nhược điểm
là việc đo lường không được chính xác, khó áp dụng trong các tổ chức có một số lượng
công việc lớn.
+ Phương pháp phân loại: đầu tiên phải xác lập một số lượng đã xác định trước các
hạng, hay các loại công việc. Sau đó các bản mô tả khái quát cho các công việc được
viết ra rồi đem so sánh bản mô tả của công việc đó với các bản mô tả của các hạng và
sau đó nó được xếp vào hạng phù hợp. Ưu điểm là đã tiêu chuẩn hóa tiền công cho các
công việc tương tự nhau và duy trì một sự chênh lệch về trả công giữa các công việc
trong một tổ chức đặc biệt lớn. Nhược điểm chính là tính ổn định của nó làm cho nó
không thích ứng được với những yếu tố như sự chênh lệch tiền công giữa các vùng.
+ Phương pháp cho điểm: là phương pháp đánh giá công việc hay dùng nhất vì sau khi
thiết lập, việc quản trị nó không khó khăn và các quyết định có thể biện hộ được.
Phương pháp này bao gồm phân tích nội dung của các công việc từ bản mô tả công
việc và sau đó phân phối một số điểm cho các yếu tố cụ thể. Số điểm phân chia vào
mỗi công việc xác định khoảng mức tiền công trả cho công việc đó.
+ Phương pháp so sánh yếu tố: mỗi công việc được sắp xếp thứ tự theo nhiều lần (theo
từng yếu tố thù lao) và nhờ đó nó sẽ nhận được một giá trị tiền tương ứng. Phương
pháp này phức tạp hơn do đó nó không được sử dụng nhiều như phương pháp cho
điểm.
+ Xác định các ngạch tiền công (ngạch lương/ hạng lương): hầu hết các doanh nghiệp
đều xây dựng các ngạch tiền công để đơn giản hóa việc trả công. Ngạch tiền công ( hay
ngạch lương) là một nhóm các công việc dọc theo hệ thống thứ bậc về giá trị công việc
thể không được phân chia ( không có thang lương).
Trong trường hợp phân chia ngạch thành các bậc lương thì tiến trinh như ở bước sau
- Phân chia ngạch thành các bậc lương:
Tương tự như cách thiết kế các thang lương trong hệ thống thang bảng lương, ngạch
tiền công có thể được chia thành ba bậc như sau:
+ Tăng đều đặn ( tỷ lệ ở các bậc bằng nhau)
+ Tăng lũy tiến ( tỷ lệ tăng ở các bậc sau cao hơn tỷ lệ tăng ở các bậc trước)
17
17
+ Tăng lũy thoái ( tỷ lệ tăng ở các bặc sau thấp hơn tỉ lên tăng ở các bậc trước)
Cần chú ý đến các khái niệm như: Bội số thang lương, hệ số lương, mức lương, hệ số
tăng tuyệt đối, hệ số tăng tương đối.
Bội số thang lương: là sự gấp đôi giữa mức lương cao nhất và mức lương thấp nhất của
ngạch lương ( phụ thuộc vào độ lớn của ngạch lương)
Hệ số lương: là hệ số cho thấy mức lương ở bậc nào đó trong ngạch bằng bao nhiêu lần
so với mức lương thấp nhất ( khởi điểm) của ngạch.
Mức lương: là số tiền trả cho người lao động ở từng bậc trong một đơn vị thời gian phù
hợp với các bậc trong thang lương.
Hệ số tăng tuyệt đối: là hiệu số của các hệ số lương giữa hai bậc liên tiếp nhau.
Hệ số tăng tương đối: là thương số của hệ số tăng tuyệt đối với hệ số lương của bậc
đứng trước.
Trình tự thiết kế thang lương như sau:
- Xác định bội số thang lương:
B=
Trong đó: B là bội số của thang lương
Smax là mức lương cao nhất của ngạch
Smin là mức lương thấp nhất của ngạch
được sắp xếp vào bậc lương phù hợp hoặc xem xét để được tăng lương theo định kì.
Ngày nay, ở các nước, các thang lương với mức tăng cố định ít được phổ biến, chúng
chỉ được dùng ở một số lĩnh vực công và ở các lĩnh vực tự nguyện. Ở nước ta, thang
lương cố định với các bậc tăng theo thâm niên hoặc tăng theo trình độ lành nghề của
người lao động được sử dụng trong lĩnh vực công chức, viên chức và một số doanh
nghiệp, thường là các doanh nghiệp nhà nước. Trong trường hợp sử dụng thang lương
cố định với các bậc tăng theo trình độ lành nghề, cần phải xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc
kỹ thuật để quy định trình độ lành nghề của công nhân/ nhân viên ở từng bậc phải hiểu,
biết và làm được những gì.
Một công ty có thể xây dựng một cấu trúc tiền công cho cả tổ chức ( hệ thống một cơ
cấu), nhưng cũng có thể và có lúc cần phải xây dựng nhiều cơ cấu tiền công ( hệ thống
đa cơ cấu).
* Yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và thực hiện quy chế trả lương
19
19
Việc xây dựng và thực hiện quy chế trả lương sẽ chịu ảnh hưởng của một số nhóm yếu
tố như:
+ Yếu tố khách quan: Nhân tố đầu tiên có thể kể đến đó là các chính sách, quy định của
Nhà nước về tiền lương. Các chính sách tiền lương là một trong những chính sách
hquan trọng của Nhà nước trong các chính sách về phát triển kinh tế xã hội, nó có ảnh
hưởng to lớn đến đời sống của người dân. Đặc biệt là các quy định về tiền lương tối
thiểu, vì tiền lương tối thiểu là cơ sở để tính lương, các chế độ phụ cấp và trợ cấp.
Cũng cần nói thêm, quy chế về tiền lương của các công ty phải tuân thủ đúng các luật
của Nhà nước nên mỗi khi có sự thay đổi về tiền lương tối thiểu thì quy chế của doanh
nghiệp cũng phải thay đổi theo. Thứ hai, đó là tùy vào điều kiện thực tế của công ty,
vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà quy chế cũng có sự khác biệt.
phần tài sản của doanh nghiệp vì vậy để có thể duy trì và phát triển nó thì các doanh
nghiệp cần có một quy chế tiền lương hợp lý. Muốn thực hiện chức năng tạo động lực
cho người lao động thì quy chế trả lương cần phải thể hiện sự công bằng, tiền lương
phụ thuộc vào kết quả lao động của người lao động.
2.2.2. Cơ sở thực tài của đề tài hoàn thiện quy chế trả lương của công ty cổ phần
Yes Tech Việt Nam.
2.2.2.1. Quy chế trả lương của công ty Cổ phần Yes Tech Việt Nam
A. Mục đích
Việc trả lương, trả thưởng cho từng cá nhân, từng bộ phận, nhằm khuyến khích người
lao động làm việc, hoàn thành tốt công việc theo chức danh và đóng góp quan trọng
vào việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
Đảm bảo đời sống cho CNV công ty yên tâm công tác, đáp ứng được mức sống cơ bản
của CNV công ty.
Thực hiện theo đúng quy định của pháp luật lao động về lương thưởng và các chế độ
cho người lao động.
B Phạm vi
Áp dụng cho toàn công ty.
C. Nội dung
a. Hình thức trả lương cho người lao động
* Hình thức trả lương:
- Trả lương theo thời gian: là hình thức trả lương cho người lao động, căn cứ vào ngày
làm việc thực tế của tháng
- Mức lương thử việc : 85% tổng lương của công ty
* Cách tính lương của các hình thức trả lương:
- Lương thời gian bằng mức lương cơ bản chia cho số ngày làm việc trong tháng nhân
với thời gian làm việc
21
21
300%
300%
10:10-12:00
12:00-13:00
13:00-15:00
15:00-15:10
100%
X
100%
100%
200%
X
200%
200%
300%
X
300%
300%
15:10-17:00
17:00-17:30
100%
150%
200%
300%
300%
14:30-16:00
14:00-18:00
18:00-18:30
150%
100%
100%
200%
200%
200%
300%
300%
300%
18:30-22:00
22:00-22:30
100%
215%
200%
280%
300%
410%
150%
200
%
300
%
Ca 2
Ca 3
Ca 4
Ghi chú
Làm việc
Nghỉ giải
lao
Làm việc
Ăn trưa
Làm việc
Nghỉ giải
lao
Làm việc
Ăn hoặc
nghỉ
Làm việc
Làm việc
hợp cụ thể. Nhân viên mới sẽ áp dụng bậc lương do Tổng giám đốc quyết định tùy theo
kết quả tuyển dụng.
Bảng 1: Thang bảng lương của nhân viên trong công ty:
Position/
Level
I.Trưởng
phòng/
Manager
Degree
1
2
3
4
5
11.7
6
24.
2
17.
7
19.
3
viên/
Staff/Colle
Staff
ge
x
x
Junior/Uni
versity
7.0 7.7
Junior/Coll
ege
5.0 5.5
+ Lương cơ bản = 70% tổng lương
14.5 16.0 17.6
9.7 10.6
x
x
x
x
x
x
7
26.
23.6
25.9
25.7
28.3
17.1
18.9
15.0
16.5
x
x
8.9 9.7 10.7 11.8
11.
9.3 10.2
3 x
x
x
x
x
6.7
x
x
x
+ Các khoản phụ cấp = 30% tổng lương
Trong đó:
- Phụ cấp chuyên cần: 3% tổng lương
+ Hưởng 3% tổng lương :
- Đảm bảo ngày công chế độ, 01 ngày nghỉ phép/ tháng, không có ngày nghỉ
việc riêng, nghỉ không lý do.
23
23
- Đi làm đúng giờ, không đi muộn về sớm mà không có lý do được cấp có
-
thẩm quyền cho phép ( trường hợp đi muộn về sớm trong vòng 2 giờ với các
lý do hợp lý và được cấp có thẩm quyền chấp nhận như: tai nạn bất chợt, bản
thân hoặc con ốm đau đột xất, phương tiện giao thông bị hỏng trên đường...).
Không vi phạm nội quy của Công ty ( không quẹt thẻ, đi muộn về sớm
không lý do...)
+ Hưởng 2% tổng lương:
việc với mày
móc
Not working
with machines
and
equipments
( cleanroom,
SMT)
24
2
3
4
5
6
7
8
9
3.75 4.05 4.37 4.73 5.12 5.55 6.03 6.55 7.12
10
- Bị trưởng bộ phận cảnh cáo bằng miệng trừ 1%
- Bị trưởng bộ phận cảnh cáo bằng miệng trừ 1%
Đối với bộ phận QA
Hạng A
- Hoàn thành công việc đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng 1 lần để lọt lỗi đến
công đoạn sau ( đối với PQC, IQC) và Không lần nào lọt lỗi ảnh hưởng đến
khách hàng( đối với OQC).
- Đảm bảo ngày công chế độ, 01 ngày nghỉ phép/ tháng, không có ngày nghỉ
việc riêng, nghỉ không lý do.
- Đi làm đúng giờ, không đi muộn về sớm mà không có lý do được cấp có
thẩm quyền cho phép ( trường hợp đi muộn về sớm trong vòng 2 giờ với các
lý do hợp lý và được cấp có thẩm quyền chấp nhận như: tai nạn bất chợt, bản
thân hoặc con ốm đau đột xất, phương tiện giao thông bị hỏng trên
đường....).
- Không vi phạm nội quy của Công ty ( không quẹt thẻ, đi muộn về sớm
không lý do...)
- Hưởng phụ cấp chuyên cần 300.000 đồng/tháng.
Hạng B
- Đối với bộ phận IQC và PQC: để lọt lỗi đến bộ phận sau 2 lần mà không
phát hiện ra lỗi, và không báo cáo lại với quản lý và trưởng bộ phận
- Đối với bộ phận OQC: 1 lần lọt lỗi đến khách hàng
- Đi làm không đúng giờ, có nhiều nhất 2 lần đi làm muộn, về sớm tròng vòng
2 giờ hoặc không quẹt thẻ.
- Hưởng phụ cấp chuyên cần 200.000 đồng/tháng
Hạng C
25
25