Các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ DIỄN

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI
CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.340.201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. HOÀNG ĐỨC

TP.Hồ Chí Minh - Năm 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là: Phạm Thị Diễn
Sinh ngày: 20 tháng 11 năm 1988
Quê quán: Quảng Trị
Là học viên cao học K23 của Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Mã số học viên: 7701230367
Cam đoan luân văn: Các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của Ngân hàng
TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hoàng Đức
Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có
tính độc lập riêng, không sao chép bất cứ tài liệu nào và chưa được công bố toàn

2.2 Các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của NHTM ...............................9
2.2.1 Các yếu tố nội tại .........................................................................................9
2.2.2 Các yếu tố bên ngoài .................................................................................11
2.3 Khảo lược một số nghiên cứu có liên quan..................................................12
2.3.1 Các nghiên cứu ngoài nước .......................................................................12
2.3.2 Các nghiên cứu trong nước .......................................................................15
2.4 Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của VCB
...............................................................................................................................19
2.4.1 Biến phụ thuộc...........................................................................................19
2.4.2 Biến độc lập ...............................................................................................19
2.4.3 Mô hình nghiên cứu ..................................................................................22


2.5 Kinh nghiệm nâng cao khả năng sinh lời từ NHTM các nước ..................22
2.5.1 Định vị khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam ................................22
2.5.2 Kinh nghiệm nâng cao khả năng sinh lời từ ngân hàng các nước .............23
Kết luận chương 2 ................................................................................................28
Chương 3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ KHẢ NĂNG
SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 2009-2015 .....................................................................................................29
3.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam ........................29
3.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển .............................................................29
3.1.2 Mô hình tổ chức.........................................................................................30
3.1.3 Các sản phẩm dịch vụ ................................................................................30
3.2 Tổng quan kết quả kinh doanh của VCB giai đoạn 2009-2015 .................30
3.2.1 Tình hình Tài sản nợ..................................................................................30
3.2.2 Tình hình huy động vốn ............................................................................31
3.2.3 Tài sản có...................................................................................................35
3.2.4 Hoạt động tín dụng ....................................................................................35
3.2.5 Lợi nhuận...................................................................................................38

HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM ...................................................63
5.1 Tầm nhìn, mục tiêu chiến lược và định hướng phát triển hoạt động kinh
doanh của VCB ....................................................................................................63
5.1.1 Tầm nhìn....................................................................................................63
5.1.2 Mục tiêu chiến lược ...................................................................................63
5.1.3 Định hướng phát triển ...............................................................................64
5.2 Giải pháp nhằm nâng cao khả năng sinh lời do Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam tổ chức thực hiện ..................................................................65
5.2.1 Quản trị cơ cấu tài sản có ..........................................................................65
5.2.2 Quản trị vốn chủ sở hữu ............................................................................68
5.2.3 Cân đối nguồn vốn – sử dụng vốn và gia tăng nguồn vốn không kỳ hạn .68
5.2.4 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và tăng cường năng lực quản trị .......69
5.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực
............................................................................................................................71
5.3 Giải pháp hỗ trợ .............................................................................................72
5.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ...................................72
5.3.2 Kiến nghị đối với Chính Phủ .....................................................................73
Kết luận chương 5 ................................................................................................74
KẾT LUẬN ...........................................................................................................74


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

APEC

Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương


Ngân hàng thương mại

ROA

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

ROAA

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân

ROAE

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân

ROE

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

TCTD

Tổ chức tín dụng

VAMC

Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam

VCB

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam



Tổng tài sản VCB 2009-2015

40

Biểu đồ 3.4

ROE, EA của VCB 2009-2015

41

Biểu đồ 3.5

Tỷ lệ dư nợ tín dụng/Tổng tài sản của VCB 2009-2015

42

Biểu đồ 3.6

Cơ cấu thu nhập của VCB 2009-2015

42

Biểu đồ 3.7

Cơ cấu thu ngoài lãi của VCB năm 2015

43

Biểu đồ 3.8

17

Bảng 3.1

Cơ cấu nguồn vốn của VCB 2009-2015

31

Bảng 3.2

Cơ cấu huy động vốn phân theo đối tượng VCB 2009-2015

32

Bảng 3.3

Cơ cấu huy động vốn phân theo loại tiền VCB 2009-2015

33

Bảng 3.4

Cơ cấu huy động vốn phân theo kỳ hạn VCB 2009-2015

34

Bảng 3.5

Dư nợ tín dụng theo kỳ hạn VCB 2009-2015


57

Bảng 4.5

Kết quả hồi quy mô hình 2

58


1

Chương 1. GIỚI THIỆU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả hoạt động kinh doanh, đặc biệt là khả
năng sinh lời luôn là mục tiêu quan trọng nhất, quyết định sự tồn tại và phát triển
của ngân hàng. Đặt trong bối cảnh hội nhập tài chính quốc tế ngày càng sâu rộng,
với vai trò là yết hầu của nền kinh tế, vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng thương mại lại càng quan trọng, giúp tăng cường sức
mạnh, khả năng cạnh tranh của nền kinh tế quốc gia.
Với tư cách là một ngân hàng ra đời sớm nhất Việt Nam, được xem là một trong
các “tam trụ” của ngành ngân hàng, VCB luôn nỗ lực không ngừng để tăng cường
khả năng sinh lời, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên,
thực tiễn hoạt động cho thấy, VCB đang phải đối mặt với những khó khăn thử thách
lớn khi áp lực cạnh tranh giành thị phần giữa các ngân hàng là vô cùng khốc liệt,
các ngân hàng thương mại luôn trong cuộc chạy đua gia tăng vốn chủ sở hữu, mở
rộng mạng lưới hoạt động, phát triển khách hàng, tăng cường quản trị rủi ro, đổi
mới công nghệ…nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Xét về mặt kinh tế, Việt Nam
là quốc gia thành viên của Liên Hiệp Quốc, Tổ chức thương mại Thế giới, Ngân
hàng Phát triển Châu Á, Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương,
ASEAN. Thêm vào đó, theo lộ trình cam kết WTO, từ năm 2015 Việt Nam phải mở

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu khả năng sinh lời của VCB và các yếu tố tác động đến khả năng
sinh lời của VCB.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Tác giả nghiên cứu các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của VCB trong
thời gian sau khi Ngân hàng hoàn thành việc chuyển đổi mô hình cổ phần hóa vào
cuối năm 2008. Vì vậy, số liệu phục vụ nghiên cứu được lấy từ năm 2009 đến năm
2015.


3

1.5 Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng: sử
dụng các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp. Ngoài ra, bài nghiên
cứu sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính cho dữ liệu theo thời gian từ quý 1/2009quý 4/2015 (28 quan sát) để phân tích dữ liệu.
- Biến phụ thuộc: (1) Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), (2) Tỷ suất sinh
lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
- Biến độc lập:
Biến nội tại: (1) Quy mô tổng tài sản; (2) Tỷ lệ vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản,
(3) Tỷ lệ dư nợ tín dụng/Tổng tài sản; (4) Tỷ lệ vốn huy động/Tổng tài sản; (5) Tỷ
lệ chi phí hoạt động/Tổng thu nhập; (6) Tỷ lệ thu ngoài lãi ròng/Tổng thu nhập.
Biến ngoại sinh: (1) Tỷ lệ tăng trưởng GDP; (2) Tỷ lệ lạm phát.
- Nguồn số liệu: được lấy từ Báo cáo tài chính của VCB và các dữ liệu liên
quan đến ngành ngân hàng, kinh tế vĩ mô được lấy từ các website của Tổng cục
thống kê, NHNN,…
1.6 Kết cấu của Luận văn
Kết cấu của Luận văn gồm có 5 chương:
- Chương 1: Giới thiệu Luận văn Thạc sĩ kinh tế.

Vấn đề chính và những nội dung cụ thể của bài nghiên cứu sẽ được trình bày
trong các chương tiếp theo.


5

Chương 2. TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG
SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 Khả năng sinh lời của NHTM
2.1.1 Khái niệm
Theo Luật các tổ chức tín dụng ban hành ngày 16/06/2010, NHTM là loại hình
ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của ngân hàng, là chỉ tiêu tổng hợp phản
ánh hiệu quả kinh doanh cũng như để đánh giá sự phát triển bền vững của một ngân
hàng. Tuy nhiên, khi đánh giá lợi nhuận của ngân hàng, cần xem xét lợi nhuận trong
các mối tương quan với nguồn vốn, tài sản, khả năng bù đắp chi phí và những thất
thoát xảy ra cũng như khả năng bảo toàn và phát triển vốn. Để có lãi, các ngân hàng
phải tạo ra nguồn thu nhập ngày càng tăng cho mình, phải tiết kiệm chi phí hoạt
động tới mức hợp lý, đồng thời phải hạn chế được những rủi ro, thất thoát thông qua
các chính sách, biện pháp quản lý và phải tạo ra cơ cấu nguồn vốn và tài sản hợp lý.
Harward và Upton (1961, trang 147) phát biểu rằng : “Khả năng sinh lời là khả
năng của một sự đầu tư nhất định có thể tạo ra lợi nhuận”. Khả năng sinh lời cho
thấy tính hiệu quả của việc quản lý các nguồn lực sẵn có trên thị trường để có thể
tạo ra lợi nhuận. Tuy nhiên, một ngân hàng có khả năng sinh lời cao chưa hẳn là đã
tốt, để có mức khả năng sinh lời như vậy, có thể ngân hàng này đã chấp nhận một
cơ cấu tài sản có rủi ro cao.
Như vậy, có thể định nghĩa khả năng sinh lời là kết quả của việc sử dụng tập
hợp các tài sản vật chất và tài sản tài chính, tức là vốn kinh tế mà ngân hàng nắm
giữ để tạo ra lợi nhuận.


x

Tổng thu nhập
Tổng tài sản
(2)

x

Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
(3)

Trong đó:
(1) Tỷ lệ sinh lời hoạt động: phản ánh hiệu quả của việc quản lý chi phí và các
chính sách giá dịch vụ. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ ngân hàng kiểm soát tốt
các nguồn thu và giảm được chi phí hoạt động.
(2) Hiệu quả sử dụng tài sản: phản ánh các chính sách quản lý danh mục đầu tư
đặc biệt là cấu trúc và thu nhập của tài sản.
(3) Tỷ trọng vốn chủ sở hữu: phản ánh chính sách đòn bẩy tài chính. Tỷ trọng này
càng lớn thì rủi ro phá sản của ngân hàng càng cao nhưng đổi lại thu nhập của
cổ đông càng lớn.
2.1.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản
của ngân hàng.


7

ROA =

NPM =

Thu nhập sau thuế
Tổng thu từ hoạt động

NPM phản ánh hiệu quả của việc quản lý chi phí và các chính sách định giá dịch vụ.
2.1.2.6 Chênh lệch lãi suất bình quân
Chênh lệch lãi
suất bình quân

=

Thu từ lãi
Tổng tài sản sinh lời

-

Tổng chi phí lãi
Tổng nguồn phải trả


8

Chênh lệch lãi suất bình quân là chênh lệch lãi suất đầu vào và lãi suất đầu ra của
ngân hàng. Đây là chỉ tiêu truyền thống đánh giá thu nhập của ngân hàng, đo lường
hiệu quả đối với hoạt động trung gian của của ngân hàng trong quá trình huy động
vốn và cho vay, đồng thời đo lường cường độ cạnh tranh trong thị trường của ngân
hàng. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, chệch lệch lãi suất bình quân của
ngân hàng sẽ giảm khi cường độ cạnh tranh tăng lên, buộc ngân hàng phải tìm cách
bù đắp mức chênh lệch lãi suất bị mất đi.

của ngân hàng trong mắt nhà đầu tư trong nước và quốc tế.
Tuy nhiên, giữa khả năng sinh lời và rủi ro có mối quan hệ đánh đổi: khả năng
sinh lời càng cao thì rủi ro càng cao. Vì vậy, các nhà quản trị ngân hàng luôn luôn
phải cân bằng giữa sự đánh đổi rủi ro và khả năng sinh lời, cũng như có các giải
pháp nâng cao quản trị rủi ro.
2.1.3.2 Đối với nền kinh tế
Ngân hàng là thành phần quan trọng của nền kinh tế, khả năng sinh lời của ngân
hàng là động lực, đòn bẩy của nền kinh tế xã hội. Sự ổn định và phát triển của ngân
hàng là cơ sở đảm bảo cho sự ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế. Do vậy, khi
các ngân hàng hoạt động hiệu quả, khả năng sinh lời cao thì sẽ đảm bảo cho sự ổn
định của thị trường tài chính và sự tăng trưởng của nền kinh tế. Khả năng sinh lời
cao sẽ là yếu tố làm cho khu vực tài chính lành mạnh hóa, góp phần ổn định thị
trường tiền tệ, kiềm chế lạm phát. Trong môi trường cạnh tranh quốc tế, nâng cao
khả năng sinh lời của ngân hàng là cách tốt nhất để giúp ngân hàng phát triển một
cách bền vững, từ đó thúc đẩy nền kinh tế quốc gia phát triển, tăng uy tín quốc gia.
2.2 Các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của NHTM
Khả năng sinh lời là điều kiện quyết định để ngân hàng hoạt động hiệu quả.
Việc nâng cao khả năng sinh lời đòi hỏi ngân hàng phải xác định các yếu tố tác
động đến khả năng sinh lời. Các yếu tố này có thể chia thành hai nhóm: nhóm các
yếu tố nội tại đặc trưng của ngân hàng và nhóm các yếu tố bên ngoài.
2.2.1 Các yếu tố nội tại
(1) Quy mô ngân hàng và chất lượng tài sản:
Khi quy mô tài sản tăng lên, ngân hàng có thể mở rộng hoạt động kinh doanh
như mạng lưới hoạt động, tăng thị phần khách hàng…Từ đó, giúp ngân hàng
thương mại có thể nâng cao chất lượng phục vụ, tăng cường cung cấp các sản phẩm
của mình đến khách hàng nhanh chóng và hiệu quả, từ đó giúp tăng doanh thu và lợi
nhuận của NHTM.


10



11

tiếp của đội ngũ nhân viên đối với khách hàng. Nếu ngân hàng có đội ngũ nhân viên
có trình độ, kỹ năng giao tiếp tốt, tạo được ấn tượng đối với khách hàng, giúp khách
hàng cảm thấy thoải mái khi giao dịch với ngân hàng thì ngân hàng đó có khả năng
thu hút được lượng khách hàng đông hơn, cho dù chưa hẳn ngân hàng này đưa ra
mức lãi suất hay phí hấp dẫn hơn.
2.2.2 Các yếu tố bên ngoài
Đây là những nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát, quản lý của NHTM. Do vậy,
ngân hàng không có khả năng làm thay đổi các nhân tố này. Các nhân tố bên ngoài
có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
(1) Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế bao hàm những yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập, thanh toán
và chi tiêu của đa số khách hàng. Môi trường kinh tế tác động mạnh đến khả năng
huy động vốn và mức độ thỏa mãn nhu cầu vốn cùng các dịch vụ tài chính cho các
khách hàng trong nền kinh tế; đồng thời nó cũng cho biết cách thức để có thể huy
động và sử dụng nguồn vốn hiệu quả trên mỗi địa bàn.
(2) Môi trường chính trị – pháp luật
Môi trường chính trị – pháp luật bao gồm những chính sách, luật lệ tác động
đến hoạt động, lợi ích của cộng đồng nói chung, đặc biệt là hoạt động ngân hàng.
Môi trường này tạo cơ sở pháp lý tác động và ràng buộc đến việc hình thành, tồn tại
và phát triển của mỗi NHTM. Chính vì vậy, dựa trên cơ sở nắm bắt và tuân thủ luật
pháp, chính sách của nhà nước, thông qua đó, hướng hoạt động kinh doanh của các
NHTM phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội sẽ là nhân tố làm tăng hiệu
quả kinh doanh, khả năng sinh lời của các NHTM.
(3) Điều kiện tự nhiên lãnh thổ
Điều kiện tự nhiên lãnh thổ khác nhau sẽ tạo ra sự khác biệt nhất định về nhu
cầu hàng hóa dịch vụ nói chung, trong đó có dịch vụ tài chính ngân hàng; đồng thời,

chủ sở hữu, rủi ro tín dụng, năng suất lao động, hiệu quả quản lý chi phí hoạt động,
quy mô ngân hàng), đặc điểm ngành (vấn đề sở hữu, mức độ tập trung của thị
trường) và đặc điểm kinh tế vĩ mô (lạm phát, chu kỳ sản xuất kinh doanh) lên lợi
nhuận ngân hàng. Kết quả là tất cả yếu tố nội tại ngân hàng, trừ quy mô thì đều có
mối quan hệ có ý nghĩa thống kê như mong đợi (vốn chủ sở hữu, năng suất lao động
tương quan thuận; rủi ro tín dụng và quản lý chi phí hoạt động thì có mối tương


13

quan nghịch). Chu kỳ kinh doanh có quan hệ có ý nghĩa thống kê đối với lợi nhuận
ngân hàng.
(2) Nghiên cứu của Shelagh Heffernan và Maggie Fu (2007)
Shelagh Heffernan và Maggie Fu (2007) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng ở Trung Quốc giai đoạn 1999-2006.
Điểm mới của nghiên cứu là bên cạnh hai chỉ tiêu truyền thống để đo lường hiệu
quả kinh doanh là: ROAA, ROAE; tác giả còn đưa thêm hai biến phụ thuộc là: giá
trị kinh tế gia tăng (EVA) và NIM. Các biến độc lập bao gồm các chỉ số tài chính
mang tính đặc trưng của ngân hàng, những chỉ tiêu phản ánh loại hình ngân hàng,
mức độ sở hữu nước ngoài và các yếu tố vĩ mô. Các chỉ số tài chính và các yếu tố
kinh tế vĩ mô có quan hệ có ý nghĩa thống kê như kỳ vọng; quy mô ngân hàng, tỷ lệ
sở hữu nước ngoài thì không có quan hệ có ý nghĩa thống kê như mong đợi.
(3) Nghiên cứu của Dietrich và Wanzenried (2009)
Dietrich và Wanzenried (2009) cũng đã tập trung nghiên cứu hiệu quả hoạt
động kinh doanh của 453 ngân hàng ở Thụy Sĩ trong giai đoạn từ 1999 đến 2006.
Tác giả đã sử dụng cả hai biến ROAA và ROAE để đo lường hiệu quả hoạt động
của ngân hàng. Đặc biệt, tác giả đo lường ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh ngân
hàng trên cả 3 nhóm: các yếu tố nội tại ngân hàng, các yếu tố vĩ mô và yếu tố
ngành. Nhóm các biến nội tại được tác giả sử dụng trong bài nghiên cứu của mình
bao gồm : tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, tỷ lệ chi phí trên thu nhập, nợ xấu

(2015)
Nicole Petria, Bogdan Capraru and Iulian Ihnatov (2015) đã nghiên cứu ảnh
hưởng của 03 nhóm yếu tố: nội tại ngân hàng, yếu tố ngành và yếu tố vĩ mô tác
động đến lợi nhuận ngân hàng cho 1098 ngân hàng từ 27 quốc gia EU, thời gian từ
năm 2004-2011. Ở nghiên cứu này, nhóm tác giả sử dụng biến phụ thuộc là các chỉ
số trung bình: ROAA và ROAE để phản ánh chính xác hơn kết quả hoạt động của
ngân hàng. Kết quả: rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng, hiệu quả quản trị, sự đa
dạng hóa thu nhập, sự tập trung ngành/cạnh tranh và GDP có tác động đến lợi
nhuận ngân hàng, bao gồm cả 2 biến ROAA và ROAE. Trong đó, một phát hiện thú
vị về ảnh hưởng tích cực của cạnh tranh trong ngành ngân hàng đến lợi nhuận. Quy
mô ngân hàng không tác động đến ROAE và ảnh hưởng yếu đến ROAA.


15

2.3.2 Các nghiên cứu trong nước
(1) Nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng (2008)
Nguyễn Việt Hùng (2008) có bài nghiên cứu “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng
đến kết quả hoạt động của các NHTM tại Việt nam” để đo lường hiệu quả và phân
tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của các NHTM. Đối tượng nghiên cứu là
32 NHTM Việt Nam, giai đoạn từ 2001-2005 thuộc ba nhóm: NHTM nhà nước,
NHTM cổ phần và ngân hàng liên doanh. Phương pháp nghiên cứu định tính kết
hợp định lượng với cách tiếp cận phân tích hiệu quả biên – tính toán chỉ số hiệu quả
tương đối dựa trên việc so sánh khoảng cách của các ngân hàng với một ngân hàng
thực hiện tốt nhất trên biên với biên được tính từ số liệu vì trên thực tế biên hiệu
quả toàn bộ theo lý thuyết là không biết và mô hình kinh tế lượng (Tobit). Kết quả
cho thấy, với phương pháp phân tích hiệu quả biên thì các ngân hàng đối diện với
việc hiệu suất giảm dần theo quy mô là tăng lên qua các năm, có nghĩa là các ngân
hàng tiếp tục tăng quy mô thì sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động, đặc biệt là đối với
các NHTM nhà nước. Tuy nhiên, với mô hình kinh tế lượng Tobit thì hiệu quả hoạt

giảm.
(4) Nghiên cứu của Trần Huy Hoàng và Nguyễn Hữu Huân (2016)
Trần Huy Hoàng và Nguyễn Hữu Huân (2016) có bài nghiên cứu “Phân tích các
yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam trong thời
kỳ hội nhập tài chính quốc tế”. Dữ liệu là 30 NHTM (5 NHTM Nhà nước và 25
NHTM cổ phần) thời kỳ 2005-2011, sử dụng mô hình nghiên cứu Stochastic
Friontier Analyst (SFA) và hai phương pháp hồi quy 2 stage Least Square (2SLS)
và hồi quy Tobit. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố tác động tích cực đến
hiệu quả hoạt động của các NHTM bao gồm: tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư nước
ngoài, quy mô ngân hàng và thị phần ngân hàng. Ngược lại, các nhân tố tác động
không tốt bao gồm: rủi ro thanh khoản, nền kinh tế tăng trưởng nóng, lạm phát cao
trong nền kinh tế.


17

Bảng 2.1 Tổng hợp các công trình nghiên cứu tiêu biểu
STT

Tác giả

Nội dung

Kết quả nghiên cứu

I

CÁC NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC

1


Các yếu tố ảnh
hưởng đến khả
năng sinh lời của
các ngân hàng
Trung Quốc từ
1999-2006

- Các chỉ số tài chính và các yếu tố kinh tế vĩ
mô có quan hệ có ý nghĩa thống kê như kỳ
vọng.
- Quy mô ngân hàng, tỷ lệ sở hữu nước ngoài
không có quan hệ có ý nghĩa thống kê.

3

Nghiên cứu khả
năng sinh lời của
Dietrich và
453 ngân hàng ở
Wanzenried
Thụy Sĩ trong giai
(2009)
đoạn từ 1999 đến
2006.

- Khả năng sinh lời có tương quan thuận với tỷ
lệ vốn hóa thị trường, tốc độ tăng trưởng tín
dụng cao hơn tốc độ tăng trưởng của ngành, tỷ
lệ thu ngoài lãi/tổng thu nhập.

Iulian Ihnatov
(2015)

Khả năng sinh lời
của 1098 ngân
hàng từ 27 quốc
gia EU, thời gian
từ năm 20042011.

- Rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng, hiệu quả
quản trị, sự đa dạng hóa thu nhập, sự tập trung
ngành/cạnh tranh và GDP có tác động đến khả
năng sinh lời.
- Quy mô ngân hàng không tác động đến ROAE
và ảnh hưởng yếu đến ROAA.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status