GIAO AN SINH HOC 10 THEO CHU DE CHU DE 6 - VI SINH VẬT - Pdf 43

CHỦ ĐỀ 6: VI SINH VẬT
------------------------------Số tiết: 6
Tiết chương trình: từ 24-29
1. Xác định vấn đề cần giải quyết của chuyên đề:
-Khái niệm VSV
-Môi trường nuôi cấy và các kiểu dinh dưỡng của VSV
-Quá trình phân giải các chất nhờ VSV và những ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống
-Đặt được thí nghiệm và quan sát hiện tượng lên men
-Làm sữa chua, muối chua rau quả
-Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy liên tục và không liên tục
2. Nội dung kiến thức cần xây dựng trong chuyên đề:
2.1. Nội dung 1: dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
I. Kháí niệm VSV :
- Là những sinh vật nhỏ bé
-Cấu tạo: phần lớn là đơn bào nhân sơ hay nhân thực, 1 số là tập hợp đơn bào
-Gồm nhiều nhóm phân loại khác nhau, phân bố rộng
-VSV hấp thu và chuyển hoá các chất nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh
II. Môi trường và các kiểu dinh dưỡng:
1.Các loaị môi trưòng cơ bản:
-Môi trường tự nhiên gồm các chất tự nhiên
-Môi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết thành phần hoá học và số lượng
-Môi trường bán tổng hợp :gồm các chất tự nhiên và các chất hoá học
2.Các kiểu dinh dưỡng :
-Tiêu chí phân biệt các kiểu dinh dưỡng:
+Nhu cầu về năng lượng
+Nguồn cacbon
-Có 4 kiểu dinh dưỡng :
+Quang tự dưỡng: ánh sáng, CO2. VD: vk lam, tảo đơn bào, vk S màu tía và màu lục
+Hoá tự dưỡng : chất vô cơ, CO2. VD: vk nitrat hóa, vk oxh hidro, oxh S
+Quang dị dưỡng : ánh sáng, chất hữu cơ.VD: vk không chứa S màu lục và màu tía
+Hóa dị dưỡng : chất hữu cơ, chất hữu cơ. VD: nấm, ĐVNS, phần lớn vk không quang hợp

Ôxi phân tử
điện tử cuối -SV nhân thực chuỗi truyền - phân tử vô cơ (NO2 ,SO4)
cùng
điện tử ở màng ti thể
-Sv nhân sơ diễn ra trên
màng sinh chất
Sản phẩm
CO2, H2O VÀ ATP
CO2, H2O VÀ ATP và sản phẩm trung gian
taọ thành
2.Lên men: là quá trình chuyển hoá kị khí diễn ra trong tế baò
-Chất cho và nhận điện tử là các phân tử hữu cơ
-sản phẩm taọ thành: rượu, giấm….
IV. Quá trình phân giải:
1. Phân giải prôtêin và ứng dụng:
- Quá trình phân giải các prôtêin phức tạp thành các axit amin diễn ra bên ngoài tế bào nhờ vsv tiết
prôtêaza ra môi trường. Các axit amin này được vsv hấp thu và phân giả đểtạo thành năng lượng
cho hoạt động sống của tế bào.
- Ứng dụng: phân giải prôtêin của cá và đậu tương để làm nước mắm, nước chấm …
2. Phân giải polisccharit và ứng dụng:
A. Lên men êtilic:
-Tinh bột Nấm (đường hoá) Glucôzơ Nấm men rượu Êtanol + CO2
-Ứng dụng: sản xuất rượu, bia, làm nở bột mì
B. Lên men lactic:
-Tinh bột Vi khuẩn lactic đồng hình Axit lactic
-Tinh bột Vi khuẩn lactic dị hình Axit lactic + CO2 + Êtanol + Axit axêtic …
- Ứng dụng: làm sữa chua, muối chua, ủ chua các loại rau quả, thức ăn gia súc
C. Phân giải xenlulôzơ:
SINH HỌC 10


- Pha cân bằng:
+ Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến cực đại, không đổi theo thời gian
+ Số lượng tế bào sinh ra bằng với số lượng tế bào chết đi
- Pha suy vong:
Số tế bào sống trong quần thể giảm dần do bị phân huỷ, chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại
tích luỹ
2. Nuôi cấy liên tục:
* Môi trường nuôi cấy liên tục: là môi trường nuôi cấy được liên tục bổ sung chất dinh dưỡng và
lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương đương
* Ứng dụng: sản xuất sinh khối prôtêin đơn bào, axit amin, enzim, kháng sinh, hoocmôn
SINH HỌC 10

3


III. Sinh sản ở vi sinh vật:
1. Sinh sản của VSV nhân sơ:
- Phân đôi
- Nảy chồi và tạo thành bào tử
2. Sinh sản ở VSV nhân thực:
- Sinh sản bằng nảy chồi và phân đôi
- Sinh sản hữu tính và vô tính
2.4. Nội dung 4: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật
I. Chất hóa học:
1. Chất dinh dưỡng:
-Là những chất giúp VSV đồng hóa, tăng sinh khối hoặc sản sinh năng lượng, cân bằng áp suất
thẩm thấu, hoạt hóa aA...gồm: chất hữu cơ và chất vô cơ
-Nhân tố sinh trưởng: là chất hữu cơ như: aa, vitamin...hàm lượng ít và rất gần cho sự sinh trưởng
nhưng vsv không tự tổng hợp từ chất vô cơ
+VSV nguyên dưỡng: vsv tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng

- Các bức xạ ánh sáng có thể tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật như: tia tử ngoại, tia gamma, tia X.
5. Áp suất thẩm thấu
- Sự chênh lệch nồng độ của một chất giữa 2 bên màng sinh chất gây nên áp suất thẩm thấu. Vì vậy
khi đưa vi sinh vật vào trong môi trường có nồng độ cao thì vi sinh vật sẽ bị mất nước dẫn đến
hiện tượng co nguyên sinh làm chúng không phân chia đượC.
2.5. Nội dung 5: Thực hành: quan sát một số vi sinh vật
I. Nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong khoang miệng:
Tiến hành :
- Nhỏ 1 giọt nước cất lên phiến hình
- Dùng tăm tre lan lấy một ít bựa răng ở trong miệng
- Đặt bựa răng vào cạnh giọt nước làm thành dịch huyền phù, dãn mỏng
- Hong khô
- Đặt giấy lọc lên tiêu bản nhỏ một giọt thuốc nhuộm lên giấy lọc từ 15 đến 20 giây rồi lấy giấy ra
- Rửa nhẹ tiêu bản bằng nước cất, hong khô
- Quan sát dưới kính hiển vi, vẽ hình
II. Nhuộm đơn phát hiện tế bào nấm men:
Tiến hành:
- Lấy 1 giọt dung dịch đường có ngâm váng dưa, cà hay bánh men nhỏ lên lam kính hong khô
- Đặt giấy lọc lên tiêu bản, nhỏ 1 giọt thuốc nhuộm lên giấy lọc, sau 20 giây lấy giấy ra
- Rửa nhẹ tiêu bản bằng nước cất hong khô
- Quan sát dưới kính hiển vi rồi vẽ hình
3. Xác định mục tiêu chuyên đề (hoặc bài học)
3.1. Kiến thức:
-Chỉ ra được những đặc điểm cơ bản cuả VSV
-Nêu được 3 loại môi trường nuôi cấy,đặc điểm cơ bản cuả các kiểu dinh dưỡng và tiêu chí phân
chia của các kiểu dinh dưỡng ở VSV
-Xác định được đặc điểm cơ bản của của chuyển hoá vật chất và năng lượng ở VSV thông qua hô
hấp hiếu khí, kị khí, lên men
-Nêu được sơ đồ tổng hợp các chất ở VSV
-Phân biệt được sự phân giải trong và sự phân giải ngoài tế bào ở VSV nhờ enzim

- Kỹ năng quan sát, tìm kiếm, xử lí và phân tích thông tin
- Kỹ năng phân tích hình ảnh, sơ đồ.
- Kỹ năng tư duy phân tích tổng hợp để nắm vững kiến thức trong bài
- Kỹ năng đọc - hiểu
- Kỹ năng diễn đạt
- Rèn luyện kỹ năng: thao tác thực hành như đặt thí nghiệm, đong dung dịch, quan sát, so sánh
- Rèn đức tính tỉ mỉ, kiên trì, ngăn nắp khi làm thí nghiệm
3.3. Thái độ:
- Sống hoà hợp với thiên nhiên, thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên; có ý thức tìm hiểu và sẵn
sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phê phán những hành vi
phá hoại thiên nhiên, …
- Biết xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập cho bản thân.
- Yêu mến, quan tâm, giúp đỡ các bạn trong lớp.
- Sẵn sàng giúp đỡ bạn bè, hoà nhập, hợp tác với các bạn trong học tập.
- Ý thức được thuận lợi, khó khăn trong học tập và sinh hoạt của bản thân và chủ động khắc phục
khó khăn để vượt quA.
3.4. Năng lực có thể phát triển:
SINH HỌC 10

6


- Năng lực chung:
+ Tự giác, chủ động xác định nhiệm vụ học tập
+ Tích cực, tự lực thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao và lựa chọn các nguồn tài liệu đọc
phù hợp, tìm kiếm, chọn lọc và ghi chép được thông tin cần thiết; ghi được nội dung thảo luận;
nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học
tập; tự đặt ra yêu cầu và vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tích cực, chủ động tìm kiếm thông tin
bổ sung và mở rộng thêm kiến thứC.
+ Xác định được trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm; tự đánh giá khả năng của mình và

SINH HỌC 10

7


- Xác định những giải pháp cần làm để bảo vệ môi trường
- Biết được bản thân cần làm gì để bảo vệ sức khỏe của bản thân và mọi người xung quanh
- Biết cách tiến hành làm sữa chua, muối dưa các loại rau củ
- Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau: báo, đài, internet, thư viện, thực địa
C. Năng lực tư duy sáng tạo: học sinh đặt ra được nhiều câu hỏi
- Tại sao hiện nay lại có nhiều người tử vong do uống rượu
- Tại sao hiện nay có rất nhiều vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra trong cantin của trường học và ở các
khu công nghiệp
- Tại sao thực phẩm để trong tủ lạnh vẫn có thể bị oi thiu.
D. Năng lực tự quản lý
Quản lí bản thân:
+ Thời gian: lập thời gian biểu cá nhân (nhóm) dành cho chủ đề và các nội dung học tập
khác phù hợp
+ Biết cách thực hiện các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe khi đi thu thập thông tin
thực địa và xử lí mẫu nước tại phòng thí nghiệm
+ Kinh phí: chủ động thu chi trong quá trình thu thập tài liệu, in ấn tài liệu, liên hệ các
phòng thí nghiệm,
+ Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề: chủ động thực hiện nhiệm vụ phân
công, tích cực đóng góp ý kiến xây dựng, nhắc nhở và động viên bạn cùng nhóm cùng hoàn thành
nhiệm vụ.
Quản lí nhóm:
+ Phân công công việc phù hợp với năng lực, điều kiện cá nhân.
e. Năng lực giao tiếp
Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong các ngữ cảnh giao tiếp giữa HS với HS (thảo luận),
HS với GV (thảo luận, hỗ trợ kiến thức), HS với người dân (khảo sát thông tin), HS với cán bộ

+ Hình 28 SGK phóng to
- Học liệu (tài liệu học tập):
4.2. Chuẩn bị của học sinh:
- Tài liệu học tập (SGK)
- Tham khảo tài liệu có liên quan
- Chuẩn bị bài ở nhà
5. Tiến trình dạy học
• Ổn định lớp


Kiểm tra bài cũ



Giới thiệu bài học (chú ý việc tạo tình huống vào bài): Vi sinh vật đã có những lợi ích cũng như tác

hại nào trong đời sống hằng ngày? Con người đã lợi dụng sự sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật
vào những mục đích gì?  CĐ 6
5.1. Nội dung 1: Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
5.1.1. Hoạt động 1: Khái niệm vi sinh vật
STT

Bước

1

Chuyển giao nhiệm vụ

2


SINH HỌC 10

Bước

9


-Nêu những tiêu chí cơ bản để phân thành các kiểu dinh
dưỡng?
-Dựa vào nguồn năng lượng hấp thu thì VSV được chia
thành các nhóm nào?
-Dựa vaò nguồn cacbon thì VSV được chia thành các nhóm
nào?
- HS nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm 4 HS
2
Thực hiện nhiệm vụ
- Ghi nhận kết quả
- GV gọi 2 nhóm bất kì lên bảng trình bày
3
Báo cáo, thảo luận
- GV gọi các nhóm khác nhận xét
Đánh giá kết quả thực - Giáo viên đánh giá kết quả
4
hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh ghi bài
5.2. Nội dung 2: Thực hành: lên men etilic và lactic
5.2.1. Hoạt động 1: Lên men etilic
STT

1


-Vì sao sữa chua là lọai thực phẩm rất bổ dưỡng?
-GV hỏi: trong sản xuất để hạ giá thành sữa chua người ta
làm gì?
-GV: để sữa chua không có tinh thể đá đông thì làm gì?
-GV cho HS xem mẫu cải dưa đã làm sẳn.
-Gọi HS nêu cách làm dưa cải ở gia đình.
-GV nêu những yêu cầu của sản phẩm: Dưa phải giòn,
vàng, không thối.
-Tại sao sản phẩm rau quả muối lại có vị chua?
-Vì sao mùa hè dưa muối hay bị nhớt?
-Tại sao dưa muối chua ngon lại có váng và bị hỏng?
-Theo em muốn muối dưa đạt yêu cầu em có bí quyết gì
không?

SINH HỌC 10

Bước

10


-GV trình bày cách làm.
-GV yêu cầu HS về nhà làm 4 ngày sau nộp sản phẩm.
-GV giới thiệu cách tiến hành thí nghiệm như trong SGK và
làm từng thao tác 1 để HS theo dõi
Sau đó yêu cầu các nhóm tự làm theo các bước trên
- HS nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm 4 HS
2
Thực hiện nhiệm vụ
- Ghi nhận kết quả

- Ghi nhận kết quả
- GV gọi 2 nhóm bất kì lên bảng trình bày
3
Báo cáo, thảo luận
- GV gọi các nhóm khác nhận xét
Đánh giá kết quả thực - Giáo viên đánh giá kết quả
4
hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh ghi bài
5.2.4. Hoạt động 4: Quá trình phân giải
2

Thực hiện nhiệm vụ

STT

1

2

Bước

Nội dung

-Protein được phân giải như thế nào?
-Tại sao quá trình phân giải protein ở VSV lại trải qua 2 giai
đoạn?
-Con người ứng dụng được gì?
Chuyển giao nhiệm vụ
-Quá trình phân giải polisaccarit có các dạng nào?
-Tại sao gọi là lên men lactic đồng hình, lên men lactic dị

4

STT

1

Bước

Nội dung
- Sự sinh trưởng của vi sinh vật khác gì với sinh trưởng ở
động vật bậc cao?
- Tại sao không nghiên cứu sinh trưởng của cá thể vi sinh
vật mà lại nghiên cứu sinh trưởng của quần thể vi sinh vật?
- Sau thời gian của một thế hệ, số tế bào trong quần thể
biến đổi như thế nào?
Chuyển giao nhiệm vụ - Thế nào là thời gian thế hệ?
- Nếu số lượng tế bào ban đầu (N0) không phải lá 1 tế bào
mà là 105 thì sau 2 giờ số lượng tế bào trong bình (N) là bao
nhiêu?
 Có thể tính thời gian thế hệ của một loài vi sinh vật theo
công thức nào?
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao
Thực hiện nhiệm vụ
- Cá nhân học sinh trình bày
Báo cáo, thảo luận
- Các học sinh khác lắng nghe và nhận xét
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề
Đánh giá kết quả thực
- Nhận định các kết quả và rút ra kết luận
hiện nhiệm vụ học tập

- GV gọi 2 nhóm bất kì lên bảng trình bày
3
Báo cáo, thảo luận
- GV gọi các nhóm khác nhận xét
Đánh giá kết quả thực - Giáo viên đánh giá kết quả
4
hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh ghi bài
5.3.3. Hoạt động 3: Sinh sản của vi sinh vật
2

Thực hiện nhiệm vụ

STT

1

2
3
4

Bước

Nội dung

-Vi sinh vật nhân sơ có những hình thức sinh sản nào?
- Nội bào tử khác gì với ngoại bào tử?
- Nội bào tử ở vi khuẩn có ý nghĩa như thế nào đối với vi
Chuyển giao nhiệm vụ khuẩn?
- Hình thành nội bào tử ở vi khuẩn gây hại ảnh hưởng như
thế nào đối với đời sống con người?

- Có các chất ức chế nào ảnh hưởng đến st của vsv? Cơ chế
tác dụng và ứng dụng của chúng như thế nào?
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao
Thực hiện nhiệm vụ
- Cá nhân học sinh trình bày
Báo cáo, thảo luận
- Các học sinh khác lắng nghe và nhận xét
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề
Đánh giá kết quả thực
- Nhận định các kết quả và rút ra kết luận
hiện nhiệm vụ học tập
- Củng cố
5.4.2. Hoạt động 2: Các yếu tố vật lí

STT
SINH HỌC 10

Bước

Bước

Nội dung

13


1

2
3

Báo cáo, thảo luận
- Các học sinh khác lắng nghe và nhận xét
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề
Đánh giá kết quả thực
- Nhận định các kết quả và rút ra kết luận
hiện nhiệm vụ học tập
- Củng cố
5.5. Nội dung 5: Thực hành: quan sát một số vi sinh vật
5.5.1. Hoạt động 1: Nhuộm đơn và phát hiện VSV trong khoang miệng

Nội dung
Vi sinh vật ở khắp nơi có lợi và gây hại, phần lớn vi sinh vật
này có lợi cho cơ thể.
Nhấn mạnh 2 nội dung đó là:
+ Làm thành dịch huyền phù
+ Nhỏ thuốc nhuộm
Chuyển giao nhiệm vụ - Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm-->quan sát và vẽ
hình?
- Quan sát và giúp đỡ các nhóm yếu
- Nhắc nhở các nhóm giữ cẩn thận dụng cụ
- Kiểm tra mẫu của nhóm và lưu lại để nhận xét
- HS nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm 4 HS
Thực hiện nhiệm vụ
- Ghi nhận kết quả
- GV gọi 2 nhóm bất kì lên bảng trình bày
Báo cáo, thảo luận
- GV gọi các nhóm khác nhận xét
Đánh giá kết quả thực - Giáo viên đánh giá kết quả
hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh ghi bài
5.5.2. Hoạt động 2: Nhuộm đơn phát hiện tế bào nấm men

- GV gọi các nhóm khác nhận xét
Đánh giá kết quả thực - Giáo viên đánh giá kết quả
hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh ghi bài

6. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học
6.1. Hình thức kiểm tra, đánh giá
- Kiểm tra miệng
- Bài tập
- Đưa ra các tình huống
6.2. Công cụ kiểm tra, đánh giá (câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá năng lực)

A. Câu hỏi trắc nghiệm:
1. Dựa vào nhu cầu của vi sinh vật đối với nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu, người ta
phân chia làm mấy nhóm vi sinh vật? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
2. Các vi sinh vật có hình thức quang tự dưỡng là :
A. Tảo, các vi khuẩn chứa diệp lục
B. Nấm và tất cả vi khuẩn
C. Vi khuẩn lưu huỳnh
D. Cả a,b,c đều đúng
3. Hình thức dinh dưỡng bằng nguồn cac bon chủ yếu là CO2, và năng lượng của ánh sáng được
gọi là: A. Hoá tự dưỡng C. Quang tự dưỡng B. Hoá dị dưỡng D. Quang dị dưỡng
4. Vi khuẩn lam dinh dưỡng dựa vào nguồn nào sau đây ?
A. Ánh sáng và chất hữu cơ
B. CO2 và ánh sáng
C. Chất vô cơ và CO2
D. Ánh sáng và chát vô cơ
5. Quang dị dưỡng có ở :
A. Vi khuẩn màu tía
C. Vi khuẩn sắt
B. Vi khuẩn lưu huỳnh

D. Nấm
13. Quá trình oxi hoá các chất hữu cơ mà chất nhận điện tử cuối cùng là ôxi phân tử, được gọi là
A. Lên men
B. Hô hấp hiếu khí
C. Hô hấp
D. Hô hấp kị khí
14. Quá trình phân giải chất hữu cơ mà chính những phân tửu hữu cơ đó vừa là chất cho vừa là
chất nhận điện tử ; không có sự tham gia của chất nhận điện tử từ bên ngoài được gọi là :
A. Hô hấp hiếu khí B. Đồng hoá C. Hô hấp kị khí
D. Lên men
15. Trong hô hấp kị khí , chất nhận điện tử cuối cùng là :
A.Ôxi phân tử
B.Một chất vô cơ như NO2, CO2
C.Một chất hữu cơ D.Một phân tử cacbonhidrat
16.Giống nhau giữa hô hấp, và lên men là :
A. Đều là sự phân giải chất hữu cơ
B. Đều xảy ra trong môi trường có nhiều ôxi
C. Đều xảy ra trong môi trường có ít ôxi D. Đều xảy ra trong môi trường không có ôxi
18. Loại vi sinh vật tổng hợp axit glutamic từ glucôzơ là :
A. Nấm men
C. Xạ khuẩn B. Vi khuẩn D. Nấm sợi
19.Vi khuẩn axêtic là tác nhân của quá trình nào sau đây ?
A.Biến đổi axit axêtic thành glucôzơ
B.Chuyển hoá rượu thành axit axêtic
C.Chuyển hoá glucôzơ thành rượu
D.Chuyển hoá glucôzơ thành axit axêtic
20. Quá trình biến đổi rượu thành đường glucôzơ được thực hiện bởi
A. Nấm men
B. Vi khuẩn
C. Nấm sợi

C. Thời gian sinh trưởng và phát triển
D. Thời gian tiềm phát
30.Có một tế bào vi sinh vật có thời gian của một thế hệ là 30 phút. Số tế bào tạo ra từ tế bào nói
trên sau 3 giờ là bao nhiêu? A. 64
B.32 C.16 D.8
31.Trong thời gian 100 phút, từ một tế bào vi khuẩn đã phân bào tạo ra tất cả 32 tế bào mới. Hãy
cho biết thời gian cần thiết cho một thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu?
A. 2 giờ
B. 60 phút C. 40 phút D. 20phút
32 . Số tế bào tạo ra từ 8 vi khuẩn E. Coli đều phân bào 4 lần là :
A. 100
B.110
C.128
D.148
33. Trong môi trường cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng thì quá trình sinh trưởng của vi
sinh vật biểu hiện mấy pha?
A. 3
B.4
C.5
D.6
34. Thời gian tính từ lúc vi khuẩn được nuôi cấy đến khi chúng bắt đầu sinh trưởng được gọi là :
A. Pha tiềm phát
B. Pha cân bằng động
C. Pha luỹ thừa
D. Pha suy vong
35.Biểu hiện của vi sinh vật ở pha tiềm phát là:
A. Vi sinh vật trưởng mạnh
B. Vi sinh vật trưởng yếu
SINH HỌC 10


A. Phân đôi B. Tiếp hợp
C. Nẩy chồi
D. Hữu tính
44. Hình thức sinh sản của xạ chuẩn là :
A. Bằng bào tử hữu tính B. Bằng bào tử vô tính C. Đứt đoạn
D. Tiếp hợp
45. Phát biểu sau đây đúng khi nói về sự sinh sản của vi khuẩn là :
A. Có sự hình thành thoi phân bào
B. Chủ yếu bằng hình thức giảm phân
C. Phổ biến theo lối nguyên phân
D. Không có sự hình thành thoi phân bào
46. Trong các hình thức sinh sản sau đây thì hình thức sinh sản đơn giản nhất là :
A. Nguyên phân
B. Phân đôi
C. Giảm phân
D. Nẩy chồi
47. Sinh sản theo lối nẩy chồi xảy ra ở vi sinh vật nào sau đây ?
A. Nấm men
C. Trực khuẩn
B. Xạ khuẩn
D. Tảo lục
48. Hình thức sinh sản có thể tìm thấy ở nấm men là :
A. Tiếp hợp và bằng bào tử vô tính
B. Phân đôi và nẩy chồi
C. Tiếp hợp và bằng bào tử hữu tính
D. Bằng tiếp hợp và phân đôi
49. Vi sinh vật nào sau đây có thể sinh sản bằng bào tử vô tính và bào tử hữu tính ?
A. Vi khuẩn hình que
B. Vi khuẩn hình cầu
C. Nấm mốc

D. Axit amin
57. Chất nào sau đây có tác dụng diệt khuẩn có tính chọn lọc ?
A. Các chất phênol B. Chất kháng sinh
C. Phoocmalđêhit D. Rượu
SINH HỌC 10

17


59. Chất kháng sinh có nguồn gốc chủ yếu từ dạng vi sinh vật nào sau đây?
A. Vi khuẩn hình que
B. Vi rut
C. Xạ khuẩn
D. Nấm mốc
60. Phát biểu sau đây có nội dung đúng là :
A. Các nguyên tố đại lượng cần cho cơ thể với một lượng rất nhỏ
B. Cácbon là nguyên tố vi lượng
C. Kẽm là nguyên tố đại lượng
D. Hidrô là nguyên tố đại lượng
61. Ngoài xạ khuẩn dạng vi sinh vật nào sau đây có thể tạo ra chất kháng sinh?
A. Nấm
B. Tảo đơn bào
C. Vi khuẩn chứa diệp lục
D. Vi khuẩn lưu huỳnh
62. Dựa trên nhiệt độ tối ưu của sự sinh trưởng mà vi sinh vật được chia làm các nhóm nào
sau đây ?
A. Nhóm ưa nhiệt và nhóm kị nhiệt
B. Nhóm ưa lạnh, nhóm ưa ấm và nhóm ưa nhiệt
C. Nhóm ưa lạnh, nhóm ưa nóng
D. Nhóm ưa nóng, nhóm ưa ấm

A. Ưa kiềm B. Ưa axit C. Ưa trung tính D. Ưa kiềm và axít
71. Vi sinh vật nào sau đây là nhóm ưa axit?
A. Đa số vi khuẩn B. Động vật nguyên sinh C. Xạ khuẩn
D. Nấm men, nấm mốc
72. Vi sinh vật sau đây trong hoạt động sống tiết ra axit làm giảm độ PH của môi trường là :
A. Xạ khuẩn
C. Vi khuẩn lam
B. Vi khuẩn lăctic D. Vi khuẩn lưu huỳnh
73. Môi trường nào sau đây có chứa ít vi khuẩn ký sinh gây bệnh hơn các môi trường còn lại ?
A. Trong đất ẩm
B. Trong máu động vật
C. Trong sữa chua D. Trong không khí
74.Nhóm vi sinh vật sau đây có nhu cầu độ ẩm cao trong môi trường sống so với các nhóm
vi sinh vật còn lại là : A. Vi khuẩn
B. Nấm men
C. Xạ khuẩn D. Nấm mốc

B. Câu hỏi tự luận:
Câu 1. Trình bày khái niệm vi sinh vật? Kể tên một số đại diện của vi sinh vật mà em biết?
Câu 2. Trình bày các loại môi trường nuôi cấy vi sinh vật cơ bản?
Câu 3. Trình bày các kiểu dinh dưỡng cơ bản của vi sinh vật?
Câu 4. Vì sao không nên bón phân đạm cùng với phân chuồng trên những ruộng lúa ngập nước?
Câu 5. Căn cứ vào đâu để chia các hình thức dinh dưỡng của vi sinh vật?
SINH HỌC 10

18


Câu 6. Các VSV thường gặp trong đời sống hàng ngày thuộc nhóm dinh dưỡng nào? Tại sao? VK
lam tổng hợp các chất hữu cơ của chính mình từ nguồn cacbon nào? kiểu dinh dưỡng của chúng là

Câu 23. Vì sao trong nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật tự phân hủy ở pha suy vong, còn trong
nuôi cấy liên tục hiện tượng này không xảy ra?
Câu 24. Vẽ đồ thị đường cong sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục
và trình bày đặc điểm các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn?
Câu 25. Trình bày các khái niệm: sinh trưởng của vi sinh vật, thời gian thế hệ, nuôi cấy không liên
tục, nuôi cấy liên tục?
Câu 26. So sánh nuôi cấy liên tục và không liên tục?
Câu 27. Dựa trên cơ sở khoa học nào để người ta thu được lượng sinh khối lớn khi nuôi VSV?
Câu 28. Trong môi trường tự nhiên (đất, nước) pha lũy thừa có xảy ra không? Tại sao?
Câu 29. Hãy nêu đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
Câu 30. Vì sao quá trình sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục có pha tiềm
phát, còn trong nuôi cấy liên tục thì không có pha này?
Câu 31. Thời gian thế hệ là gì? Nêu đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể vk trong nuôi cấy
không liên tục?
Câu 32. Tại sao trong nuôi cấy không liên tục phải trải qua pha tiềm phát? Đặc điểm của pha này
là gì? Và tại trong nuôi cấy liên tục thì không có pha này?
Câu 33. Trong nuôi cấy không liên tục nguyên nhân nào dẫn đến pha suy vong? Tại sao nuôi cấy
liên tục không có pha này?
SINH HỌC 10

19


Câu 34. Vì sao trong nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật tự phân hủy ở pha suy vong, còn trong
nuôi cấy liên tục hiện tượng này không xảy ra?
Câu 35. Có phải pha suy vong vẫn còn các tb sống tiến hành TĐC và phân chia không?
Câu 36. Trong đường ruột cơ thể người giàu chất dinh dưỡng nhưng các VK vẫn không thể ST với
tốc độ cực đại? Vì sao? Tại sao nói: “ Dạ dày – ruột ở người là hệ thống nuôi cấy liên tục đối với
VSV”?
Câu 37. Sinh trưởng ở VSV khác với sinh trưởng ở cơ thể đa bào như thế nào?

Câu 55. Xà phòng có phải là chất diệt khuẩn không?
Câu 56. Tại sao muối dưa cà lại bảo quản được lâu?
Câu 57. Dựa vào phạm vi nhiệt độ ưa thích, vi sinh vật được chia làm mấy nhóm?
Câu 58. Dựa vào pH thích hợp vi sinh vật được chia thành mấy nhóm?
Câu 59. Tại sao trong quá trình bảo quản cất giữa quần áo, chăn màn và các loại hạt giống vào
những ngày nắng to người ta phải mang ra phơi?
Câu 60. Trình bày cơ chế tác động và ứng dụng của một số hóa chất ức chế sinh trưởng đối với vi
sinh vật trong đời sống?
Câu 61. Thế nào là nhân tố sinh trưởng, vi sinh vật khuyết dưỡng, vi sinh vật nguyên dưỡng?
Câu 62. Vì sao trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh?
Câu 63. Vì sao nên đun sôi lại thức ăn còn dư trước khi lưu giữ trong tủ lạnh?
Câu 64. Cho biết đặc điểm về nguồn dinh dưỡng của vi sinh vật
SINH HỌC 10

20


Câu 65. Các chất ức chế có ảnh hưởng như thế nào đến vi sinh vật? Người ta đã ứng dụng các chất
ức chế như thế nào?

SINH HỌC 10

21




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status