Nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu quả phát triển thể lức cho sinh viên khối không chuyên trường đại học tây bắc - Pdf 43

TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
KHOA THỂ DỤC THỂ THAO

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƢỜNG

NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN
THỂ LỰC CHO SINH VIÊN KHỐI KHÔNG CHUYÊN TRƢỜNG
ĐẠI HỌC TÂY BẮC

Nhóm ngành: Giáo Dục Thể Chất

Sơn La, năm 2017


TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
KHOA THỂ DỤC THỂ THAO

QUÀNG THỊ HOẠT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƢỜNG
NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁT TRIỂN
THỂ LỰC CHO SINH VIÊN KHỐI KHÔNG CHUYÊN TRƢỜNG
ĐẠI HỌC TÂY BẮC

Nhóm ngành: Giáo Dục Thể Chất

Sinh viên thực hiện: Quàng Thị Hoạt
Lớp: K54 ĐHGD Thể chất A

Nam, nữ: Nữ


- CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
- GDTC: Giáo dục Thể chất
- TDTT: Thể dục Thể thao
- CSVC: Cơ sở vật chất
- HS, SV: Học sinh , sinh viên
- HĐKH: Hội đồng khoa học
- RLTC: Rèn luyện thể chất
- QLTDTT: Quản lý Thể dục Thể thao
- ĐH, CĐ: Đại học, cao đẳng
- GD - ĐT: Giáo dục - Đào tạo
- QĐ - BGDĐT: Quy định - Bộ Giáo dục Đào tạo
- GV: Giảng viên
- GVTD: Giảng viên thể dục
- RLTT: Rèn luyện thân thể
- XPC: Xuất phát cao


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ...................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................... 2
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ................................................................ 3
5. Giả thuyết khoa học........................................................................................ 3
6. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 3
8. Tổ chức nghiên cứu ........................................................................................ 6
CHƢƠNG I : TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................ 8
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục Thể chất và Thể
thao trường học. ................................................................................................. 8

LỰC CHO SINH VIÊN KHỐI KHÔNG CHUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC
TÂY BẮC…………………………………………………..……………………………………………39.
3.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn đề xuất các biện pháp ....................................... 38
3.1.1. Cơ sở lý luận .......................................................................................... 38
3.1.2. Cơ sở thực tiễn ....................................................................................... 39
3.2. Đề xuấ t bi ện pháp nâng cao hiệu quả phát triển thể lực cho sinh viên khối
không chuyên Trường Đại học Tây Bắc ........................................................... 40
3.2.1. Biện pháp thứ nhấ t : Đổi mới chương trình Giáo dục Thể chất theo hướng
phát triể n các tố chấ t thể lực ............................................................................. 40
3.2.2. Biện pháp thứ hai: Nâng cao hiê ̣u quả thực hiê ̣n chuyên môn của giáo viên
......................................................................................................................... 42
3.2.3. Biện pháp thứ ba : Nâng cao tính tích cực của sinh viên trong hoa ̣t đô ̣ng
Giáo dục Thể chất trường học .......................................................................... 43
3.2.4. Biện pháp thứ tư : Tăng cường thời lươ ̣ng tâ ̣p luyê ̣n thể lự c cho sinh viên
trong giờ ho ̣c nô ̣i khóa ...................................................................................... 46
3.3. Khảo nghiệm hiệu quả các biện pháp ........................................................ 47
3.3.1. Đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên Thể dục thể thao .................. 47
3.3.2. Đánh giá của sinh viên khố i không chuyên Trường Đa ̣i ho ̣c Tây Bắ c ..... 48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 50
Kế t luâ ̣n ............................................................................................................ 50
Kiế n nghi ̣ ......................................................................................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 52


DANH MỤC BẢNG
TÊN BẢNG

TT
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.

Tây Bắ c
Bảng 2.6.

Bảng 2.7.

Kết quả đánh giá của GVTD về thái độ học tập GDTC
của sinh viên (n = 28)
Kết quả kiểm tra thể lực của sinh viên khối không
chuyên Trường Đại học Tây Bắc

33

35

Phân loa ̣i thể lực sinh viên khố i không chuy ên Trường
Bảng 2.8.

Đa ̣i ho ̣c Tây Bắ c theo TCRLTT của Bô ̣ GD – ĐT năm

36

2008 (n=320)
Kế t quả khảo nghiê ̣m các nhà quản lý , các giảng viên
Bảng 3.1.

TDTT về tiń h cầ n thiế t và khả thi của các biện pháp

48

(n = 38)

thành nếp sống hàng ngày của hầu hết học sinh, sinh viên.
Với vai trò quan trọng góp phần phát triển con người toàn diện, công tác
GDTC trường học nước ta những năm qua đã được quan tâm chú trọng và có
những bước chuyển biến rõ rệt. Ở tất cả các cấp học, một chương trình GDTC
được biên soạn thống nhất với nội dung cơ bản đã được đưa vào giảng dạy trong
tất cả các nhà trường, từ bậc mầm non đến đại học, hình thành một hệ thống
giáo dục bắt buộc, vì vậy đã cải thiện được đáng kể tình hình sức khoẻ, tầm vóc
và thể lực của học sinh, sinh viên. Tuy đã có những chuyển biến, đổi mới đáng
ghi nhận, song vẫn còn những hạn chế đặc biệt là việc đánh giá chất lượng về
sức khoẻ và thể chất học sinh trong mục tiêu chung chưa tương xứng. Chương
trình môn học chưa hợp lý, chưa phù hợp và chưa đáp ứng yêu cầu của tuổi trẻ


2

học đường; CSVC, sân bãi và các trang thiết bị, dụng cụ còn thiếu thốn và kém
chất lượng không đảm bảo yêu cầu phục vụ đào tạo; đội ngũ cán bộ, giáo viên
thiếu về số lượng và yếu về chất lượng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của xã
hội; thể hình, thể lực và trình độ phát triển các tố chất thể lực sức nhanh, sức
mạnh, sức bền,… của HS, SV nước ta còn thua kém nhiều so với HS, SV của
nhiều nước trong khu vực và thế giới.
Công tác GDTC nâng cao sức khỏe, thể lực cho sinh viên khối không
chuyên Trường Đại học Tây Bắc những năm qua đã có bước phát triển mạnh
mẽ. Song chưa tương xứng với quy mô đào tạo và nhu cầu của HS, SV: Các
điều kiện đảm bảo cho hoạt động GDTC chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo;
hoạt động GDTC nội khóa còn mang nặng tính hình thức, thiếu sự quan tâm về
chiều sâu, đội ngũ giáo viên giảng dạy chưa phát huy hết khả năng trong hoạt
động GDTC cho SV khối không chuyên; trong học tập nội khóa đa phần sinh
viên còn thiếu tích cực; hoạt động ngoại khóa TDTT của sinh viên ít về số lượng
và thiếu về thời lượng; nhận thức của sinh viên về vị trí, vai trò của môn học đối

5. Giả thuyết khoa học
- Nếu đánh giá đúng thực trạng biện pháp nâng cao hiệu quả phát triển
thể lực cho sinh viên khối không chuyên và xây dựng được các biện pháp theo
đúng quy trình , kế hoạch,đảm bảo tính khoa học sẽ góp phần nâng cao thể lực
cho sinh viên khối không chuyên Trường Đại học Tây Bắc
6. Phạm vi nghiên cứu
- Các điều kiện cơ bản đảm bảo hoạt động dạy và học GDTC.
- Thực trạng thể lực của khối không chuyên Trường Đại học Tây Bắc.
- Biện pháp nâng cao hiệu quả phát triển thể lực cho sinh viên khối không
chuyên Trường Đại học Tây Bắc.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra, trong quá trình nghiên cứu đề tài sử
dụng các phương pháp sau:
7.1. Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu là một trong những phương
pháp quan trọng được sử dụng trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học nói chung và
khoa học về giảng dạy và huấn luyện thể thao nói riêng. Qua quá trình đọc, phân
tích, tổng hợp sách báo, tài liệu có liên quan đến vấn đề, nhằm thu thập kiến
thức lý luận, cơ sở khoa học, xác định vấn đề nghiên cứu và hình thành quá trình


4

nghiên cứu về vấn đề nâng cao thể lực cho sinh viên. Xây dựng cơ sở lý luận
của đề tài.
7.2. Phƣơng pháp phỏng vấn
- Phỏng vấn đội ngũ giáo viên TDTT về những vấn đề có liên quan đến
hoạt động giảng dạy môn học, những khó khăn, thuận lợi trong hoạt động đào
tạo; nhu cầu đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo, kết quả đào tạo, kết quả học
tập của sinh viên, đánh giá hiệu quả các biện pháp.

Tính số lần đạt được trong 30 giây.
Test 3: Chạy 30m xuất phát cao (giây)
- Yêu cầu sân bãi, dụng cụ: Đồng hồ bấm giây; đường chạy thẳng có
chiều dài ít nhất 40m, chiều rộng ít nhất 2m. Kẻ vạch xuất phát và vạch đính, đặt
cọc tiêu bằng nhựa hoặc cờ hiệu ở hai đầu đường chạy. Sau đích có khoảng
trống ít nhất 10m để giảm tốc độ sau khi về đích.
- Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế xuất
phát cao. Thực hiện chạy một lần 30m.
- Cách tính thành tích: Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ
từng 1/100 giây.
Test 4: Chạy con thoi 4x10m (giây)
- Yêu cầu sân bãi dụng cụ: Đường chạy có kích thước 4x10m bằng phẳng,
không trơn, bốn góc có vật chuẩn để quay đầu, hai đầu đường chạy có khoảng
chống ít nhất là 2m. Dụng cụ gồm đồng hồ bấm giây, thước đo dài, bốn vật
chuẩn đánh dấu bốn góc đường chạy.
- Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế xuất
phát cao. Khi chạy đến vạch 10m, chỉ cần một chân chạm vạch, nhanh chóng
quay 1800 chạy trở về vạch xuất phát và sau khi chân lại chạm vạch xuất phát thì
lại chạy quay trở lại. Thực hiện lặp lại cho đến hết quãng đường, tổng số bốn lần
10m với ba lần quay. Quay theo chiều trái hay phải là do thói quen của từng
người. Thực hiện một lần.
- Cách tính thành tích: Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ
từng 1/100 giây.
Test 5: Bật xa tại chỗ (cm)
- Yêu cầu dụng cụ: Thảm cao su giảm chấn, kích thước 1x3m (nếu không
có thảm có thể thực hiện trên nền cát mềm). Đặt một thức đo dài lằm bằng thanh
hợp kim hoặc bằng gỗ kích thước 3x03m trên mặt phẳng nằm ngang và ghim


6

của khối không chuyên Trường Đại học Tây Bắc; .


7

- Giai đoạn 2: (Từ tháng 11/2016 - 04/2017): Xử lý số liệu thu thập được trong
quá trình nghiên cứu; xây dựng biện pháp nâng cao hiệu quả GDTC khối không
chuyên; khảo nghiệm hiệu quả các biện pháp.
- Giai đoạn 3: (Từ tháng 04/2017 – 05/2017) Viết và hoàn thiện đề tài;
báo cáo kết quả nghiên cứu trước HĐKH.
8.2. Địa điểm nghiên cứu
Trường Đại học Tây Bắc.


8

PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG I : TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về công tác Giáo dục Thể chất
và Thể thao trƣờng học.
Từ trước tới nay, trung thành với học thuyết Mác – Lê Nin, Đảng và Nhà
nước ta và Hồ Chủ Tịch rất chú ý đến giáo dục toàn diện cho thế hệ thanh thiếu
niên, học sinh, sinh viên trong các trường học từ phổ thông đến đại học, thường
xuyên quan tâm đến TDTT, coi đó là một mục tiêu quan trọng trong sự nghiệp
giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thanh thiếu niên. Với tư tưởng chỉ đạo đó,
Đảng và Nhà nước ta không ngừng tạo ra những điều kiện kinh tế và xã hội
thuận lợi, để biến học thuyết phát triển con người toàn diện thành hiện thực
trong đời sống xã hội nước ta.
Tư tưởng của học thuyết Mác – Lê Nin về TDTT đã được cụ thể hóa
trong các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Chính phủ và của Hồ Chủ Tịch. Bác Hồ vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam và là nhà văn hóa lớn, sinh thời bác rất

Giáo dục và Đào tạo phải trở thành quốc sách hàng đầu”.
Muốn xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh phải có
con người phát triển toàn diện, tức là không chỉ phát triển về mặt trí tuệ, đạo
đức, mà còn phải cường tráng về thể chất là trách nhiệm của toàn xã hội, của tất
cả các cấp, các ngành, các đoàn thể, trong đó có Giáo dục và Đào tạo, y tế và
TDTT.
Chỉ thị 36 CT/TW của Ban Bí Thư Trung ương Đảng Về công tác TDTT
trong giai đoạn mới nêu rõ: “Những năm gần đây, công tác TDTT đã có nhiều
tiến bộ, phong trào TDTT từng bước mở rộng với nhiều hình thức, ở một số
ngành, địa phương đã được chú ý đầu tư nâng cấp, xây dựng mới. Tuy nhiên,
TDTT ở nước ta đang ở trình độ thấp, số người thường xuyên tập luyện TDTT
rất còn ít, đặc biệt là thanh niên chưa tích cực tham gia tập luyện. Hiệu quả
GDTC trong các trường học và trong các lực lượng vũ trang còn thấp, đội ngũ
cán bộ TDTT còn thiếu và yếu về nhiều mặt”.
Nguyên nhân chủ yếu của những yếu kém là do nhiều cấp ủy Đảng chính
quyền chưa nhận thức đầy đủ và còn xem nhẹ vai trò của TDTT trong sự nghiệp
đào tạo, bồi dưỡng và phát huy vai trò nhân tố con người, chưa thực sự coi
TDTT là một bộ phận chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc
phòng, chưa có chế độ phù hợp với yêu cầu phát triển của TDTT, đầu tư chi lĩnh


10

vực TDTT còn rất hạn chế. Quản lí của ngành TDTT còn kém hiệu quả, chưa
phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của toàn xã hội để phát triển TDTT.
Trong các văn bản, nghị quyết của Đảng đã khẳng định: phải xây dựng
nền TDTT có tính dân tộc, khoa học và nhân dân, phát triển rộng phong trào
TDTT quần chúng, thể thao thành tích cao và tăng cường công tác GDTC trong
các nhà trường với khẩu hiệu: “Khỏe để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”, cũng như
khẳng định phát triển TDTT là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền,

phong trào TDTT lớn mạnh trong nhà trường. Để đáp ứng với yêu cầu, mục tiêu
đào tạo Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chương trình GDTC trong các
trường đại học, cao đẳng nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dục: trang bị kiến
thức, kỹ năng về rèn luyện thể lục cho học sinh, sinh viên.
Thể chất của con người biến đổi theo xu hướng nhất định, GDTC là một
quá trình nhằm hoàn thiện về mặt hình thể và chức năng cơ thể con người, nhằm
hình thành và củng cố kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản quan trọng trong đời
sống, trong lao động sản xuất và chiến đấu. Trong các trường đại học và cao
đẳng, GDTC là một bộ phận quan trọng của giáo dục toàn diện cho sinh viên,
Bác Hồ đã nói:”Phải rèn luyện thân thể cho khỏe mạnh thì mới tham gia một
cách dẻo dai, bền bỉ những công việc ích nước lợi dân”.
1.2. Khái niệm Thể lực
* Khái niệm chung
Thể lực là sức lực của cơ thể, biểu hiện qua các tố chất thể lực. Tố chất
thể lực là những mặt riêng biệt về khả năng vận động của con người. Bao gồm:
nhanh, mạnh, bền, khéo léo và mềm dẻo. Tố chất thể lực thường được thể hiện
trong khi làm động tác và phụ thuộc vào cấu trúc của động tác. Ngoài ra, việc
thể hiện các tố chất còn phụ thuộc trạng thái người tập và điều kiện thực hiện.
Các tố chất như sức mạnh, sức nhanh, sức bền và mềm dẻo là những yếu
tố mang tính năng lượng (vì phụ thuộc chủ yếu vào việc cung cấp năng lượng)
còn khả năng phối hợp vận động (khéo léo) là một yếu tố mang tính thần kinh –
cơ (vì chủ yếu liên quan đến sự điều khiển của hệ thần kinh – cơ). Hai thuật ngữ
tố chất thể lực và tố chất vận động tương đồng về nghĩa vì cùng phản ảnh những
nhân tố, những mặt tương đối khác nhau của thể lực con người. Tuy nhiên, khi
nói tố chất vận động là muốn nhấn mạnh mặt điều khiển động tác của hệ thần
kinh trung ương. Khi nói tố chất thể lực là muốn nhấn mạnh đến đặc trưng sinh
học của cơ thể.
Trình độ thể lực là mức độ phát triển của các tố chất của con người. Đó là
sự tích lũy của những biến đổi thích nghi về mặt sinh học (chức năng và hình


như xác định thời gian của phản ứng vận động.
Theo quan điểm sinh lý TDTT: Tố chất sức nhanh là năng lực phản ứng
nhanh, chậm của cơ thể đối với các loại kích thích, nhằm hình thành mọi động


14

tác hoặc di động một cự ly nào đó trong một đơn vị thời gian .
- Sức bền
Theo quan điểm lý luận và phương pháp TDTT: Sức bền là năng lực thực
hiện động tác với cường độ cho trước, hay là năng lực duy trì khả năng vận động
trong thời gian dài nhất mà cơ thể chịu đựng được.
Theo quan điểm sinh lý TDTT: Sức bền là năng lực thực hiện lâu dài một
hành động nào đó.
- Mềm dẻo
Theo quan điểm lý luận và phương pháp TDTT: Mềm dẻo là năng lực
thực hiện động tác với biên độ lớn.
- Khéo léo
Theo quan điểm lý luận và phương pháp TDTT: léo là khả năng hoạt động
phối hợp cơ thể của VĐV để cùng một lúc thực hiện có hiệu quả cao nhiều
nhiệm vụ vận động nhờ vốn tích lũy kĩ xảo, kỹ thuật và khả năng thu nhận xử lý
tổng hợp nhiều thông tin, tình huống trong vận động.
Theo quan điểm sinh lý TDTT: Khéo léo là khả năng thực hiện các động
tác phối hợp phức tạp và khả năng hình thành động tác mới phù hợp với yêu cầu
vận động.
1.3. Giáo dục các tố chấ t thể lực
1.3.1. Giáo dục tố chấ t sức nhanh
Sức nhanh là yế u tố quan tro ̣ng , là năng lực cơ thể vận động tốc độ nhanh ,
là khả năng thực hiện động tác trong một khoảng thời gian ngắn nhất . Nó là mô ̣t
tổ hơ ̣p thuô ̣c tính chức năng của con người . Nó quy định chủ yếu và trực tiếp

triể n sức nhanh thường sử du ̣ng tấ t cả các bài tâ ̣p có tác du ̣ng phát triể n năng lực
phản ứng, có tần số cao. Ngoài ra, còn sử dụng các môn bóng như: bóng chuyền,
bóng rổ, bóng đá... thông qua các trò chơi vâ ̣n đô ̣ng hoă ̣c các bài tâ ̣p : xuấ t phát
thấ p, xuấ t phát cao, chạy tăng tốc độ, chạy tốc độ cao các cự ly từ 20 – 60m…
Phương pháp cơ bản để phát triể n sức nhanh

: Đó là phương pháp tâ ̣p

luyê ̣n lă ̣p la ̣i và giã n cách, có cường độ gần tối đa và tối đa . Trong huấ n luyê ̣n
sức nhanh cầ n chú ý đế n cấ u trúc của lươ ̣ng vâ ̣n đô ̣ng với các yêu cầ u sau:
- Cường đô ̣ vâ ̣n đô ̣ng cầ n đươ ̣c sắ p xế p trong khoảng gầ n tố i đa đế n tố i
đa. Người tâ ̣p phải có sự nỗ lực hết sức (với tầ n số và biên đô ̣ đô ̣ng tác phù hơ ̣p )
để đạt được tốc độ vận động lớn nhất và cố gắng vượt qua tốc độ đó .
- Thời gian nghỉ giữa các lầ n lă ̣p la ̣i cầ n ta ̣o sự hồ i phu ̣c tố i ưu

( từ 4 -6

phút)
- Khố i lươ ̣ng vâ ̣n đô ̣ng nhỏ
- Thời gian vâ ̣n đô ̣ng ngắ n
Trong tâ ̣p luyê ̣n sức nhanh cầ n đảm bảo khởi đô ̣ng đầ y đủ , góp phần tạo
đươ ̣c tra ̣ng thái tâm lý và cơ bắ p hưng phấ n tố i ưu nhằ m đa ̣t đươ ̣c mu ̣c đích tâ ̣p
luyê ̣n và hạn chế chấn thương. Đặc biệt đối với các vận động viên trẻ phải chú ý ,
khi tâ ̣p luyê ̣n sức nhanh cầ n sử du ̣ng các phương tiê ̣n đa da ̣ng và toàn diê ̣n . Mô ̣t
số lưu ý khi tâ ̣p luyê ̣n sức nhanh:
- Chỉ tập luyện đến gần mức mệt mỏi và có quãng nghỉ đầy đủ.
- Thực hiê ̣n tố t các đô ̣ng tác thả lỏng trong khi thực hiê ̣n bài tâ ̣p .
- Tâ ̣p luyê ̣n trong điề u kiê ̣n giảm nhe ̣ ( chạy từ trên dốc xuống).




mạnh luôn có mối quan hệ với các tố chất thể lực khác , nhấ t là sức nhanh và sức
bề n. Do đó , năng lực sức ma ̣nh đươ ̣c phân thành ba hình thức

: năng lực sức

mạnh tối đa , năng lực sức ma ̣nh nhanh (sức ma ̣nh tố c đô ̣), năng lực sức ma ̣nh
bề n. Sức ma ̣nh cũng là tiề n đề rấ t quan tro ̣ng để nâng cao thành tích TDTT

.Ở

lứa tuổ i 18-25 là lứa tuổi thuận lợi cho cơ bắp phát triển tốt nhất . Vì vậy, trong
quá trình rèn luyện tố chất này cầ n đươ ̣c chú ý sao cho phù hơ ̣p để phát huy mô ̣t
cách tốt nhất.


17

Trong giáo du ̣c tố chấ t sức ma ̣nh , người ta sử du ̣ng các bài tâ ̣p gồ m các
đô ̣ng tác với lực đố i kháng . Về mă ̣t tác đô ̣ng chức năng , bản chất của các loại
lực đố i kháng không có gì khác biê ̣t nhau nhiề u lắ m . Vấ n đề cơ bản của phương
pháp rèn luyện sức mạnh là cần phải định lượng trọng lượng theo 3 cách:
Theo tỉ lê ̣ tro ̣ng lươ ̣ng tố i đa ; theo hiê ̣u số so với tro ̣ng lươ ̣ng tố i đa ; theo
số lầ n lă ̣p la ̣i trong mô ̣t lươ ̣t tâ ̣p .
Trong thực tế có ba cách ta ̣o ra sự kić h thić h lớn đố i với hoa ̣t đô ̣ng của cơ ,
gây nên sự căng cơ tố i đa:
- Lă ̣p la ̣i cực ha ̣n lươ ̣ng đố i kháng chưa tới mức tố i đa.
- Sử du ̣ng lươ ̣ng đố i kháng tố i đa.
- Sử du ̣ng tro ̣ng lươ ̣ng chưa tới mức tố i đa với tố c đô ̣ cực đa ̣i .
Trong tâ ̣p luyê ̣n sức ma ̣nh có thể dẫn tới sự mê ̣t mỏi hoă ̣c mê ̣t mỏi quá

mố i quan hê ̣ chă ̣t chẽ với các tố chấ t thể lực khác như

: sức nhanh , sức ma ̣nh .

Lứa tuổ i 18 - 25 khi tâ ̣p luyê ̣n sức bề n đòi hỏi sự nỗ lực lớn không những bằ ng
cơ bắ p mà còn bằ ng ý chí khắc phục khó khăn, ngại khó, lười biế ng…
Ở lứa tuổi này có sự thuận lợi trong nhận thức tự giác tập luyện

, hiể u rõ

tác dụng, lơ ̣i ić h khi luyê ̣n tâ ̣p mô ̣t cách khoa ho ̣c . Cho nên giáo viên cầ n lưu ý
giáo dục nhận t hức cho sinh viên hiể u và nắ m rõ đươ ̣c chức năng tác du ̣ng của
bài tập khi tham gia tập luyện.
Phát triển sức bền với mục đích mở rộng và nâng cao năng lực hoạt động
của hệ thống tim mạch , các chức năng trao đổ i chấ t trong điề u kiê ̣n đủ ô xy và
phát triển sức bền chung cho nhóm cơ lớn . Nâng cao sức bề n thực chấ t là quá
trình làm cho cơ thể thích nghi dần dần với lượng vận động ngày một lớn

, cầ n

phải có sự tích lũy , thích nghi dần và kéo dài liên tục trong nhiều năm . Chính vì
thế , trong quá triǹ h tâ ̣p luyê ̣n sức bề n , đòi hỏi sinh viên phải có tiń h kiên trì

,

vươ ̣t qua chính mình , khắ c phu ̣c cảm giác mê ̣t mỏi và nă ̣ng nề , nhàm chán do
tính đơn điệu của bài tập.
Để phát triể n sức bề n cầ n phải nâng cao khả năng ưa khí lẫn khả năng
yế m khí của sinh viên. Để nâng cao khả năng ưa khí cầ n giải quyế t ba nhiê ̣m vu :̣
- Nâng cao khả năng hấ p thu ̣ ôxy tố i đa.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status