Tiểu luận nghiên cứu sinh Quy trình phát triển chương trình giáo dục - Pdf 43

Tiểu luận
QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
ÁP DỤNG CHO MÔN TOÁN CAO CẤP

1


MỤC LỤC

2


Mở đầu
Trong lịch sử phát triển giáo dục có thể thấy có ba cách tiếp cận khác nhau
trong việc xây dựng CTĐT: cách tiếp cận nội dung (content approach), cách tiếp
cận mục tiêu (objective approach) và cách tiếp cận phát triển (developmental
approach).
1) Cách tiếp cận nội dung (content approach)
Với quan niệm này, giáo dục làquá trình truyền thụ nội dung - kiến thức.
Đây là cách tiếp cận kinh điển trong xây dựng CTĐT, theo đó mục tiêu của đào
tạo chính là nội dung kiến thức. Cách tiếp cận này hiện nay rất phổ biến ở nước
ta. Theo cách tiếp cận này, CTĐT chẳng khác gì bản mục lục của một cuốn sách
giáo khoa. Phương pháp giảng dạy thích hợp với cách tiếp cận này phải nhằm
mục tiêu truyền thụ được nhiều kiến thức nhất, người học thụ động nghe theo
người dạy. Việc đánh giá kết quả học tập sẽ gặp khó khăn vì mức độ nông sâu
của kiến thức không được thể hiện rõ ràng.
Với tốc độ phát triển khoa học và công nghệ như vũ bão, kiến thức gia
tăng theo hàm mũ, CTĐT được thiết kế theo nội dung sẽ bế tắc vì không thể
truyền thụ đủ nội dung trong một thời gian hạn chế, và nội dung truyền thụ cũng
nhanh chóng lạc hậu. Những người quen với cách tiếp cận nội dung thường kêu
ca thời gian dành cho chương trình quá ngắn, không thể truyền thụ đủ nội dung

gốc, văn hóa…2) Việc rèn đúc mọi người học theo một khuôn mẫu nhất định làm
người học vẫn ở trạng thái bị động, giáo điều, máy móc, thiếu tính sáng tạo. Các
khả năng tiềm ẩn của mỗi cá nhân người học không được quan tâm phát huy, nhu
cầu và sở thích riêng của người học khó được đáp ứng. Như vậy có thể thấy,
cách tiếp cận phát triển có rất nhiều ưu điểm, tuy nhiên cũng có không ít người
phê phán nhược điểm của cách tiếp cận này. Một trong những ý kiến phê phán
tương đối phổ biến là cách tiếp cận này quá chú trọng đến nhu cầu và sở thích cá
nhân mà không quan tâm nhiều đến lợi ích cộng đồng. Hai nữa, nhu cầu và sở
thích của các cá nhân thường rất đa dạng và hay thay đổi nên CTĐT rất khó thoả
mãn.
4


Nội dung
I. Chu trình phát triển chương trình

Liên quan đến CTĐT có các khái niệm thiết kế CTĐT (curriculum design) và
phát triển CTĐT (curriculum development). Thiết kế CTĐT theo nghĩa hẹp là
một công đoạn của việc phát triển CTĐT. Tuy nhiên, người ta thường hiểu thuật
ngữ thiết kế CTĐT theo nghĩa rộng đồng nhất với thuật ngữ phát triển CTĐT. Có
rất nhiều quy trình phát triển chương trình đã được nghiên cứu tuy nhiên chu
trình GS. TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc (HN, 2014) bao gồm 5 bước có thể xem là chu
trình chung nhất.

1. Phân tích nhu cầu xã hội

5


Trong thiết kế chương trình một môn học, việc phân tích nhu cầu nhằm tới

- Là cơ sở để giáo viên lựa chọn nội dung dạy học, hình thức tổ chức dạy
học, phương pháp dạy học.
- Mục tiêu còn là chuẩn để đánh giá được sự tiến bộ của người học trong
quá trình học tập.
- Là cơ sở để đánh giá được hiệu quả, giá trị của một bài dạy, một khoá
dạy hay cả một chương trình.
Ý nghĩa của mục tiêu giáo dục là cơ sở hình thành các cách thức, hình
thức, nội dung, phương pháp dạy học. Những yếu tố này chi phối toàn bộ nội
dung dạy học.
Có mục tiêu giáo dục, nhưng việc cần xác định mức độ, phạm vi dạy học đến
đâu sẽ quy định toàn bộ các hoạt động đứng sau nó từ việc lựa chọn nội dung
dạy học, phương pháp dạy học đến đánh giá kết quả dạy học.
3. Lựa chọn nội dung đào tạo
Nội dung CT là tập hợp các sự kiện, khái niệm, nguyên lý, nguyên tắc, lý
thuyết,... về các lĩnh vực khoa học liên quan đến mục tiêu, chuẩn đầu ra của
chương trình. Phạm vi và độ sâu của các nội dung này cũng được qui định bởi
chính mục tiêu và chuẩn đầu ra đó và được tổ chức phù hợp với trình độ nhận
thức của người học
* Ornstein và Hunkins (1998) đưa ra 5 tiêu chí cơ bản để lựa chọn nội
dung là:
i) Ý nghĩa: nội dung vừa có ý nghĩa đáng kể đối với nhu cầu và lợi ích của
người học, đồng thời vừa có ý nghĩa đáng kể đối với xã hội.

7


ii) Tiện ích: nội dung thực sự hữu dụng trong cuộc sống của mỗi người
học.
iii) Hiệu lực: nội dung phải chính xác và cập nhật liên tục.
iv) Phù hợp: nội dung phải phù hợp với trình độ phát triển nhận thức, phát

sinh tiểu học được học các nguyên tắc viết bài luận, các nguyên tắc này sẽ liên
tục lặp lại trong những năm tiếp theo, với mức độ sâu và phức tạp tăng dần.
Hoặc làm thí nghiệm là một kinh nghiệm học tập được lặp lại trong suốt tiến
trình giảng dạy môn Khoa học ở cả bậc học, với mức độ ngày càng phức tạp và
trừu tượng hơn.
4. Xác định PP, hình thức tổ chức dạy học
a. Có 2 hình thức tổ chức dạy học cơ bản
Hình thức tổ chức dạy học có mặt giáo viên có thể có các hình thức, như:
lớp đông, làm việc nhóm, xemina, tại phòng thí nghiệm, phòng bộ môn, đi dã
ngoại…..
Hình thức tổ chức dạy học không có mặt giáo viên có thể có các hình thức
như: tự học trước khi lên lớp (ở nhà) và tự học sau khi lên lớp (về nhà).
Mỗi hình thức tổ chức dạy học đều có các phương pháp dạy học và hình
thức kiểm tra đánh giá tương ứng. Căn cứ mục tiêu, nội dung, đối tượng dạy học,
điều kiện dạy học… giáo viên có thể lựa chọn hình thức tổ chức dạy học phù hợp
nhằm phát huy tối đa sự chủ động, tích cực của học sinh, với tư cách là một chủ
thể của quá trình dạy học.

9


Hình thức tổ chức dạy học cũng là cơ sở để lựa chọn các phương tiện,
công nghệ, công cụ dạy học, giúp quá trình dạy học thêm đa dạng, lí thú hơn với
học sinh.
b. Có nhiều phương pháp dạy học khác nhau
- Phân loại theo hình thức hoạt động của các chủ thể trong quá trình dạy
học: phương pháp thông báo, phương pháp giải thích, diễn giảng, thuyết trình,
phương pháp luyện tập, thực hành, tự nghiên cứu…
- Phân loại theo con đường tiếp nhận tri thức: Phương pháp dùng lời (kể
chuyện, giải thích, diễn giảng, trò chuyện cởi mở, độc giảng…), phương pháp

chọn máy tính là phương tiện, được sử dụng nhiều nhất và đã mang lại rất nhiều
thành công trong giảng dạy. Tuy nhiên cũng không nên bỏ qua những công nghệ
thấp nhưng hiệu quả cao( Tài liệu phát tay, đồ dùng dạy học tự tạo).
Khi lựa chọn các phương tiện hãy lưu ý:
- Chỉ chọn các phương tiện hiệu quả nhất cho mục tiêu học tập của giờ học.
- Phải đảm bảo thiết bị là có sẵn.
- Phương tiện càng dễ sử dụng càng có hiệu quả cao.
- Nếu yêu cầu học sinh sử dụng máy vi tính ngoài lớp học phải đảm bảo
học sinh có thể tiếp cận với máy tính cùng phần mềm tương ứng.
- Luôn sáng tạo linh hoạt, không quá cầu kì.
- Đừng quên những công nghệ thấp nhưng hiệu quả cao (tài liệu phát tay,
đồ dùng dạy học tự tạo v.v.).
11


Hình thức, công cụ kiểm tra đánh giá
Xác định những mục tiêu chi tiết ứng với từng đơn vị nội dung của môn
học.
Lựa chọn các hình thức kiểm tra đánh giá.
Thông thường, khi áp dụng học chế tín chỉ, trong quá trình học một môn
học, giảng viên áp dụng các hình thức kiểm tra đánh giá liên tục như sau:
Bài tập cá nhân/tuần: 10%
Bài tập nhóm/tháng: 10%
Bài tập lớn/học kì: 20%
Thi giữa kì: 20%
Thi cuối kì: 40%
Thiết kế các công cụ kiểm tra đánh giá
5. Kiểm tra, đánh giá
“Đánh giá chương trình giáo dục là một quá trình thu thập các cứ liệu để
có thể quyết định, chấp thuận, sửa đổi hay loại bỏ chương trình giáo dục đó”.

chương trình nào nên được giữ lại.
- Giúp chúng trở nên hiệu quả và kinh tế hơn
- Giám sát và mô tả đầy đủ các chương trình hiệu quả để có thể áp dụng ở
những nơi khác
- Tạo thuận lợi cho việc quản lý những ý tưởng về toàn bộ nội dung của
chương trình bao gồm các mục tiêu, phương pháp thực hiện các mục tiêu và cách
thức để biết mục tiêu có được thực hiện hay không.
- Đối với sự phát triển của hệ thống trường tư, đánh giá chương trình giúp
khẳng định vị trí của nhà trường, thu hút học viên
* Đánh giá chương trình giáo dục chú ý tới những tiêu chí
- Tính trình tự (sequenced).
- Tính gắn kết (Coherent).
- Tính thích hợp (phù hợp) (Relevant).
13


- Tính cân đối (Balanced).
- Tính cập nhật (Current).
- Tính hiệu quả (Effective).
* Đánh giá chương trình giáo dục dựa vào những nguồn thông tin sau:
- Học sinh, sinh viên: Đánh giá việc học tập của bản thân, xác định giá trị
và hiệu quả của từng bộ phận cấu thành của chương trình giáo dục.
- Giáo viên: Thông qua việc ghi chép kết quả học tập của sinh viên đối với
những phần khác nhau của chương trình giáo dục, thông qua việc so sánh kết quả
đó với các lớp khác, giáo viên có thể có những đóng góp quan trọng trong quá
trình đánh giá chương trình giáo dục
- Cán bộ đánh giá chuyên trách: Đánh giá qua quan sát cung cấp dữ liệu về
việc chương trình giáo dục đang hoạt động thế nào trong trường.
- Tư vấn (đánh giá ngoài).
* Một số vấn đề lưu ý trong đánh giá chương trình học

phát triển năng lực; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy
móc; vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo,
phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện
cụ thể của mỗi cơ sở giáo dục phổ thông.
Đa dạng hoá hình thức tổ chức học tập, coi trọng cả dạy học trên lớp và
các hoạt động xã hội, trải nghiệm sáng tạo, tập dượt nghiên cứu khoa học. Phối
hợp chặt chẽ giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội. Đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong các hoạt động giáo dục.
Giáo viên chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ học sinh tự lực và tích cực
15


lĩnh hội tri thức. Chú trọng khả năng giải quyết vấn đề và khả năng giao tiếp…
4. PP kiểm tra, đánh giá
- Chuyên cần: 10 %
+ Dự lớp: 5 %
+ Bài tập: 5%
- Kiểm tra định kỳ ( Kiểm tra 3 bài 45 phút) : 20 %
- Thi kết thúc học phần ( Hình thức thi: Tự luận. Thời gian thi: 90 phút):
70%
Tính điểm:
- Sinh viên không tham gia đủ 80% số tiết học trên lớp không được thi và
nhận điểm 0 cho lần thi thứ nhất.
- Điểm thành phần để điểm lẻ đến một chữ số thập phân
- Điểm kết thúc học phần làm tròn đến một chữ số thập phân
5. Kế hoạch, sản phẩm
Tuần

Nội dung


[1] trang 15-

1.1.1 Định nghĩa ma trận

5-20

20

Chương 1:Ma trận và định
thức

1.1.2. Các phép tính trên ma trận
1.2 Định thức của ma trận
1.2.1 Hoán vị và nghịch thế
1.2.2 Định nghĩa định thức
1.2.3 Các tính chất của định thức
1.2.4 Khai triển một định thức
16

3


1.3 Ma trận nghịch đảo
1.3.1 Định nghĩa ma trận nghịch
đảo
1.3.2 Điều kiện tồn tại ma trận
khả nghịch
2

1.3.3 Tính chất

được giao

1.4.1 Định nghĩa hạng của ma

1.5. Hệ phương trình tuyến tính
1.5.1 Các khái niệm
1.5.2
3

Phương

pháp

giải

hệ

phương trình tuyến tính
Bài tập chương 1

3

trang
4

Chương 2. Hàm số và giới hạn
2.1. Hàm số một biến số

3



2.2.4 Đại lượng vô cùng lớn
2.3. Hàm liên tục

2

2.3.1 Hàm số liên tục trong một

Làm bài tập

liệu [1]

được giao

khoảng kín

trang

2.3.2 Hàm số gián đoạn

75-80

Bài tập chương 2
6

Tài

1

Kiểm tra định kì

hàm số sơ cấp đơn giản
3.1.6 Đạo hàm cấp cao
3.2. Vi phân của hàm số một
biến
3.2.1 Vi phân của hàm số
18


3.2.2 Các quy tắc tính vi phân
7

3.2.3 Vi phân cấp cao
3.3. Các định lý về hàm khả vi

1

Tài

Làm bài tập

liệu [1]

tài liệu [1]

3.3.1 Định lý Rolle

trang

trang 97-99



bất định

143-

4.1.1 Nguyên hàm của hàm số

162

4.1.2 Tích phân bất định
4.1.3 Bảng các nguyên hàm của
một số hàm số
4.2. Hai phương pháp tính tích
phân bất định
4.2.1 Phép đổi biến số
4.2.2 Tích phân từng phần
4.3. Phép tính nguyên hàm một
số hàm số
4.3.1 Nguyên hàm của hàm hữu tỉ
4.3.2 Nguyên hàm của một số
hàm số vô tỉ đơn giản
4.3.3 Nguyên hàm của các hàm
19


9

số lượng giác
4.4. Tích phân xác định





162

Leibniz
4.4.4 Hai phương pháp tính tích
10

phân xác định
Bài tập chương 4

2

Kiểm tra định kì

1

Giáo

Làm bài tập

trình

được giao

[1]
trang
14311



Chương 5. Phép tính vi phân
hàm nhiều biến số
5.1. Hàm số nhiều biến số

5.2. Đạo hàm riêng và vi phân
toàn phần của hàm nhiều biến
5.2.1 Đạo hàm riêng
5.2.2 Các đạo hàm riêng cấp hai
5.2.3 Vi phân toàn phần
5.2.4 Đạo hàm hàm số hợp
20

3

được giao


12

5.3 Cực trị hàm nhiều biến

1

Giáo

Đọc tài liệu

5.3.1 Định nghĩa



3

Giáo

Đọc tài liệu

phân

trình

tham khảo

6.1. Khái niệm về phương trình

[1]

Làm bài tập

vi phân

trang

tài liệu [1]

6.1.1 Khái niệm

165-

trang 165-176


1

Giáo

Đọc tài liệu

trình[1]

tham khảo

Trang

Làm bài tập

171-

được giao

176
Giáo

Đọc tài liệu


tính

trình

Bài tập chương 6

[2] Nguyễn Đình Trí, Toán cao cấp tập 1, 2, 3. NXB Khoa học kỹ thuật
2002.
[3] Nguyễn Đình Trí, Bài tập toán cao cấp tập 1, 2, 3 NXB Khoa học kỹ
thuật, 2002.
[4] Đậu Thế Cấp, Toán cao cấp, NXBGD, 2000.
7. Hoạt động cuả các nhóm
- Quyết định thành lập nhóm
- Mời chuyên gia tập huấn cho nhóm
- Lên kế hoạch cụ thể cho từng giai đoạn và thời gian thực hiện
- Phân chia nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhóm
- Căn cứ vào năng lực thực tế của từng thành viên để giao nhiệm vụ phù
hợp (về chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm…)
- Xây dựng kế hoạch phản biện chương trình theo tiến độ
- Họp định kỳ để đánh giá tiến độ công việc
- Báo cáo định kỳ cho lãnh đạo về tiến độ cũng như những thuận lợi, khó
khăn trong quá trình thực hiện.
8. Các mở rộng (liên quan khác với CT)
22


Pháy huy thế mạnh của CNTT&TT, thực hiện chủ trương kết hợp tập
huấn, bồi dưỡng qua mạng với tập huấn trực tiếp.Tất cả các giáo viên đều được
tương tác với các nguồn tài nguyên về CT và SGK mới: các tác giả, chuyên gia
giáo dục, các nhà sư phạm, văn bản CT, SGK, thí nghiệm và thiết bị dạy học và
các tài liệu giáo dục liên quan
9. Sửa chữa (chỉnh sửa) CT
Tham khảo ý kiến chuyên gia thông qua các kênh, gửi ban thảo chương
trình cho nhiều chuyên gia, cơ quan chủ quản xin ý kiến đánh giá, góp ý.
- Tiếp tục chỉnh sửa bản dự thảo chương trình
- Hoàn thiện và công bố


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status