ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––––
NGUYỄN QUÝ NHẪN
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ
Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành:Quản lý giáo dục
Mã số: 62 14 01 14
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2017
Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Đặng Quốc Bảo
2. TS. Nông Khánh Bằng
Phản biện 1: …………………………………………….
Phản biện 2: …………………………………………….
Phản biện 3: …………………………………………….
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Đại học
Thái Nguyên họp tại: Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
Ngày .... tháng ... năm 2017
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
(1) Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của xã
hội và của mỗi nhà trường cao đẳng, đại học hiện nay nó có tính chất
quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi nhà trường.
(2) TQM là cách tiếp cận mới về quản lý đào tạo, giúp cho hoạt
động đào tạo của các nhà trường không ngừng cải tiến và không ngừng
nâng cao chất lượng đào tạo hướng tới văn hóa chất lượng nhằm đáp
ứng nhu cầu xã hội về nguồn nhân lực.
(3) Đặc trưng của quan điểm TQM là ở chỗ nó không áp đặt một hệ
thống cứng nhắc cho bất kỳ một cơ sở đào tạo nào, nó tạo ra một nền
“Văn hóa chất lượng” bao trùm lên toàn bộ quá trình đào tạo. Triết lý
của TQM là tất cả mọi người ở bất kỳ cương vị nào, vào bất kỳ thời
điểm nào cũng đều là người quản lý chất lượng phần việc mình được
giao và hoàn thành nó một cách tốt nhất, với mục đích tối cao là thỏa
mãn nhu cầu của khách hàng.
Vấn đề nghiên cứu quản lý đào tạo nói chung đã được nhiều tác giả
đề cập đến, song việc nghiên cứu quản lý đào tạo tại các trường cao
đẳng kinh tế theo hướng tiếp cận TQM đến nay chưa có tác giả nào
nghiên cứu một cách đầy đủ và có hệ thống.
Từ các lý do trên, chúng tôi chọn đề tài Quản lý đào tạo theo tiếp
cận quản lý chất lượng tổng thể ở các trường Cao đẳng kinh tế
trong giai đoạn hiện nay để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý đào tạo, đề tài
hướng đến mục đích là đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo theo tiếp
cận quản lý chất lượng tổng thể nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại
các trường Cao đẳng kinh tế trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận: Tiếp cận quá trình, tiếp cận hệ thống,
tiếp cận chất lượng tổng thể
7.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể: Nhóm phương pháp
nghiên cứu lý luận, nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn, các
phương pháp bổ trợ
8. Những luận điểm bảo vệ
8.1. Quản lý đào tạo theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
(TQM) là một quá trình bao gồm kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất
lượng và quản lý chất lượng tổng thể. Quá trình quản lý đào tạo theo
tiếp cận TQM chịu sự ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan và nhân
tố khách quan trong đó nhân tố chủ quan đó là năng lực quản lý của
chủ thể quản lý đóng vai tro quyết định.
8.2. Thực trạng quản lý đào tạo và quản lý đào tạo theo tiếp cận
TQM ở các trường cao đẳng kinh tế khu vực Duyên Hải - Nam Trung
3
bộ hiện nay phần lớn dừng ở mức độ kiểm soát chất lượng, hoạt động
đảm bảo chất lượng và quản lý chất lượng tổng thể con nhiều điểm
bất cập do nhiều nguyên nhân khác nhau.
8.3. Các biện pháp nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng
viên về quản lý đào tạo theo tiếp cận TQM; Xây dựng sứ mệnh, tầm
nhìn, chính sách chất lượng; Chỉ đạo hoàn thiện bộ máy quản lý đào
tạo; Cải tiến cơ chế quản lý đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ
làm công tác quản lý đào tạo các cấp; Xây dựng môi trường văn hóa
chất lượng, kiện toàn các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo phù
hợp điều kiện hiện nay của các trường cao đẳng kinh tế được tiến
hành đồng bộ sẽ giúp các trường quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo
chất lượng tổng thể đáp ứng nhu cầu của xã hội về nguồn nhân lực
9. Kết quả mới của luận án
nhà quản lý của tập đoàn Western Electric quan tâm đến, đứng đầu là
Tiến sĩ Walter Shewhart, ông đã lập ra hệ thống kiểm soát chất lượng
bằng những công cụ thống kê (Statistical Quality Control - SQC).
Đến những năm 30 của thế kỷ XX, với quan điểm cho rằng chất
lượng là cả quá trình và quá trình này cần được kiểm soát ở từng
khâu. Do vậy, W.E.Deming, Joseph Juran, Elton Mayo và
W.Shewhart đã nghiên cứu và áp dụng mô hình kiểm tra quá trình
(Process Control - PC) vào quá trình sản xuất. Tiếp đó những năm
40,50,60, 70, 80 vấn đề quản lý chất lượng đào tạo tiếp tục được
nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu về triết lý chất lượng, giá trị sản
phẩm, đảm bảo chất lượng vv...
1.1.1.2. Nghiên cứu về quản lý đào tạo theo tiếp cận TQM
Những nghiên cứu về quản lý chất lượng đào tạo đã được quan
tâm theo các khía cạnh khác nhau: Thứ nhất là quản lý chất lượng
đầu ra theo hướng cam kết đảm bảo chất lượng đào tạo với thị trường
lao động, thị trường tuyển dụng. Thứ hai là theo hướng kiểm soát mọi
khâu trong quá trình đào tạo nhằm phong ngừa những rủi ro, cải tiến
liên tục để nâng cao chất lượng đào tạo.
Nghiên cứu về QLCL đào tạo trên thế giới đã và đang vận dụng
một cách linh hoạt các phương thức QLCL từ trong lĩnh vực sản xuất
– kinh doanh ở trình độ cao. Các nghiên cứu của Green (1994), Sallis, E.
(1993) trong tác phẩm “Total Quality Management in Education” phù
hợp với quan điểm coi chất lượng như là phương tiện để đánh giá các
sản phẩm dịch vụ trong đó có sản phẩm trong lĩnh vực đào tạo. Việc
nghiên cứu và áp dụng các quan điểm QLCL của nước ngoài là không
thể thiếu trong quá trình nước ta đang xây dựng và phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH trong nước
và hội nhập quốc tế trong giai đoạn hiện nay.
quyết các vấn đề cốt lõi sau đây:
Một là: Nghiên cứu, giải quyết những vấn đề cơ sở lý luận về
quản lý đào tạo ở Trường cao đẳng theo tiếp cận quản lý chất lượng
tổng thể.
Hai là: Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo theo tiếp cận TQM ở
các trường Cao đẳng Kinh tế khu vực Duyên hải - Nam trung bộ
trong giai đoạn hiện nay
6
Ba là: Nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận
quản lý chất lượng tổng thể ở các trường Cao đẳng Kinh tế khu vực
Duyên hải - Nam trung bộ
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Đào tạo và Quản lý đào tạo
1.2.1.1. Đào tạo
Đào tạo là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ
thể đến đối tượng đào tạo về kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo một nghề
nghiệp chuyên môn, trong một khoảng thời gian nhất định nhằm đạt
được kết quả theo mục tiêu đề ra
1.2.1.2. Quản lý
Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể
quản lý đến đối tượng quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu đã đề ra.
1.2.1.3. Quản lý đào tạo
QLĐT là một quá trình chủ thể quản lý nhà trường huy động các
nguồn lực và sử dụng hệ thống thông tin, chính sách để thực hiện
quản lý CTĐT, hoạt động của GV, nhân viên, hoạt động của SV và
các điều kiện đảm bảo CLĐT của nhà trường vv…Trên cơ sở đó phát
huy vai tro tự học, tự rèn luyện của SV, điều chỉnh, cải tiến nâng cao
chất lượng đáp ứng với mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra của CTĐT.
1.3.1. Quản lý chương trình đào tạo
Quản lý CTĐT bao gồm quản lý xây dựng chương trình đào tạo;
tổ chức quá trình đào tạo và đánh giá kết quả thực hiện chương trình
đào tạo và các điều kiện để đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo
1.3.2. Quản lý đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên
Đội ngũ CBQL, GV và NV là lực lượng quyết định CLĐT của
Nhà trường. Đội ngũ CBQL, GV và NV phải đủ về số lượng và đáp
ứng được chất lượng theo yêu cầu.
1.3.3. Quản lý hoạt động của người học
Quản lý hoạt động của người học bao gồm: Quản lý hoạt động
học tập của SV; Quản lý hoạt động thực hành, thực tế, trải nghiệm
nghề nghiệp của SV; Quản lý các hoạt động tự rèn luyện, hoạt động
xã hội của SV, vv…
1.3.4. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính
Quản lý CSVC, TTB và tài chính đảm bảo tính công khai, hợp lý
và đồng bộ, tạo điều kiện tốt nhất cho quá trình đào tạo.
1.3.5. Phát triển môi trường đào tạo
Môi trường đào tạo bao gồm: Bối cảnh văn hóa, chính trị, kinh tế,
xã hội cụ thể của địa phương nơi trường đóng chân; cộng đồng cùng
tham gia đào tạo với thái độ ủng hộ hoặc không ủng hộ.
1.4. Một số vấn đề cơ bản về quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng
Kinh tế theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
1.4.1. Khả năng vận dụng và lợi thế của tiếp cận TQM trong quản
lý đào tạo ở trường Cao đẳng Kinh tế
8
TQM là quan điểm QLCL theo hướng mở, triết lý chung của
TQM là hướng vào khách hàng, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng;
mọi người, mọi lúc, mọi nơi đều là người quản lý công việc của mình
tạo ở trường cao đẳng theo tiếp cận TQM
9
Đánh giá kết quả đào tạo cần có sự tham gia của nhà tuyển dụng
và các bên có liên quan cùng tham gia để từ đó có kế hoạch cải tiến
chất lượng đào tạo của nhà trường
1.4.3.4. Quản lý nguồn học liệu, cơ sở vật chất thiết bị phục vụ đào
tạo ở trường cao đẳng theo tiếp cận TQM
Quản lý nguồn học liệu, CSVC, thiết bị phục vụ để đảm bảo cho
quá trình đào tạo được triển khai có hiệu quả, đồng bộ.
1.4.3.5. Phát triển môi trường đào tạo nhằm tạo động lực cho quá
trình đào tạo đáp ứng chuẩn đầu ra
Phát triển và quản lý tốt môi trường để tạo điều kiện cho các hoạt
động được diễn ra theo hướng hợp tác, chia sẻ, thân thiện, cởi mở để
tạo ra nền văn hóa chất lượng trong nhà trường.
1.4.3.6. Cam kết thực hiện chính sách CLĐT ở trường cao đẳng
Cam kết cung cấp các “dịch vụ đào tạo” tốt nhất cho SV trước,
trong và sau QTĐT; Cung ứng nguồn lao động chất lượng cao cho thị
trường lao động; Cam kết về các điều kiện đảm bảo CLĐT và sản
phẩm đầu ra của quá trình đào tạo.
1.4.4. Vai trò của các lực lượng trong quản lý đào tạo theo tiếp cận
TQM ở trường cao đẳng
1.4.4.1. Vai trò của Hiệu trưởng
Hiệu trưởng không những vừa là thủ trưởng mà con là thủ lĩnh
thực thụ, người nhạc trưởng trong tất cả các hoạt động của trường.
1.4.4.2. Vai trò của các Phòng, Khoa chuyên môn trong quản lý đào
tạo ở trường cao đẳng theo tiếp cận TQM
Các phong và các khoa chuyên môn có vai tro tham mưu, kiểm
soát, quản lý từ đầu vào, quá trình, đầu ra của quá trình đào tạo.
chất lượng đào tạo. Trong quá trình đó Hiệu trưởng giữ vai tro là
Người nhạc trưởng, các phong chức năng đóng vai tro là cơ quan tổ
chức, giám sát quá trình đào tạo, tham mưu tư vấn cho hiệu trưởng
ban hành các chính sách chất lượng, GV và SV là hai nhân tố cơ bản
có tính chất quyết định kết quả cuối cùng của quá trình đào tạo.
Chương 1 là khung lý thuyết làm nền tảng để triển khai nghiên cứu
về thực trạng ở chương 2, tạo cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc đề ra
biện pháp QLĐT theo tiếp cận TQM ở các trường Cao đẳng Kinh tế khu
vực Duyên hải - Nam trung bộ trong giai đoạn hiện nay ở chương 3.
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN TQM
Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KHU VỰC
DUYÊN HẢI - NAM TRUNG BỘ
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng
2.1.1. Hoạt động khảo sát
2.1.1.1. Mục tiêu khảo sát
11
Thu thập, xử lí, phân tích, thống kê các số liệu, thông tin cần thiết
về thực trạng đào tạo, QLĐT, thực trạng QLĐT theo tiếp cận TQM ở
các trường Cao đẳng Kinh tế khu vực Duyên hải - Nam trung bộ.
2.1.1.2. Nội dung khảo sát
Khảo sát thực trạng đào tạo, thực trạng QLĐT và thực trạng
QLĐT theo tiếp cận TQM ở các trường Cao đẳng Kinh tế khu vực
Duyên hải - Nam trung bộ.
2.1.1.3. Đối tượng và địa bàn khảo sát
Khảo sát CBQL, GV và SV trường Cao đẳng Thương mại, Cao
đẳng Kinh tế - Kế hoạch Đà Nẵng.
2.1.1.4. Phương pháp khảo sát
2.2.5. Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ đào tạo
Đầu sách liên quan đến các chuyên ngành đào tạo ở thư viện con
ít, diện tích thư viện con nhỏ, phong thực hành và các trang thiết bị
phục vụ cho thực hành nghề nghiệp của SV con hạn chế.
2.3. Thực trạng quản lý đào tạo ở các trường Cao đẳng Kinh tế
khu vực Duyên hải - Nam trung bộ
2.3.1. Thực trạng nhận thức về quản lý đào tạo
Nhận thức chung về QLĐT con chưa cao, đặc biệt là ở khối GV và SV
2.3.2. Thực trạng quản lý chương trình đào tạo
Các trường đã quản lý tốt CTĐT. Tuy nhiên, việc xây dựng kế
hoạch rà soát, điều chỉnh CTĐT hằng năm, định kỳ; việc chỉ đạo,
kiểm tra, đánh giá việc rà soát, xây dựng CTĐT chưa được tốt; chưa
thu hút các bên liên quan vào phát triển, cải tiến CTĐT.
2.3.3. Thực trạng quản lý đội ngũ cán bộ, giảng viên
Việc kiểm tra, đánh giá thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của đội
ngũ CB, GV hằng năm con chung chung; cơ chế, chính sách để
khuyến khích, động viên CB, GV học tập nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ chưa tạo được động lực mạnh mẽ.
2.3.4. Thực trạng quản lý sinh viên
Quản lý SV đã được các trường quan tâm tuy nhiên chưa đồng bộ,
một số nội dung chưa thực hiện tốt đó là cơ chế quản lý SV ngoại trú,
hoạt động tư vấn hỗ trợ, hướng dẫn SV tìm kiếm việc làm sau tốt nghiệp
2.3.5. Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên
Quản lý giảng dạy được thực hiện thông qua việc ban hành các cơ
chế, chính sách có liên quan đến công tác giảng dạy của GV. Tuy
nhiên, các trường chưa quản lý hoạt động tư vấn, hướng dẫn SV;
chưa quản lý hoạt động đổi mới PPGD, cải tiến chất lượng của GV
và quản lý hoạt động giữ mối liên hệ thường xuyên giữa GV và DN.
quả đào tạo; chưa có cơ chế giám sát các hoạt động dạy học, đánh giá
kết quả đào tạo, phát triển chương trình đào tạo, đánh giá chương
trình đào tạo và hoạt động cải tiến chất lượng.
2.4.1.6. Thực trạng môi trường văn hóa chất lượng
Qua khảo sát cho thấy, có đến 64,3% số người được hỏi cho rằng
các trường đã xây dựng môi trường VHCL nhưng kết quả chưa tốt.
Chưa có kế hoạch xây dựng môi trường VHCL; chưa có bộ tiêu chí
14
đánh giá việc xây dựng và phát triển VHCL; Công tác kiểm tra, giám
sát các hoạt động xây dựng VHCL chưa được thường xuyên.
2.4.2. Quản lý quá trình đào tạo theo tiếp cận TQM ở các trường
cao đẳng Kinh tế khu vực Duyên Hải - Nam trung bộ
2.4.2.1. Quản lý thực hiện chương trình đào tạo
Việc thiết kế đề cương môn học chưa thể hiện kết nối với việc đáp
ứng chuẩn đầu ra của CTĐT, đánh giá chưa thể hiện rõ điểm xuất
phát là chuẩn đầu ra môn học và đánh giá theo chuẩn đầu ra, hình
thức tổ chức dạy học con nặng về hình thức dạy theo thời khóa biểu,
lớp, bài, SV ít có cơ hội trải nghiệm thực tế.
2.4.2.2. Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên
Các chính sách đánh giá năng lực của GV; Giám sát việc thực
hiện đổi mới, cải tiến nâng cao chất lượng dạy và học; Quy định về
GV giữ mối liên hệ với các đơn vị sử dụng lao động được đánh giá
chưa cao.
2.4.2.3. Quản lý hoạt động học tập của sinh viên
Qua kết quả khảo sát cho thấy: kết quả thực hiện các nội dung
quản lý hoạt động học tập con thấp, chưa cao: Quản lý giờ học lý
thuyết, thực hành, thảo luận, seminar của SV; quản lý các hoạt động
trải nghiệm thực tế của SV tại doanh nghiệp; quản lý hoạt động tự
đánh giá để điều chỉnh chương trình và quá trình đào tạo.
2.4.3.2. Tự đánh giá quá trình đào tạo
Qua kết quả khảo sát cho thấy: Có đến 64,1% ý kiến cho rằng các
trường đã triển khai thực hiện chưa tốt công tác tự đánh giá nói
chung và đánh giá quá trình đào tạo nói riêng; việc triển khai tự đánh
giá con mang tính đối phó; các kết quả đánh giá chưa được sử dụng
để cải tiến CLĐT, đổi mới quá trình đào tạo của nhà trường.
2.4.3.3. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với kết quả đào tạo của
các Trường cao đẳng Kinh tế khu vực Duyên hải - Nam trung bộ
- Đánh giá của khách hàng bên trong: Về cơ bản cả CBQL, GV
và SV đều đánh giá cao về chất lượng SV. Tuy nhiên, về mặt kiến
thức và kỹ năng nghề nghiệp của SV; Mức độ đáp ứng của SV đối
với đơn vị sử dụng lao động, đặc biệt là kỹ năng nghề đối với đơn vị
sử dụng lao động con chưa cao.
- Đánh giá của khách hàng bên ngoài: các trường chưa tiến hành
thường xuyên, định kỳ lấy ý kiến của nhà tuyển dụng và các bên liên
quan để đánh giá chất lượng đào tạo, mức độ đáp ứng năng lực phẩm
chất đào tạo của người tốt nghiệp. Tuy nhiên, khi phỏng vấn một số
nhà tuyển dụng trên địa bàn có SV của hai trường tốt nghiệp tham gia
thị trường lao động, họ cho rằng SV có ý thức lao động tốt, tuy nhiên
con hạn chế về kỹ năng nghề và kỹ năng mềm.
16
2.4.3.4. Thực trạng cải tiến chất lượng đào tạo ở các trường Cao
đẳng Kinh tế khu vực Duyên Hải - Nam trung bộ
Các trường đã quan tâm cải tiến CLĐT, tuy nhiên qua khảo sát
con một số hoạt động được đánh giá chưa cao: Phát triển CTĐT, giữ
mối liên hệ với nhà tuyển dụng, thị trường lao động, tự đánh giá để cải
tiến nâng cao CLĐT; Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ đào tạo; Thường
17
hẹp, con thiếu các đầu sách phục vụ chuyên môn giảng dạy, học tập
và một số trang thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy, học tập của SV.
2.6.2. Về quản lý đào tạo
i) Nhận thức về quản lý đào tạo: Một bộ phận không nhỏ GV và
SV có nhận thức về QLĐT con chưa cao, chưa đầy đủ.
ii) Về quản lý CTĐT: Xây dựng kế hoạch rà soát, điều chỉnh
thường xuyên, định kỳ CTĐT; đánh giá việc rà soát, điều chỉnh
thường xuyên, định kỳ CTĐT chưa tốt.
iii) Quản lý cán bộ, giảng viên: Hạn chế trong việc tạo động lực
cho CB, GV bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
iv) Quản lý SV: Con hạn chế trong quản lý SV ngoại trú; hoạt
động tư vấn hỗ trợ SV tìm kiếm việc làm sau tốt nghiệp.
v) Quản lý hoạt động giảng dạy của GV: Một số hoạt động của
GV chưa được thúc đẩy đó là kết nối với doanh nghiệp trong đào tạo;
Tư vấn, hướng dẫn sinh viên; Hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp tại
doanh nghiệp của GV; Đổi mới phương pháp giảng dạy.
vi) Về quản lý tài chính, cơ sở vật chất: Hạn chế trong quản lý
thiết bị, phong học, thư viện, học liệu.
2.6.3. Về quản lý đào tạo theo tiếp cận TQM ở các Trường cao
đẳng Kinh tế khu vực Duyên hải - Nam trung bộ
i) Về quản lý đầu vào của quá trình đào tạo
Trình độ đầu vào của sinh viên thấp, nhà trường gặp khó khăn
trong nâng cao chất lượng đào tạo.
Chương trình đào tạo được rà soát, chỉnh sửa tuy nhiên chưa có sự
tham gia của thị trường tuyển dụng và các bên liên quan.
Các điều kiện CSVC, tài chính phục vụ quá trình đào tạo: Về cơ
bản các trường đều đủ phong học, phong thực hành, tuy nhiên diện
trình và quá trình đào tạo.
Hoạt động tự đánh giá con mang tính khiên cưỡng, hình thức chưa
quan tâm sâu đến vấn đề cải tiến chất lượng sau đánh giá.
Mức độ thỏa mãn nhu cầu của người dạy và người học đối với
CLĐT chưa cao, chưa tiến hành khảo sát mức độ hài long của nhà
tuyển dụng đối với SV tốt nghiệp.
Nguyên nhân: Nhận thức của CBQL và GV, năng lực quản lý,
năng lực đào tạo, thói quen và tư duy cũ trong đào tạo, trình độ tuyển
sinh thấp, tính tích cực của giảng viên, sinh viên trong quá trình tham
gia đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng chưa cao. Ngoài ra con
do một số nguyên nhân khác như yếu tố môi trường xã hội, thị trường
lao động có nhiều biến động, các chính sách của Nhà nước về phát
triển nguồn nhân lực vv…
Kết luận chương 2
Qua khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng trên cho thấy: QLĐT
theo tiếp cận TQM ở các trường Cao đẳng Kinh tế khu vực Duyên hải Nam trung bộ đã được triển khai. Tuy nhiên con một số điểm bất cập về
năng lực giảng viên trong phát triển CTĐT và sự tham gia của thị trường
19
lao động vào quá trình phát triển chương trình, tổ chức đào tạo và đánh
giá kết quả đào tạo. Hoạt động học tập của SV chưa được tích cực hóa,
kết quả đạt được ở sinh viên con hạn chế về kỹ năng nghề và kỹ năng
mềm. Hoạt động phát triển môi trường đào tạo, xây dựng VHCL, tự
đánh giá, cải tiến chất lượng, ĐBCL đã được quan tâm tuy nhiên chưa
đạt kết quả cao mà con mang tính hình thức. Nhận thức của CBVC, GV
và SV về QLĐT; mức độ hài long của khách hàng bên trong và bên
ngoài nhà trường đối với sản phẩm đào tạo chưa cao.
Chương 3
cụ giám sát chất lượng đào tạo
* Đối với việc xây dựng sứ mệnh, tầm nhìn của nhà trường
Cần phải được tiến hành một cách khoa học, sát với thực tiễn
cũng như phù hợp với điều kiện hiện nay của các trường, từ ngữ phải
ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu, dễ nhớ
* Đối với việc xây dựng chính sách chất lượng
- Xây dựng chính sách về tuyển sinh và các chính sách hỗ trợ đối
với sinh viên trong quá trình học tập
- Xây dựng chính sách về phát triển chương trình đào tạo
- Xây dựng chính sách đối với giảng viên
- Xây dựng chính sách về cơ chế thực hiện phối hợp giữa Nhà
trường với doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động
* Xây dựng công cụ giám sát chất lượng đào tạo: Giám sát đầu
vào; Giám sát quá trình đào tạo; giám sát kết quả đầu ra.
Hiệu trưởng cần có sự chỉ đạo mạnh mẽ, quyết liệt; đội ngũ
CBQL các cấp phải nhận thức đầy đủ, đảm bảo năng lực nghiên cứu
để tham mưu việc xây dựng sứ mệnh, tầm nhìn, xây dựng các cơ chế,
chính sách chất lượng; đội ngũ giảng viên và sinh viên phải đồng
long, nhất trí cao cùng thực hiện chính sách chất lượng góp phần
nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
3.2.3. Chỉ đạo hoàn thiện bộ máy QLĐT theo tiếp cận TQM
* Chỉ đạo hoàn thiện bộ máy đảm bảo chất lượng đào tạo
* Xây dựng chức năng nhiệm vụ, cơ chế phối hợp giữa các đơn vị
trong trường về hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo
* Xây dựng cơ chế chính sách lôi cuốn cán bộ, giảng viên, sinh
viên thực hiện thường xuyên cải tiến hoạt động dạy học, rèn luyện để
nâng cao chất lượng đào tạo, thường xuyên tự đánh giá chất lượng để
điều chỉnh quá trình dạy học.
Hiệu trưởng cần chỉ đạo quyết liệt mô tả công việc của từng cá
nhân; chỉ đạo tiến hành rà soát, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của các
không ngừng nâng cao chất lượng của nhà trường
- Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách làm công tác đảm bảo
chất lượng đào tạo
- Kiện toàn và tăng cường bổ sung CSVC, trang thiết bị cho việc
đảm bảo và quản lý đào tạo
Để thực hiện biện pháp này, đoi hỏi các trường phải có quyền tự
chủ cao, Hiệu trưởng phải chỉ đạo mạnh mẽ việc phát triển đội ngũ
làm công tác đảm bảo CLĐT các cấp mà đặc biệt là đội ngũ chuyên
trách về công tác này; đồng thời phải huy động mọi nguồn lực, đảm
bảo CSVC, trang thiết bị phục vụ quản lý, giảng dạy và học tập
22
3.3. Khảo sát sự cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp và
thử nghiệm
3.3.1. Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
3.3.1.1. Mục đích khảo sát: Khẳng định mức độ cấp thiết và tính khả
thi của các biện pháp đề xuất.
3.3.1.2. Nội dung và phương pháp khảo sát
3.3.1.3. Đối tượng khảo sát
- CBQL: BGH, trưởng, phó phong, khoa, trung tâm: 60 người
- Giảng viên: 150 người
Tổng số người được khảo sát là 210 người
3.3.1.4. Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp
a) Sự cấp thiết của các biện pháp
Kết quả khảo sát cho thấy: Có đến 90,9% ý kiến được hỏi cho là
các biện pháp đề xuất là rất cấp thiết và cấp thiết, không có ý kiến
nào đánh giá là không cấp thiết. Điều này cho thấy có sự đánh giá
cao về các biện pháp đề xuất.
b) Tính khả thi của các biện pháp