một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chát lượng đội ngũ giáo viên trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật công nghiệp 2t8ii - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
T
2

3
T
2

3
T
2

----------o0o----------

Đỗ Thị Cúc
2T

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG
NGHIỆP II
T
2

8
T
2

Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
2T



DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
T
2

Bảng số

TT
T
5

Tên bảng

T
5

Trang

T
5

T
5

Sơ đồ l.l Sơ đồ hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam

1
T
2


3
T
2

Bảng 1.2

Bảng thống kê cán bộ công chức Trường Cao đẳng
2T

T
2

39
T
2

Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp II
5
T
2

4
T
2

Bảng 2.2 Bảng thống kê học sinh tốt nghiệp từ 1977 đến 2001
T
2

41

43
T
2

2T

7
T
2

8
T
2

Bảng 5.2 Bảng phân bố đội ngũ giáo viên
T
2

Bảng 6.3

2T

Bảng dự kiến số lượng học sinh -sinh viên đào tạo

46
T
2

2T



Giáo dục một người đàn bà được một gia đình.
4T

Giáo dục một người thầy được cả một xã hội.
4T

Ta Gor.
T
5

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
T
8

T
8

1.1. Cơ sở lí luận.
- Phát triển giáo dục nói chung và hoàn thiện hệ thống giáo dục nói riêng đã và
T
5

đang là mối quan tâm đặc biệt của các quốc gia trong khu vực và trên thế giới khi
bước vào thiên niên kỷ mới với nhiều cơ hội cũng như nhiều thách thức mới trong
phát triển.
Những nhu cầu và đòi hỏi của xã hội hiện đại đối với giáo dục, từ yếu cầu nâng
T
5


đã làm thay đổi nền giáo dục cao đẳng đại học, cụ thể là:
+ Chuyển từ lấy việc dạy làm trung tâm sang lấy việc học làm trung tâm.
T
5

+ Chuyển từ việc chú trọng dạy kiến thức kỹ năng sang chú trọng dạy năng
T
5

lực.
+ Chuyển từ quản lý tập trung sang quản lý tự chủ.
T
5

Đổi mới giáo dục đại học không chỉ phản ánh sự thay đổi kỳ vọng của xã hội đối
T
5

với giáo dục đại học mà còn là sự đáp ứng yêu cầu của thời đại, điều đó đã dẫn tới sự
thay đổi nhiệm vụ và cấu trúc của đội ngũ giảng viên. Chất lượng và hiệu quả của một
nền giáo dục nói chung và của một trường học nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố
trong đó có:
+ Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy và học.
T
5

+ Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục.
T
5


5

của một trường trong giảng dạy, nghiên cứu và phục vụ xã hội trong nền kinh tế hàng
hóa mà sản phẩm của giáo dục đào tạo là loại hàng hóa đặc biệt, cũng tuân theo quy
luật cạnh tranh.


Thứ hai là chi phí lương và phụ cấp cho đội ngũ này là khoản chi phí lớn nhất
T
5

của mỗi trường cao đẳng đại học (chiếm khoảng 40% chi thường xuyên để trả lương)
nó gắn liền với vấn đề chất lượng, hiệu quả đào tạo.
Giải pháp củng cố và phát triển đội ngũ giáo viên là một trong các giải pháp
T
5

quan trọng nhằm phát triển giáo dục cao đẳng đại học mà hội nghị giáo dục Đại học
toàn quốc tháng 10/2001 đã đề ra. Việc quản lý đội ngũ giáo viên cao đẳng đại học
không đơn thuần là sự quản lý cán bộ, quản lý trí thức nói chung mà giá trị và ý nghĩa
của công tác quản lý có tác động quan trọng đến sự thành bại của hệ thống giáo dục
đại học Việt Nam, không chỉ cho hiện tại mà còn cho cả tương lai. Trong giai đoạn
hiện nay, xã hội loài người phát triển mạnh, thông tin đại chúng phong phú. Học sinh
có thể tiếp thu tri thức bằng nhiều con đường khác nhau. Điều đó đòi hỏi nhà trường,
trong đó chủ yếu là các thầy cô giáo phải đạt tới một trình độ chuẩn nhất định về mọi
mặt, sao cho phù hợp với vai trò chức năng nhiệm vụ của người giáo viên trong xã hội
hiện đại - là người hướng dẫn tể chức cho học sinh nhận thức, thấy là người đưa
6
T
5

văn hóa giáo dục ở nước ta trong các thập kỷ gần đây đã dẫn tới bùng nổ quy mô giáo
dục cao đẳng đại học. số cơ sở đào tạo cao đẳng đại học tăng lên nhanh chóng, đặc
biệt là sự xuất hiện hệ thống các trường dân lập. Điều này dẫn tới sự thiếu hụt giảng
viên, xuất hiện những bất cập trong công tác quản lý giảng viên.
Thực tế hiện nay đội ngũ giáo viên ở các trường dạy nghề nói chung và ở
T
5

trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp II nói riêng còn chưa đạt chuẩn về
một số mặt, gây những hạn chế về chất lượng đào tạo của nhà trường. Cụ thể một số
giáo viên trong ưường còn yếu về nghiệp vụ sư phạm, một trong những nguyên nhân
là họ chưa được đào tạo về nghiệp vụ sư phạm và tuổi nghề còn thấp nên chưa có
kinh nghiệm trong giao tiếp sư phạm. Các giáo viên này thường được đào tạo từ các
trường đại học Kinh tế, Bách khoa, Luật, Khoa học xã hội nhân văn hoặc là sinh viên
giỏi của trường được giữ lại.
Mặt khác trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp II, xuất phát điểm là
T
5

trường trung cấp mới được nâng cấp lên cao đẳng cuối năm 2000. Trong năm năm
qua, về thực chất trong một số mặt của trường trong đó có chất lượng đội ngũ giáo
viên vẫn là dạng "bình mới rượu cũ" mà thôi.
Việc quản lý đội ngũ giáo viên của trường cũng ở trong tình trạng này. Một số
T
5

giáo viên giảng dạy vẫn theo thói quen "đường mòn nếp cũ" của trường trung cấp.
Cung cách quản lý giáo viên cũng chưa có sự thay đổi rõ rệt, đổi mới triệt để, cho
phù hợp với cách quản lý của giáo dục đại học, đo đó chất lượng đào tạo chưa đáp


nguyên nhân dẫn tới thực trạng đó.
3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm xây dựng và nâng cao
T
5

chất lượng của đội ngũ cán bộ giảng dạy của trường.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
T
8

4.1. Đối tượng nghiên cứu.
T
5

Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trường cao
T
5

đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp II.
4.2. Khách thể nghiên cứu.
T
5

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên, sinh viên trường Cao đẳng Kinh tế
T
5

Kỹ thuật Công nghiệp II.
T
7


+ Làm cách nào để tạo nguồn giáo viên?
T
5

+ Đào tạo bồi dưỡng họ như thế nào?
T
5

+ Chế độ đãi ngộ để thu hút nhân tài ra sao?
T
5

7 . NHỮNG LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ.
T
7

Các văn bản của Nhà nước, Chính phủ, Bộ giáo dục, Bộ công nghiệp về vai trò
T
5

của giáo dục, của đội ngũ giáo viên, tiêu chuẩn của đội ngũ giáo viên cao đẳng, đại
học và chiến lược phát triển đội ngũ giáo viên giai đoạn 2001-2010 đáp ứng yêu cầu
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.


8 . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
T
7


T
8

1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài.
T
5

1.2. Vai trò của giáo dục đối với sự phát triển của xã hội.
T
5

1.3. Vai trò của đội ngũ giáo viên trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
T
5

Chương 2. Thực trạng đội ngũ giáo viên của trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật
T
8

Công nghiệp II.
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công
T
5

nghiệp II.
2.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp
T
5

II.


1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. ....................................... 12
T
1
5

T
1
5

1.1.1. Quản lý. ..................................................................................................... 12
T
1
5

51T

1.1.2. Giáo dục: ................................................................................................... 12
T
1
5

51T

1.1.3. Hệ thống giáo dục quốc dân. ................................................................... 13
T
1
5

T

1
5

T
1
5

1.2.2. Vai trò của giáo dục - đào tạo trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước. ................................................................................................ 17
T
1
5

51T

1.3. VAI TRÒ CỦA ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN .......................................................... 19
T
1
5

T
1
5

1.3.1. Vai trò của đội ngữ giáo viên trong xã hội và sự nghiệp giáo dục và
đào tạo : ............................................................................................................... 19
T
1
5


T
1
5

T
1
5

2.1.1 Lịch sử hình thành nhà trường. .............................................................. 29
T
1
5

T
1
5

2.1.2.Chức năng nhiệm vụ của trường trong giai đoạn hiện nay. ................. 31
T
1
5

T
1
5

2.1.3. Tổ chức bộ mấy và nhân sự nhà trường. ............................................... 32
T
1
5

5

2.2.3. Một số những khó khăn trước mắt của giáo viên trường Cao đẳng
Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp II...................................................................... 49
T
1
5

T
1
5

2.2.4. Đánh giá chung về đội ngũ giáo viên. ..................................................... 51
T
1
5

T
1
5

Chương 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM XÂY DỰNG VÀ NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁOVIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ
KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP II ............................................................................... 56
T
1
5

51T


51T

3.2.1. Yêu cầu chung. ......................................................................................... 66
T
1
5

51T

3.2.2. Yêu cầu riêng. ........................................................................................... 68
T
1
5

51T

3.3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG ĐỘI
NGŨ GIÁO VIÊN. ................................................................................................... 70
T
1
5

51T

3.3.1. Biện pháp quản lý nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên .......................... 70
T
1
5

T

1
5

51T


Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.
1.1.1. Quản lý.

Khái niệm quản lý được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khoa học khác nhau.
T
5

Có nhiều khái niệm về quản lý như: "Quản lý là sự tác động có mục đích đến những
tập thể con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình sản xuất"
(Kozlova

ov
9
T
5

và Kuzneilsov IN). Hoặc theo Beag A.I thì "Quản lý là một quá trình
9
5T

chuyển một hệ động lực phức tạp từ trạng thái này sang trạng thái khác nhờ sự tác
động vào các phần tử biến thân của nó". Như vậy có thể hiểu quản lý là sự tác động có

6
4
T
5

phạm vi
6
T
4

Khái niệm giáo dục bao hàm nhiều cấp độ khác nhau: Ở cấp độ rộng nhất - giáo dục
T
5

5
T
4

5
T
4

theo nghĩa xã hội học được hiểu là quá trình hình thành nhân cách dưới ảnh hưởng của


những tác động chủ quan và khách quan, có ý thức và không có ý thức của cuộc sống,
hoàn cảnh xã hội đối với các cá nhân (quá trình xã hội hóa con người).
Ở cấp độ thứ hai - giáo dục có thể hiểu là hoạt động có mục đích của xã hội với
T
4


của mình.
Hệ thống giáo dục quốc dân là mạng lưới các trường học được xây dựng để tiến
T
5

hành giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nhân lực theo yêu cầu của xã hội. Hộ thống các
trường học được xây dựng thống nhất trên phạm vi cả nước, được sắp xếp thành các
cấp học với các loại hình đào tạo nhằm thỏa mãn nhu cầu học tập của nhân dân.
Hệ thống giáo dục là sản phẩm của nền kinh tế, chính trí, văn hóa, khoa học của
T
5

một quốc gia. Quy mô, cơ cấu tổ chức, chất lượng giáo dục và đào tạo, xu hướng và
khả năng phát triển của toàn hệ thống bị quy định bởi trình độ phát triển của đất nước.
Hệ thống giáo dục quốc dân là một dạng cấu trúc vĩ mô bao gồm một loạt các
T
5

thành tố của quá trình giáo dục tổng thể, là nền tảng và điều kiện về mặt tổ chức của
quá trình giáo dục tổng thể.


Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam được tổ chức dựa trên khả năng và nhu
T
5

cầu hiện tại cũng như xu hướng phát triển tương lai của nên kinh tế và xã hội nước ta,
đồng thời lại phù hợp với đặc điểm của truyền thống văn hóa dân tộc và xu thế phát
ưiển của thời đại.

loại trường khác, chẳng hạn như quy định về đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy
học, cơ cấu tổ chức bộ máy, tiêu chuẩn của hiệu trưởng, hiệu phó, trưởng, phó phòng,
khoa... Người hiệu trưởng với tư cách là người quản lý cao nhất trong nhà trường phải
đạt tiêu chuẩn về nhiều mặt như học hàm, học vị, trình độ chính trị...
Giáo dục cao đẳng đại học có vai trò đặc biệt quan trọng là đào tạo nguồn nhân
T
5

lực có trình độ chuyên môn cao phục vụ cho nhu cầu của các lĩnh vực kinh tế xã hội
và bồi dưỡng nhân tài.
Nhìn vào hệ thống giáo dục cao đẳng đại học người ta có thể nhận thấy một phần
T
5

chất lượng của nguồn nhân lực và ưình độ phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia.
1.1.5. Giáo viên, giảng viên:
Là những người đã được đào tạo bồi dưỡng qua một quá trình nhất định về chuyên
T
5

môn nghiệp vụ, đủ điều kiện, tiêu chuẩn làm giáo viên, được giao nhiệm vụ giảng dạy
một số môn học tương ứng với trình độ được đào tạo. Những người giảng dạy ở phổ
thông được gọi là giáo viên, còn dạy ở các trường cao đẳng đại học gọi là giảng viên.
Trong quá trình phát triển của xã hội, yêu cầu chuẩn đối với giáo viên ngày càng cao.
T
5

Chẳng hạn như giảng viên đại học trước đây vấn đề học vị cao không đặt ra thành yêu
cầu nghiêm ngặt, nhưng hiện nay đã trở thành bắt buộc.
Do chức năng và nhiệm vụ của giáo dục cao đẳng đại học, tiêu chuẩn của đội

2

9
T
2

9
T
2

tiếp thu kinh nghiệm lịch sử xã hội của các thế hệ. Giáo dục có vị trí đặc biệt quan
trọng trong đời sống con người. Giáo dục ngày nay đã trở thành một hệ thống được tổ
chức rộng khắp ở mọi quốc gia, được tiến hành trên một cơ sở khoa học vững chắc.
Giáo dục không chỉ là sản phẩm của xã hội mà đã trở thành nhân tố tích cực,
T
4

một động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội loài người.
Điều này dễ nhận thấy trong xã hội hiện đại, khi mà các quốc gia đang đua tranh
T
2

về kinh tế mà thực chất là đua tranh về khoa học và công nghệ. Bản chất của khoa học
và công nghệ là trí tuệ của con người. Giáo dục hiện đại giúp các quốc gia giành
thắng lợi trong cuộc đua tranh đó.


Giáo dục là hiện tượng vĩnh hằng, là cách thức cơ bản để văn hóa loài người tồn
T
2

hội đều nhằm phục vụ cho chính cuộc sống của con người. Con người nắm bắt, chinh
phục, cải tạo tự nhiên là để phục vụ cho sự phát triển của chính mình, của loài người
nói chung. Giáo dục trực tiếp tác động vào con người, đào tạo nguồn nhân lực cho xã
hội, thúc đẩy sự phát triển của xã hội đưa xã hội đi lên.
1.2.2. Vai trò của giáo dục - đào tạo trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước.
Đất nước ta đang đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, mở rộng
T
5

giao lưu kinh tế, văn hóa với nhiều nước trên thế giới. Muốn đạt kết quả chúng ta phải
bắt đầu từ việc đầu tư, phát triển mạnh mẽ giáo dục đào tạo và khoa học kỹ thuật,
công nghệ, phải tạo ra sự chuyển biến một cách căn bản chất lượng của giáo dục làm


cho giáo dục - đào tạo đáp ứng đầy đủ những đòi hỏi của các lĩnh vực kinh tế xã hội
cũng như tạo ra một nguồn nhân lực chất lượng cao. Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ VIII đã khảng định điều này: "Muốn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa
thắng lợi phải phát triển giáo dục đào tạo, phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ
bản phát triển nhanh và bền vững" (39, trl9).
Phát triển giáo dục và đào tạo được coi là nền tảng và động lực của sự nghiệp công
T
6

nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, thực hiện
"mọi người đi học, học thường xuyên, học suốt đời" cả nước trờ thành một "xã
hội học tập
Giáo dục và đào tạo là một trong ba lĩnh vực then chốt cần đột phá để làm
T
5

Do giáo dục cao đẳng đại học có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế xã
T
5

hội, phát triển khoa học - công nghệ, phát triển nguồn nhân lực nên các nhà quản lý
giáo dục cần thiết phải thấy rõ vai trò của giáo dục cao đẳng đại học để có những biện
pháp xây dựng và phát triển giáo dục đại học cao đẳng với tốc độ nhanh mạnh, phát
triển cả số lượng và chất lượng.
Về các giải pháp phát triển giáo dục thì giải pháp đổi mới chương trình giáo dục,
T
9

9
T
5

phát triển đội ngũ nhà giáo là các giải pháp trọng tâm và đổi mới quản lý giáo dục là
khâu đột phá.
1.3. VAI TRÒ CỦA ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
1.3.1. Vai trò của đội ngữ giáo viên trong xã hội và sự nghiệp giáo dục và
đào tạo :
+ Trong xã hội:
T
8

Dạy học là một trong những nghề xuất hiện sớm trong tiến trình phát triển lịch
T
5

sử xã hội loài người, do con người có nhu cầu phải truyền đạt lại những kinh nghiệm

6

ai cũng biết trước hết là đội ngũ thầy cô giáo phải gánh một trách nhiệm nặng nề.
Trong giai đoạn đất nước chuyển mình, phát triển mạnh như hiện nay thì vai trò
T
5

của thầy cô giáo lại càng nặng nề và quan trọng hơn. Điều mà ai cũng biết thế kỷ
chúng ta đang sống là thế kỷ bùng nổ của khoa học kỹ thuật cao độ, nên người làm
thầy hiện nay không những bắt buộc phải có thực học thực tài, mà còn phải không
ngừng nâng cao kiến thức để bắt kịp nền văn minh tiến hóa chung của nhân loại.
Muốn được vậy, mỗi thầy cô giáo phải lo việc tự bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho
mình bằng cách thường xuyên tự học để nắm bắt kịp thời những thông tin khoa học
cần thiết. Ai lơ là việc này thì sớm hay muộn cũng sẽ bị lạc hậu và có nguy cơ bị đào
thải. Cũng như trong cuộc chạy đua về đích mà mình cố tình dậm chân tại chỗ tức là
bị tụt hậu lúc nào không hay.
Mặt khác mỗi giáo viên còn là nhà khoa học, một "kỹ sư tâm hồn" phải luôn
T
5

kiên trì, sáng tạo, để tạo ra sản phẩm đặc biệt là con người. Sản phẩm con người này
phải được đào tạo ngày càng hoàn hảo để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.
Như vậy, thầy giáo với tư cách nhà khoa học trong lĩnh vực giáo dục trở thành
T
5

cầu nối thiết yếu giữa khoa học với cuộc sống. Về phương diện này có thể nói rằng
9
T
5

1.3.2. Vai trò của người giáo viên trong nhà trường nói chung và trường cao
đẳng, đại học nói riêng.
+ Trong nhà trường: Khi nói tới trường học, bất kể là loại trường nào, nhất
T
8

8
5T

thiết trong đó phải có dạy và học, có thầy và trò. Thầy và trò là hai nhân tố chính
không thể thiếu trong nhà trường.
Người giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giáo dục của nhà
T
5

trường, là người tổ chức và điều khiển quá trình hình thành nhân cách học sinh, là
người chịu trách nhiệm về công tác giáo dục học sinh trước nhà nước và nhân dân.
Ở trong mọi nhà trường, bao giờ đội ngũ giáo viên cũng là nhân vật trung tâm,
T
5

giữ vai trò quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường, ơ mỗi trường học có nhiều
người tham gia vào việc giáo dục học sinh, nhưng thầy cô giáo là những người trực
tiếp truyền thụ tri thức, giáo dục đạo đức cho học sinh. Học sinh tới trường là để tiếp
thu tri thức, rèn luyện đạo đức qua người giáo viên là chủ yếu.
Quan hệ của thầy cô giáo với học sinh là quan hệ thân thương gần gũi nhất.
T
5

Người thầy không chỉ là người trang bị kiến thức khoa học mà còn là người xây dựng

ngũ giáo viên quyết định chất lượng đào tạo nguồn lực này.
1.3.3. Những bất cập trong công tác quản lý đội ngũ giảng viên ở các trường
cao đẳng, đại học hiện nay.
Muốn đưa ra được những biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên mang tính khoa
T
5

học, có tính khả thi, một trong những vấn đề các nhà quản lý giáo dục không thể
không tìm hiểu, đó là những bất cập trong công tác quản lý đội ngũ giảng viên ở các
trường cao đẳng, đại học của nước ta hiện nay, để từ đó có biện pháp khắc phục hữu
hiệu. Trong kỷ yếu hội thảo công tác quản lý giáo viên tại Cần Thơ tháng 01/2002
0
1
T
5

0
1
T
5

(trang 02), phó Giáo sư tiến sĩ Lê Đức Ngọc (Đại học quốc gia Hà Nội) có nêu ra một
số bất cập là:
1.3.3.1.Bất cập giữa sự tăng trưởng của quy mô giáo dục đại học với sự
4T

tăng trưởng đội ngữ giảng viên.


Sự tăng trưởng của quy mô giáo dục đại học dẫn đến phải tăng trưởng đội ngũ


tăng không nhiều (biên chế nhân sự của các trường do nhà nước quy định, các trường
chưa được tự xác định và tuyển dụng số lượng nhân sự theo nhu cầu thực tế) làm cho
tỉ lệ giảng viên so với sinh viên ngày càng chênh lệch nhiều. Theo thống kê của một
nhóm nghiên cứu của trường đại học Kinh tế quốc dân, qua khảo sát tại năm trường
đại học, tỷ lệ giảng viên và sinh viên là 1/100. Đây là một tỉ lệ chênh lệch quá lớn
giữa giảng viên với sinh viên. Nhìn vào tỉ lệ này cho thấy sự thiếu hụt đội ngũ giáo
viên rất trầm trọng.
1.3.3.2.Bất cập về sự "lão hóa" đội ngũ giảng viên.
4T

Thực tế hiện nay có thách thức lớn về sự "lão hóa" đội ngũ giảng viên. Trong
T
5

thảo luận về chất lượng giáo dục giữa các thế hệ nhà giáo, nói về sự phát triển kế thừa


của đội ngũ giảng viên trong các trường cao đẳng đại học hiện nay có câu "Tre già,
măng mọc chậm".
Theo thống kê tuổi trung bình hiện nay của giáo sư là 60 và phó giáo sư là 50,
T
5

khoảng trên 80% số giảng viên có học hàm, học vị cũng đã gần đến tuổi nghỉ hưu.
Như vậy nền giáo dục đại học đang đứng trước nguy cơ thiếu hụt nghiêm trọng lớp kế
thừa có trình độ cao.
Tuổi trung bình của đội ngũ giảng viên khá cao đã cản trở việc bổ nhiệm những
T
5

5

quỹ thời gian eo hẹp và công việc nhiều. Hợp đồng trợ giảng với mỗi giảng viên chỉ ở
mức khoảng 700.000 đ/tháng


Cùng với sự mở rộng về quy mô, có sự giảm sút về nguồn tài chính dùng cho
T
5

đào tạo một sinh viên. Định mức kinh phí đào tạo quy định chung khoảng 5 triệu/sinh
viên/ năm, nhưng mức thực chi không đủ như vậy vì chỉ tiêu ngân sách thường chỉ
bằng 10 - 15% chỉ tiêu đào tạo, còn lại là dùng các nguồn kinh phí khác.
4
T
5

4
T
5

Cụ thể như ở trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp II năm học 2003 T
5

2004, hệ cao đẳng chỉ tiêu đào tạo được giao là 950 sinh viên nhưng chỉ có 100 suất
được cấp kinh phí, còn lại nhà trường phải dùng các nguồn thu khác để chi phí, trong
đó chủ yếu là tiền thu học phí. Nhưng thực tế tiền học phí nhà nước quy định thu của
sinh viên cao đẳng đại học ở các trường công lập chỉ từ khoảng trên dưới hai triệu
đồng (trường cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp II năm học 2005 - 2006 thu học
phí hệ cao đẳng chỉ có 1,5 triệu/ năm). Điều này đã làm cho kinh phí hoạt động của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status