BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------&---------------
PHẠM THỊ KHÁNH HUYỀN
GIẢI PHÁP QUY HOẠCH GIAO THÔNG ĐÔ THỊ VỆ
TINH SÓC SƠN, HUYỆN SÓC SƠN, TP HÀ NỘI HƯỚNG
TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG
HÀ NỘI - 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------&---------------
PHẠM THỊ KHÁNH HUYỀN
KHÓA 2014-2016
GIẢI PHÁP QUY HOẠCH GIAO THÔNG ĐÔ THỊ VỆ
TINH SÓC SƠN, HUYỆN SÓC SƠN, TP HÀ NỘI HƯỚNG
TỚI PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Giải pháp quy hoạch giao thông Đô thị
vệ tinh Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội hướng tới phát triển bền vững” là
công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả
nghiên cứu của luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Phạm Thị Khánh Huyền
MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục hình vẽ, đồ thị
LUẬN VĂN THẠC SỸ .............................................................................................. 2
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG............................................... 2
MÃ SỐ: 60.58.02.10 ................................................................................................... 2
PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................2
Nội dung nghiên cứu ...................................................................................................2
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ............................................................2
Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2
Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài .........................................................................3
Cầu trúc luận văn. .......................................................................................................3
Các khái niệm và thuật ngữ liên quan tới đề tài luận văn. ..........................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH GIAO THÔNG Ở THÀNH PHỐ HÀ
NỘI VÀ TẠI ĐÔ THỊ VỆ TINH SÓC SƠN .............................................................. 5
1.1 Khái quát về hệ thống giao thông của thành phố Hà Nội .....................................5
SƠN HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BỀN VỮNG ....................................... 68
3.1. Đề xuất một số tiêu chí giao thông hướng đô thị PTBV ....................................68
3.1.1 Đề xuất tiêu chí kinh tế trong giao thông hướng tới đô thị PTBV ...................68
3.1.2 Đề xuất tiêu chí xã hội trong giao thông hướng tới đô thị PTBV ....................69
3.1.3 Đề xuất tiêu chí môi trường trong giao thông hướng tới đô thị PTBV ............69
3.2. Đề xuất một số giải pháp tổ chức GTCC trong ĐTVT Sóc Sơn hướng tới phát
triển đô thị bền vững .................................................................................................70
3.2.1. Đề xuất một số nguyên tắc tổ chức mạng lưới GTCC trong ĐTVT Sóc Sơn ..70
3.2.2. Đề xuất các phương tiện GTCC trong ĐTVT Sóc Sơn ...................................72
3.2.3. Đề xuất tỷ lệ đảm nhận phương thức vận tải của GTCC trong ĐTVT Sóc Sơn
...................................................................................................................................79
3.3. Đề xuất một số giải pháp tổ chức mạng lưới đường xe đạp, đi bộ trong ĐTVT
Sóc Sơn......................................................................................................................80
3.3.1. Đề xuất nguyên tắc tổ chức mạng lưới đường xe đạp, đi bộ trong ĐTVT Sóc
Sơn .............................................................................................................................80
3.3.2. Đề xuất các loại hình đường đi xe đạp, đi bộ trong ĐTVT Sóc Sơn ...............83
3.3.3. Đề xuất tổ chức mạng lưới đường xe đạp, đi bộ trong ĐTVT Sóc Sơn ..........89
3.4. Đề xuất các điểm kết nối MLĐXĐ, đi bộ với mạng lưới xe đạp, đi bộ.............98
3.4.1. Điểm kết nối - Cơ sở để phát triển mạng lưới đường xe đạp đi bộ trong mối
quan hệ với mạng lưới GTCC. ..................................................................................98
3.4.2. Yêu cầu các điểm kết nối. ..............................................................................100
3.4.3. Xác định vị trí các điểm kết nối quan trọng giữa đường đi bộ, đường xe đạp
với giao thông công cộng. .......................................................................................101
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................. 104
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 104
KIẾN NGHỊ ............................................................................................................ 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................
PHỤ LỤC ......................................................................................................................
QL
Quốc lộ
GTVT
Giao thông vận tải
QHSDĐ
Quy hoạch sử dụng đất
QHĐT
Quy hoạch đô thị
BĐX
Bãi đỗ xe
MLĐXĐ, ĐB
Mạng lưới đường xe đạp, đi bộ
MLĐĐB
Mạng lưới đường đi bộ
HKCC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Danh mục
Bảng 1.1
Số liệu thông tin về các loại đường
Bảng1.2
Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ khu vực Hà Nội cũ năm
2015 theo khu vực
Bảng1.3
Hiện trạng dân số ĐTVT Sóc Sơn
Bảng 1.4
Cơ cấu kinh tế huyện Sóc Sơn năm 2011-2014
Bảng 1.5
Giá trị sản xuất bình quân đầu người huyện Sóc Sơn giai đoạn 20062009
Bảng 1.6
Hiện trạng sử dụng đất ĐTVT Sóc Sơn
Bảng 1.7
Bảng 2.8
So sánh hệ thống đường sắt của Seoul và một số khu vực trên thế giới
Bảng 2.9
Xu hướng cung cấp giao thông vận tải ở Singapore năm 1972 và
1999
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Danh mục
Hình 1.1
Số lượng phương tiện giao thông cá nhân trên địa bàn TP Hà Nội
Hình 1.2
Một số hình ảnh về ùn tắc giao thông trong thành phố Hà Nội
Hình 1.3
Đánh giá thực trạng ùn tắc giao thông TP Hà Nội
Hình 1.4
Vị trí ĐTVT Sóc Sơn trong QHC xây dựng huyện Sóc Sơn
Hình 1.5
Hình1.13
Một số hình ảnh về tuyến cao tốc Hà Nội - Lào Cai
Hình1.14
Ga Đa Phúc, tuyến đường sắt: Hà Nội - Thái Nguyên
Hình1.15
Hệ thống giao thống đối ngoại ĐTVT Sóc Sơn
Hình1.16
Sơ đồ lộ trình hai tuyến xe buýt số 15, số 56
Hình 2.1
Mô hình đô thị phát triển bền vững
Hình 2.2
Dự án giao thông xanh của TP Hồ Chí Minh
Hình 2.3
Phương tiện giao thông và giá trị quỹ đất
Hình 2.4
Không gian cây xanh trên cầu bộ hành ở Sài Gòn
Hình 2.12
Đường xe đạp dùng vạch sơn để tách với làn xe cơ giới
Hình 2.13
Đường xe đạp tách riêng khỏi làn xe cơ giới
Hình 2.14
Đường xe đạp trên cao ở London
Hình 2.15
Vùng phục vụ và bãi đỗ xe Park&Ride ở North Carolina
Hình 2.16
Mối quan hệ giữa vận tốc và mật độ của dòng đi bộ
Hình 2.17
Vị trí các điểm dừng xe buýt trên đường phố
Hình 2.18
Sơ đồ định hướng Quy hoạch giao thông thủ đô Hà Nội
Sơ đồ tuyến xe buýt nội thị số 2
Hình 3.7
Sơ đồ tổng thể các tuyến xe buýt trong ĐTVT Sóc Sơn
Hình 3.8
Sơ đồ Tuyến đường sắt đô thị số 2 chạy qua khu vực ĐTVT Sóc Sơn
Hình 3.9
Không gian đi xe đạp, đi bộ hai bên đường
Hình 3.10
Tổ chức tuyến xe đạp tách riêng với đi bộ trên hè phố
Hình 3.11
Tổ chức tuyến đi bộ dưới lòng đường có dải phân cách
Hình 3.12
Tổ chức tuyến đi bộ dưới lòng đường cạnh khu vực đỗ xe
Hình 3.13
Tổ chức đường xe đạp trên hè phố QL 3
Tổ chức đi bộ trong Công viên thể dục thể thao
Hình 3.22
Tổ chức đi bộ trên hè phố
Hình 3.23
Tổ chức đi bộ trên cầu bộ hành
Hình 3.24
Tổ chức đi bộ qua đường bằng vạch sơn
Hình 3.25
Tổ chức không gian ngầm đi bộ
Hình 3.26
Các yêu tố tạo nên điểm kết nối
Hình 3.27
Điểm kết nối và sự hình thành MLXD, ĐB
Hình 3.28
Chiều dài chuyến đi hợp lý khi đi bộ , xe đạp GTCC
bộ về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, giao thông, cơ sở hạ tầng xã hội, nâng cao chất lượng
cuộc sống môi trường, nhưng cũng đặt ra những thách thức, áp lực trong vấn đề
phát triển đô thị bền vững, bảo vệ môi trường và đáp ứng tăng trưởng kinh tế.
2
Để đảm bảo cho ĐTVT Sóc Sơn PTBV thì hệ thống giao thông của đô thị vệ
tinh Sóc sơn phải đảm bảo PTBV, đảm bảo cân bằng được các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và hướng tới tương lai. Vì vậy đề tài luận văn
“Giải pháp Quy hoạch giao thông ĐTVT Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội
hướng tới PTBV” là thực sự cần thiết.
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu hệ thống giao thông nhằm đóng góp cho việc quy hoạch giao
thông ĐTVT Sóc Sơn - Hà Nội phát triển phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế
xã hội của huyện Sóc Sơn nói riêng và của TP Hà Nội nói chung, QHCXD HN
2030 một cách bền vững.
Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng quy hoạch giao thông ĐTVT Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn,
TP Hà Nội.
- Xây dựng cơ sở khoa học cho quy hoạch giao thông ĐTVT Sóc Sơn, huyện
Sóc Sơn, TP Hà Nội PTBV.
- Đề xuất một số giải pháp quy hoạch mạng lưới giao thông ĐTVT Sóc Sơn
PTBV và phù hợp với QHCXD HN 2030.
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mạng lưới giao thông đô thị hướng tới phát triển bền
vững.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: ĐTVT Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội
+ Về thời gian: Giai đoạn từ năm 2015 - 2030
Giao thông đô thị: Là tập hợp các công trình, các phương tiện, các con đường
đảm bảo sự liên hệ thuận lợi giữa các khu vực trong đô thị với nhau và giữa đô thị
với các khu vực bên ngoài.[33]
Mạng lưới giao thông: Là toàn bộ cơ sở vật chất phục vụ cho các nhu cầu giao
thông. Bao gồm: Toàn bộ các tuyến đường: Đường sắt; đường thủy; đường bộ. Các
công trình phục giao thông: Nhà ga, sân bay, bãi đỗ xe, cầu, đường hầm … đây
chính là các cấu trúc giao thông tĩnh. Giao thông công cộng: Xe buýt, tàu
điện…[33]
4
Giao thông đối nội: Là mạng lưới giao thông bên trong đô thị, hay giao thông
nội bộ đô thị mà người ta còn gọi là giao thông đô thị, giao thông đối nội giúp liên
kết giữa các khu vực trong đô thị. Giao thông trong đô thị phụ thuộc vào mật độ dân
cư và tốc độ tăng trưởng kinh tế, mặt khác còn phụ thuộc vào mật độ đường đô thị
và chất lượng lòng đường vỉa hè, trình độ quản lý và ý thức của người dân. Đường
ngoại thành là hệ thống đường trong đô thị, có chức năng đảm bảo giao thông đi lại
trong thành phố được thông suốt và có mối quan hệ với mạng lưới đường ngoại
thành đảm bảo sự giao lưu kinh tế trong và ngoài thành phố.[33]
Giao thông đối ngoại: Là sự liên hệ giữa các khu vực, các vùng trong cùng
một quốc gia hay giữa các quốc gia với nhau. Tùy theo mối liên hệ giữa đô thị với
các vùng khác trong nước cũng như điều kiện tự nhiên có thể dùng các loại hình vận
tải: Đường sắt; đường ô tô; đường thủy và đường hàng không.[33]
Giao thông công cộng: Là giao thông vận tải hành khách công cộng bằng các
phương tiện giao thông chạy theo tuyến đường nhất định được quy hoạch trước, có
lộ trình (điểm đầu, điểm cuối) nhằm phục vụ chung cho toàn đô thị như : ô tô buýt,
xe buýt nhanh, tàu điện, đường sắt đô thị, tàu điện ngầm.[28]
Quy hoạch giao thông công cộng: Là quy hoạch các tuyến giao thông xe buýt,
xe buýt nhanh, xe điện, tầu điện ngầm… trên mạng lưới giao thông thành phố, các
Thành phố Hà Nội - Thủ đô của nước Việt Nam, là trung tâm chính trị, văn
hóa và khoa học kỹ thuật đồng thời là trung tâm lớn về giao dịch kinh tế và quốc tế
của cả nước. Trải qua hơn 1000 năm hình thành và phát triển, kể từ khi vua Lý Thái
Tổ chọn khu đất Đại La bên cửa sông Tô Lịch làm nơi định đô cho muôn đời. Hà
Nội đã chứng kiến hầu hết các triều đại phong kiến Việt Nam từ Lý - Trần - Lê Mạc - Nguyễn … Kinh thành Thăng Long là nơi buôn bán, trung tâm văn hóa, giáo
dục của cả miền Bắc. Phía Bắc tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên - Vĩnh Phúc;
phía Nam tiếp giáp với các tỉnh Hà Nam - Hòa Bình; Phía Đông tiếp giáp các tỉnh
Bắc Giang - Bắc Ninh - Hưng Yên; Phía Tây tiếp giáp các tỉnh Hòa Bình - Phú Thọ.
Có diện tích đất tự nhiên khoảng 334.470,02 ha, dân số khoảng trên 7 triệu người.
a. Hệ thống giao thông đối ngoại
* Giao thông đường bộ đối ngoại.
- Các tuyến quốc lộ: Các tuyến đường bộ hướng về trung tâm của Thành phố
như: QL 1, 2, 3, 5, 6, 32, đại lộ Thăng Long, cao tốc Thăng Long - Nội Bài, Nội Bài
- Lào Cai; cao tốc Hà Nội - Hải Phòng… tạo thành mạng lưới hình nan quạt. Mật độ
mạng lưới đường QL tương đối thấp, phân bố không đều, quy mô các tuyến nhỏ,
hẹp chỉ đạt 2-4 làn xe ô tô, hầu hết các tuyến QL đã đầy tải và quá tải.
Bảng 1.1 Số liệu thông tin về các loại đường [10]
STT
Loại đường
1
Quốc lộ
2
TP Quản lý
3
0,40
2.450
1-3
0,74
Tổng (1+2)
1.648,5
0,50
Tổng (2+3)
4.098,5
1,24
6
Hệ thống đường tỉnh, huyện: Hà Nội cũ có 3; Hà Tây có 29 tuyến, huyện Mê
Linh có 3 tuyến. Các tuyến đường hầu hết là đường cấp V, chủ yếu là đường 1-2 làn
xe, chiều rộng mặt đường thấm nhập nhựa và cấp phối 5-7 m, nền đường 6-9m. Tỷ
lệ cứng hóa đạt 35-40%.
- Cầu lớn vượt sông: Có 6 cầu vượt qua sông Hồng đã được hoàn thành; 03
cầu qua sông Đuống, 01 cầu qua sông Đà, 04 cầu qua sông Đáy.
- Giao thông đường sắt:
- Mạng lưới giao thông đô thị:
Cấu trúc mạng lưới đường của TP Hà Nội được hình thành bởi các tuyến
đường hướng tâm và đường vành đai. Hệ thống các đường hướng tâm, các cầu
chính qua sông Hồng, sông Đuống và các đường vành đai chưa xây dựng liên
thông. TP Hà Nội có 583 tuyến đường được Sở Giao thông vận tải quản lý, tổng
chiều dài khoảng 1.178km.
Quỹ đất giao thông hiện trạng chỉ chiếm dưới 8% (so với tiêu chuẩn là 2025%) đất xây dựng đô thị, đáp ứng được khoảng 40% nhu cầu đi lại.
Mật độ mạng lưới đường thấp, không đều như: quận Hoàn Kiếm mật độ mạng
lưới đường đạt yêu cầu so với quy chuẩn; quận Thanh Xuân, Cầu Giấy, Tây Hồ,
Hoàng Mai ... và các huyện mở rộng là những khu vực đô thị hóa, mạng lưới đường
thiếu và phát triển chậm. Ở trung tâm thành phố các đường phố ngắn và hẹp, mặt
đường khu phố cổ có B= 6-8m, khoảng cách đường tới ngã ba, ngã tư đạt từ 50100m; ở các khu vực phố cũ có B= 12-18m, khoảng cách tới ngã ba, ngã tư 200400m; một số đường mới xây dựng có mặt cắt ngang tương đối lớn. Trong khu vực
trung tâm thành phố tốc độ giao thông đạt khoảng 17-27,5km/giờ.
- Các công trình giao thông:
+ Các công trình phục vụ giao thông đô thị: Các đầu mối giao thông khác
mức; cầu, hầm cho người đi bộ; Bến bãi đỗ xe, chủ yếu các điểm đỗ xe tận dụng
lòng hè đường, có 150 điểm đỗ với tổng diện tích 272.370 m2, chỉ đạt khoảng 1,0 1,5 diện tích đất đô thị (theo yêu cầu là 3-5% diện tích đất đô thị). Diện tích bãi đỗ
xe quá nhỏ so với nhu cầu và phân bố không đồng đều, ở khu vực trung tâm diện
tích trung bình 544m2/1 điểm đỗ. Hạ tầng kỹ thuật thiếu đồng bộ.
+ Nút giao thông: Hà Nội có trên 700 nút giao thông, trong đó nút giao thông
phần lớn là nút giao thông đồng mức đơn giản, có khoảng trên 10 nút giao thông
8
khác mức. Dự kiến thành phố trung tâm phải xây dựng khoảng 54 nút giao thông
khác cốt nhưng hiện vẫn chưa hoàn thành.
+ Vận tải HKCC chiếm tỷ lệ thấp khoảng 14% chủ yếu là xe buýt và taxi, các
phương tiện vận tải cá nhân giữ vai trò chủ đạo. Tính đến năm 2011 có 65 tuyến xe
buýt với 1102 xe, vận chuyển đạt khoảng 420 triệu lượt hành khách, mật độ phủ
Hình 1.3. Đánh giá thực trạng ùn tắc giao thông TP Hà Nội [34]
10
1.2 Giới thiệu chung về ĐTVT Sóc Sơn
1.2.1 Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên
a. Vị trí địa lý, ranh giới và quy mô nghiên cứu
* Vị trí, ranh giới (Hình ảnh minh họa ở Phụ lục 1.1).
Theo QHCXD HN 2030, phạm vi ĐTVT Sóc Sơn được xác định bao gồm thị
trấn Sóc Sơn, xã Tiên Dược và một phần của các xã Phù Linh, Tân Minh, Đức Hòa,
Đông Xuân, Mai Đình, Quang Tiến, Hồng Kỳ, Hiền Ninh, Phù Lỗ, Xuân Thu, Xuân
Giang. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Phía Bắc giới hạn đến khu vực đền Sóc;
- Phía Nam giới hạn đến QL 18 và sân bay quốc tế Nội Bài;
- Phía Đông giới hạn đến khu vực đầm Lai Cách;
- Phía Tây giới hạn đến hồ Đồng Quan và vùng cảnh quan núi Sóc
* Quy mô nghiên cứu
- Diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu khoảng 5459,39 ha;
- Quy mô dân số đến năm 2030: khoảng 247.000 người.
Hình 1.4. Vị trí ĐTVT Sóc Sơn trong QHC XD huyện Sóc Sơn [12]
11
Hình 1.5. Mối liên hệ ĐTVT Sóc Sơn trong quan hệ vùng huyện Sóc Sơn [10]
ĐTVT Sóc Sơn được hình thành trong tương lai dựa trên cơ sở lòng cốt là thị
trấn Sóc Sơn, xã Tiên Dược và một phần của 11 xã xung quanh (Phù Linh, Tân
Minh, Đức Hòa, Đông Xuân, Mai Đình, Quang Tiến, Hồng Kỳ, Hiền Ninh, Phù Lỗ,
về du lịch.
c. Đặc điểm địa hình.
- ĐTVT Sóc Sơn nằm trong vùng chuyển tiếp từ vùng núi Tam Đảo xuống
đồng bằng sông Hồng, địa hình đa dạng, có độ dốc thoải dần từ Tây Bắc xuống
Đông Nam.
- Vùng bán sơn địa, đồi núi thấp: gồm 2 dãy núi cao nằm về phía Tây có độ
dốc sườn dốc lớn hơn 20%, địa hình ven chân núi có độ dốc từ 10-20%, có độ trung
bình 250m, đỉnh cao nhất có cao độ 460m, cao độ chân núi 20m. Các đồi nhỏ nằm
rải rác xen kẽ ở phía Bắc huyện, độ dốc thoải từ 10-20%, có cao độ trung bình 30m,
cao độ lớn nhất 112m, cao độ ven các chân đồi phổ biến ở mức 10m.
- Vùng đồng bằng được chia làm khu vực: