BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
PHẠM HỮU GIÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHỦ LÝTỈNH HÀ NAM ĐẾN NĂM 2030
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội, năm 2015.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
PHẠM HỮU GIÁP
KHÓA: 2013-2015
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT THÀNH PHỐ PHỦ LÝ –TỈNH HÀ NAM
ĐẾN NĂM 2030
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
MÃ SỐ: 60.58.01.06
MỤC LỤC .
A: LỜI MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài
* Mục đích nghiên cứu của đề tài
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
* Các khái niệm cơ bản trong luận văn
* Cấu trúc luận văn.
B: PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ , TỈNH HÀ NAM.
1.1. Giới thiệu chung về thành phố Phủ Lý…………………………………………6
1.1.1. Điều kiện tự nhiên………………………………………………... …………6
1.1.2. Hiện trạng kinh tế xã hội……………………………………………… …….7
1.1.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật………………………………………………....11
1.2. Thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý CTR sinh hoạt trên địa bàn TP. Phủ
Lý………………………………………………………………………………….13
1.2.1. Hiện trạng khối lượng CTR phát sinh và thành phần các loại CTR ……….13
1.2.2. Hiện trạng công tác phân loại, thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt……….17
1.2.3.Thực trạng về công tác xử lý tái chế và tái sử dụng CTRSH………………..19
1.2.4. Những hạn chế của công tác phân loại thu gom, vận chuyển và xử lý
CTRSH…………………………………………………………………………….21
1.3. Thực trạng công tác tổ chức quản lý CTR trên địa bàn TP. Phủ Lý…………22
1.3.1. Thực trạng công tác quản lý CTRSH trên địa bàn TP. Phủ Lý……………..22
1.3.2. Thực trạng công tác xã hội hóa trong quản lý CTR ……………………….25
1.4. Đánh giá chung………………………………………………………………..25
3.2. Đề xuất mô hình xã hội hóa trong công tác quản lý thu gom, vận chuyển và xử
lý CTRSH cho TP. Phủ Lý………………………………………………………..79
3.2.1. Đề xuất mô hình quản lý CTRSH cho TP. Phủ Lý……………………….. 79
3.2.2. Mở rộng dịch vụ thu gom vận chuyển CTRSH phủ kín địa bàn TP. Phủ Lý
với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế……………………………………88
3.2.3. Tổ chức các hình thức vận động tuyên truyền , tập huấn nâng cao nhận thức
cộng đồng đối với quá trình sử dụng công tác thu gom, phân loại và góp phần tham
gia công tác quản lý CTRSH………………………………………………………91
3.3. Đề xuất các hoạt động đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho các đơn vị thực
hiện công tác vận chuyển thu gom xử lý CTRSH……………………………….. 94
3.4. Đề xuất bổ sung hoàn thiện cơ chế chính sách trong lĩnh vực quản lý CTRSH
trên địa bàn TP. Phủ Lý…………………………………………………………..96
3.4.1 Khuyến khích giảm thiểu CTRSH tại nguồn……………………………….96
3.4.2. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách cho phân loại CTRSH tại
nguồn……………………………………………………………………………..96
3.4.3. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách, huy động sự tham gia của cộng
đồng trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH………………………….98
3.4.4. Hoàn thiện và ban hành quy định về phí thu gom , xử lý CTRSH trên địa bàn
thành phố…………………………………………………………………………101
3.5. Đề xuất lộ trình thực hiện công tác quản lý CTRSH theo hướng xã hội hóa trên
địa bàn TP.Phủ Lý………………………………………………………………102
C: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………………………………….....106
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Điểm cẩu CTR tại đường Nguyễn Viết Xuân thành phố Phủ Lý...............................15
Hình 1.2: Xe cẩu rác tại điểm cẩu rác trên đường Lê Lợi...........................................................16
Hình 1.3: Sơ đồ thu gom và vận chuyển chất thải rắn tại thành phố Phủ Lý ...............................16
TX
VSMT
Cụm từ viết tắt
Bãi chôn lấp
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh
Bảo vệ môi trường
Chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn y tế
Chất thải rắn công nghiệp
Dịch vụ môi trường
Hợp tác xã
Khu công nghiệp
Khu xử lý
Môi trường đô thị
Quản lý chất thải rắn
Sở Tài nguyên Môi trường
Thành phố
Thị xã
Vệ sinh môi trường
1
A . PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài.
Môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu có tầm quan trọng đặc biệt đối
với đời sống con người. Hiện nay, tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng ở
Việt Nam và đã đang kéo theo một loạt các vấn đề về môi trường và vấn đề ô
thông thường phát sinh của các phường cũng khác nhau dẫn đến khó khăn cho
công tác phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý. Chính những nguyên nhân
này làm cho công tác quản lý gặp khó khăn dẫn đến nguy cơ ô nhiễm môi
trường.
Mặt khác, do ý thức bảo vệ môi trường của người dân chưa cao, việc
phân loại rác thải chưa được thực hiện và hành vi vứt rác bừa bãi không đúng
nơi quy định của người dân đã gây rất nhiều khó khăn trong việc thu gom rác
thải của đội ngũ nhân viên môi trường.
Chính vì vậy việc chọn đề tài nghiên cứu: “ Nâng cao hiệu quả quản lý
chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam đến năm
2030” là rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn.
Mục đích nghiên cứu.
Tổng hợp, phân tích, đánh giá công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn TP
Phủ Lý.
Đề xuất các giải pháp về quản lý chất thải rắn trên địa bàn TP Phủ Lý nhằm
nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường, góp phần phát triển kinh tế xã
hội tỉnh Hà Nam bền vững.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu .
Đối tượng nghiên cứu là chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ sinh hoạt
đô thị và nông thôn.
3
Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính thành phố Phủ Lý
với diện tích 3707.3 ha và quy mô dân số là 72.614 người ( số liệu năm 2010).
Nội dung nghiên cứu.
Đánh giá thực trạng công tác vệ sinh môi trường nói chung và quản lý chất
Theo mục 10, Điều 3 của Luật bảo vệ môi trường ban hành năm 2014, có thể
hiểu chất thải rắn (CTR) là vật chất ở thể rắn thải ra từ sản xuất, kinh doanh ,
dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
Như vậy, thuật ngữ chất thải rắn bao hàm tất cả các chất rắn hỗn hợp thải ra
từ cộng đồng dân cư, cũng như các chất thải rắn đặc thù từ các ngành sản xuất
nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng và các ngành dịch vụ khác.
Chất thải rắn sinh hoạt:
Chất thải rắn sinh hoạt (viết tắt là: CTRSH), còn gọi là rác thải sinh hoạt, là
các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt của con người và động
vật nuôi. Chất thải dạng rắn phát sinh từ khu vực đô thị gọi là chất thải rắn
đô thị bao gồm các loại chất thải rắn phát sinh từ các hộ gia đình, khu công
cộng, khu thương mại, các công trình xây dựng, khu xử lý chất thải. Trong đó,
CTRSH chiếm tỷ lệ cao nhất.
Các khái niệm về công tác thực hiện trong quá trình quản lý CTRSH:
Thu gom CTR: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời
CTR tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền chấp thuận.
Lưu giữ tạm thời CTR: là việc giữ CTR trong một khoảng thời gian nhất định
ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển xử lý.
Vận chuyển CTR: là quá trình vận tải CTR từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ,
trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp CTR.
5
Xử lý CTR: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm,
loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong CTR; thu hồi,
tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong CTR.
Chôn lấp CTR hợp vệ sinh: là hoạt động chôn lấp phù hợp với yêu cầu của
tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh.
Địa giới thành phố tiếp giáp:
Đông giáp huyện Bình Lục.
Tây giáp huyện Kim Bảng.
Nam giáp huyện Thanh Liêm.
Bắc giáp huyện Duy Tiên.
b. Khí hậu và tài nguyên thiên nhiên.
Đặc điểm khí hậu.
Phủ Lý nằm ở vùng đồng bằng sông Hồng và ven núi nên địa hình của
thành phố chia làm nhiều khu vực hai bên bờ các con sông, Phủ Lý nằm trong
vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm.
Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.800 mm 2000 mm
Nhiệt độ trung bình: 2324 °C
Số giờ nắng trong năm: 1.3001.500 giờ
Độ ẩm tương đối trung bình: 85%
7
Địa hình.
Thành Phố Phủ Lý nằm ở vùng đồng bằng ven sông, địa hình bị chia cắt
bởi các sông và khu vực thấp trũng Hướng dốc chung của địa hình Thành
Phố từ Tây sang Đông Có các đặc trưng địa hình khu vực như sau:
Khu vực Thành Phố cũ ở phía Đông sông Đáy và khu đô thị mới ở phía
Tây sông Đáy nền địa hình đã được tôn đắp có cao độ 3,0m6,8m.
Khu vực dân cư ở khu vực Phù Vân Bắc sông Đáy và Bắc sông Châu
nền cũng đã được tôn đắp cao độ 3,0 4,5m
Các khu vực ruộng lúa, ruộng màu có cao độ 1,82,2m
Khu vực các ao trũng, đầm lầy có cao độ từ 0,8m đến + 0,4m, bao gồm
các khu trũng Bắc sông Châu, Đông sông Đáy, hệ thống ao hồ ruộng trũng
nối liền nhau, thường xuyên bị ngập nước.
(người)
tự nhiên (ha)
số(ng/km2)
Tổng nội thành
37557
687
5466.8
1
P.Minh Khai
6489
36.07
17990.0
2
P.Lương Khánh Thiện
7219
256.74
2473.7
6
P.Lê Hồng Phong
6186
287.86
2149.0
II
Tổng ngoại thành
35062
2732.4
1283.2
1
Xã Phù Vân
7831
332.4
1276.8
5
Xã Châu Sơn
6095
536.9
1135.2
6
Xã Thanh Châu
5556
322.75
1721.5
TT
Tên phường
I
Thành Phố Phủ Lý có một hệ thống y tế khá hoàn chỉnh, gồm 1 bệnh
viện tỉnh, 1 trung tâm y tế Thị xã, 5 trung tâm y tế chuyên khoa và 6 trạm y tế
phường phục vụ cho khám và chữa bệnh do Tỉnh và Thị xã quản lý. Ngoài ra
10
còn có hơn 10 trạm y tế của các cơ quan xí nghiệp đóng trên địa bàn Thị xã và
một số cơ sở y tế tư nhân hoạt động.
Công trình thể thao
Hệ thống các sân tập, nhà văn hoá thể thao ở Thành Phố Phủ Lý hiện nay
không nhiều, chủ yếu tập trung ở khu vực nội thị, còn vùng ven và nông thôn
chưa có.
+ Hiện nay trên địa bàn Thành Phố Phủ Lý có khu văn hoá thể thao: diện tích
0,3 ha
+ Một nhà luyện tập cầu lông có diện tích 0,4 ha:
+ Nhà văn hoá thể thao: diện tích 1,5 ha
Công trình văn hóa thông tin
Thành phố Phủ Lý có 1 nhà thư viện Thành phố, thư viện của các
ngành và trường học, Bảo tàng Thành phố và một số câu lạc bộ.
Công trình thương mại và dịch vụ
Mạng lưới nhà hàng, khách sạn: Hệ thống nhà hàng, khách sạn tại
Thành phố còn ít và cơ sở vật chất chưa được nâng cao.
- Về mạng lưới chợ trên địa bàn: Thành phố Phủ Lý hiện có 3 chợ chính và
các chợ nhỏ nằm rải rác trong các khu dân cư.
- Cơ sở vật chất của ngành thương mại dịch vụ cơ bản đã đáp ứng đủ nhu cầu
người dân với 2 siêu thị và 1 trung tâm thương mại.
Công trình giáo dục
Thành phố Phủ Lý có: 4 trường mầm non với 45 lớp và 1.379 học sinh;
7 trường tiểu học trung học cơ sở với 150 lớp và 5.850 học sinh; 3 trường
Giao thông đối ngoại:
Quốc lộ 1A (Đường Lê Hoàn): là tuyến đường chạy xuyên Quốc gia với lưu
lượng xe qua tuyến là 6357 xe/ngày đêm (số liệu thống kê của JICA – quý
1năm 1999). Đoạn tuyến qua Thành phố dài 6,5km, mặt đường bê tông nhựa
rộng 12m, nền đường rộng 22m .
12
Quốc lộ 21A (Đường Đinh Tiên Hoàng, Trần Bình Trọng, Đinh Công
Tráng, Lý Thường Kiệt): Đoạn tuyến qua Thành phố có chiều dài là 9,5km,
đường bê tông nhựa, mặt đường rộng 9m, nền đường 12m.
Quốc lộ 21B: Đoạn tuyến qua Thành phố có chiều dài 0,5km, mặt đường
nhựa thấm nhập rộng 4m, nền đường 5m.
Tỉnh lộ 971 (Đường Trần Hưng Đạo) đi Lý Nhân, đoạn qua Thành phố dài
2,5km, mặt đường nhựa rộng 5m, nền đường rộng 7m.
Giao thông nội thị
Mạng lưới đường nội thị có dạng ô cờ với khoảng cách 150 – 200m,
phần lớn đã được rải nhựa. Mạng lưới đường ở phía Đông, các tuyến đường
cũ xuống cấp, mạng lưới đường ở phía Tây mới xây dựng, chất lượng tốt.
c. Hiện trạng cấp nước.
Hiện nay Thành phố Phủ Lý có 1 nhà máy nước (gọi là nhà máy nước
số 1) sản xuất và cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân. Nhà máy có công
suất 10.000m3/ngđ, lấy nước sông Đáy xử lý. Chất lượng nước sau xử lý đảm
bảo tiêu chuẩn cấp nước cho đô thị.
Trạm bơm I: Đặt tại Phù Vân bên tả ngạn sông Đáy, có 2 họng hút 400mm.
Trạm được xây dựng bằng bê tông cốt thép, diện tích 7,5m x 3,5m. Cốt xây
dựng trạm 2,3m và +5,2m. Trong trạm bố trí 2 máy bơm ( 1 công tác, 1 dự
phòng) Qb= 520m3/h, Hb= 25m.
Nhà máy nước đặt sau Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam. Cốt xây dựng nhà máy
nghiệp độc hại, chất thải y tế chưa được xử lý riêng.
1.2. Thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý CTR sinh hoạt trên địa bàn
thành phố Phủ Lý.
1.2.1. Hiện trạng khối lượng CTR phát sinh và thành phần các loại CTR.
Tổng hợp chất thải rắn thành phố Phủ Lý vào năm 2014 có 6 phường
nội thị và 6 xã ngoại thị trong đó có khu vực nội thị đựoc thu gom với thị lệ
14
85% và 6 xã ngoại thị được thu gom với tỷ lệ 45%. Còn lại các xã khác của
khu vực thành phố chưa được thu gom.
Bảng 1.2 Tổng hợp khối lượng và tỉ lệ thu gom CTR thành phố Phủ Lý.
Hiện tại
TT
Khu vực
Diện
tích
(ha)
lượng
thu
(người)
(kg/ng.đ)
85
3269.7
85
4048.7
45
9467
687
37557
0.75
1
P.Minh Khai
36.07
6489
0.75
57.65
35062
0.6
3
4
5
6
II
Trưng
P.Lương
Khánh Thiện
P.Lê Hồng
Phong
P.Trần Hưng
Đạo
P.Quang
Trung
Ngoại thành
Lượng
TC
Nội thành
15
1
Xã Phù Vân
564.8
7831
0.6
2
Xã Lam Hạ
627.5
5694
0.6
348
5642
0.6
332.4
Xã Thanh
Châu
4698.
6
3416.
4
3385.
2
2546.
4
3657
3333.
6
45
2114.3
45
1537.3
45
1523.3
45
1145.8
8.0
[Nguồn: Báo cáo tình hình quản lý CTR các huyện,TP, tỉnh Hà Nam năm 2014]
16
Bảng 1.4. Khối lượng từng loại chất thải.
HIỆN TRẠNG
TT
Khu vực
Lượng thu
gom
(kg/ngày)
Thu hồi,
tái chế
(13,5%)
(kg/ngày)
Hữu cơ
Vô cơ
(55%)
(31,5%)
3941.6
532.12
2167.9
1241.6
4602.1
621.28
2531.2
1449.7
3
P.Lương Khánh
Thiện
4
P.Lê Hồng Phong
3943.5
532.37
2168.9
9467
1278
5206.7
2982
1
Xã Phù Vân
2114.3
285.43
1162.9
666
2
Xã Lam Hạ
1537.3
207.54
845.52
1645.6
222.16
905.08
518.36
6
Xã Thanh Châu
1500.1
202.51
825.06
472.53
[Nguồn: Báo cáo tình hình quản lý CTR các huyện,TP, tỉnh Hà Nam năm 2014]