SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
Mã số: ................................
(Do HĐTĐSK Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN
PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN LI
Người thực hiện: Nguyễn Trung Kiên.
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học
- Lĩnh vực khác: .............................................
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in sáng kiến
Mô hình
Đĩa CD (DVD)
Phim ảnh Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
9.
Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
(Long Bình Tân – Biên Hòa – Đồng Nai)
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị cao nhất:
- Năm nhận bằng:
- Chuyên ngành đào tạo:
Cử nhân Sư phạm
2005
Hóa Học
III.KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy bộ môn Hóa Học THPT
- Số năm có kinh nghiệm: 11 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
Năm học
Sáng kiến kinh nghiệm
2010–2011
Một số kinh nghiệm tổ chức hiệu quả tiết
thực hành thí nghiệm ở Khối 10
2013–2014
Một số kinh nghiệm hướng dẫn học sinh sử dụng
Định luật bảo toàn electron giải một số dạng toán
về axit nitric (Hóa học 11-Phần vô cơ)
2014 – 2015
Một số kinh nghiệm trong công tác chủ nhiệm
2015 – 2016
Phân loại và phương pháp giải nhanh một số dạng bài tập về sắt
và hợp chất của sắt
nhận được sự quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban giám hiệu và sự hỗ trợ tích
cực, đóng góp ý kiến của tổ chuyên môn, quý thầy cô đồng nghiệp. Qua đây, tôi
xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường, tổ chuyên môn và quý thầy cô
đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề này.
Quá trình xây dựng và hoàn thiện chuyên đề chắc chắn sẽ còn thiếu sót. Tôi rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Ban giám hiệu nhà trường, tổ chuyên
môn, quý thầy cô đồng nghiệp gần xa; để chuyên đề trở thành một tài liệu có ích,
có thể áp dụng rộng rãi, góp phần hỗ trợ quý thầy cô giáo cũng như học sinh.
II.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Về cơ sở lý luận:
1.1. Thuyết điện li
1.1.1. Sự điện li: là quá trình phân li của các chất trong nước (hoặc khi nóng chảy)
thành ion.
1.1.2. Chất điện li: là những chất tan trong nước (hoặc nóng chảy) phân li ra ion.
Axit, bazơ và muối là các chất điện li.
+ Chất điện li mạnh: các phân tử hòa tan đều phân li ra ion .
Ví dụ:
Na2SO4 → 2Na+ + SO42KOH → K+ + OHHNO3 → H+ + NO3–
3
+ Chất điện li yếu: chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion .
Ví dụ:
CH3COOH CH3COO- + H+
HClO H+ + ClO–
* Sự điện li của chất điện li yếu là quá trình thuận nghịch, khi quá trình cân
bằng thì ta có cân bằng điện li.
NaHCO3 → Na+ + HCO3HCO3- H+ + CO32+ Muối trung hòa: là muối mà anion gốc axit không còn khả năng phân li ra ion H+
Ví dụ: NaCl, (NH4)2SO4, . . .
1.3. Định luật bảo toàn điện tích
4
* Nguyên tắc: Vì dung dịch luôn luôn trung hòa về điện nên tổng số mol điện tích
dương bằng tổng số mol điện tích âm,
Ví dụ: Một dung dịch chứa a mol Na+, b mol Al3+, c mol Cl-, d mol SO42-.
Biểu thức liên hệ giữa các đại lượng trên là:
n Na + + 3n Al3+ = n Cl− + 2n 2−
=> a+ 3b =c + 2d
SO4
1. 4. Tích số ion của nước . Khái niệm pH
1.4.1. Sự điện li và tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước.
Nước là chất điện li rất yếu: H2O ƒ H+ + OH- (1)
Ở 250C, tích số ion của nước là K H2O = [H+].[OH-] = 10- 14.
Tích số ion của nước ( K H2O ) phụ thuộc nhiệt độ.
Ở 250 C, có thể coi giá trị tích số ion của nước là hằng số trong dung dịch loãng
của các chất khác nhau.
Theo (1) ta có: [H+]=[OH-] = 10−14 = 10−7 M
- Môi trường trung tính là môi trường có [H+]=[OH-] = 10−14 = 10−7 M
- Ý nghĩa của tích số ion của nước để xác định môi trường của dung dịch
Môi trường trung tính: [H+]= 10- 7 M
Môi trường axit: [H+]> 10- 7 M
Môi trường bazơ: [H+]< 10- 7 M
1.4.2. Khái niệm về độ pH, độ pH trong các môi trường.
Để tránh ghi nồng độ H+ với số mũ âm người ta dùng đại lượng độ pH.
Nếu [H+]= 10- aM thì pH = a
Phương trình ion:
2H+ + 2Cl- + 2Na+ + CO32- → 2Na+ + 2Cl- + H2O + CO2 ↑
Phương trình ion rút gọn: 2H+ + CO32- → H2O + CO2 ↑
c. Phản ứng tạo thành chất điện li yếu.
• Phản ứng tạo nước:
Thí nghiệm: Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH (có
chứa vài giọt dung dịch phenolphtalein) cho đến khi màu hồng mất hoàn toàn.
Phương trình phân tử:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Phương trình ion:
Na+ + OH- + H+ + Cl- → Na+ + Cl- + H2O
Phương trình ion rút gọn:
OH- + H+ → H2O
• Phản ứng tạo axit yếu:
Thí nghiệm: Nhỏ dung dịch HCl vào ống nghiệm đựng dung dịch CH3COONa, tạo
thành axit yếu CH3COOH.
Phương trình phân tử:
HCl + CH3COONa → NaCl + CH3COOH
Phương trình ion:
H+ + Cl- + CH3COO- + Na+ → Na+ + Cl- + CH3COOH
Phương trình ion rút gọn:
H+ + CH3COO- → CH3COOH.
1.5.2. Bản chất và điều kiện của phản ứng.
- Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.
- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết
hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:
Chất kết tủa
Chất khí
Trước những yêu cầu nêu trên, tôi xin đưa ra chuyên đề “PHÂN LOẠI VÀ
PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN LI”
III.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Nội dung chuyên đề này được tôi xây dựng dựa trên kinh nghiệm giảng dạy và
đã áp dụng trong khoảng 2 năm cho học sinh lớp 11. Hầu hết các em học sinh
đã tiếp thu và vận dụng tốt phương pháp giải các dạng bài tập về sự điện li.
Trong thời gian sắp tới, tôi dự định sẽ chuyển tải nội dung chuyên đề này thành
bài giảng điện tử dưới dạng file video để học sinh có thể tham khảo qua
internet.
1. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ: gồm 2 phần
- Phần I: Phân dạng và cách giải bài tập về sự điện li.
DẠNG I: Tính nồng độ ion, nồng độ chất tan trong dung dịch
DẠNG II: Bài toán áp dụng định luật bảo toàn điện tích
DẠNG III: pH của dung dịch
DẠNG IV: Bài toán về phản ứng trao đổi ion trong dung dịch
- Phần II: Bài tập vận dụng.
2. PHẠM VI ÁP DỤNG:
- Chuyên đề được áp dụng cho học sinh lớp 11 (chương trình chuẩn), vào các
tiết luyện tập chương I (Hóa học 11 - chương trình chuẩn), ôn tập học kỳ I và học
tăng tiết.
- Chuyên đề áp dụng cho chương I: Sự điện li (Hóa học 11- chương trình chuẩn)
- Chuyên đề áp dụng ôn tập thi tốt nghiệp THPTQG.
7
IV.
Ví dụ I.2: Trộn lẫn 100 ml dung dịch NaCl 0,4M với 400 ml dung dịch Na 2CO3
0,3M. Nồng độ ion Na+ trong dung dịch sau khi trộn là:
A. 0,16 M
B. 0,18 M
C. 0,32 M
D. 0,4 M
Hướng dẫn giải
nNaCl = 0,1.0,4=0,04 mol
n Na CO =0,4.0,3=0,12 mol
2 3
NaCl
Na+ +
Cl0,04
0,04
mol
Na2CO3 2Na+ +
CO320,12
0,24
mol
0,04 + 0,12
Vậy [Na+] =
=0,32M
0,1 + 0,4
⇒ Đáp án : C
Nhận xét: Đây là bài toán trộn 2 dung dịch chứa cùng 1 loại ion (Na+). Do đó
cần viết phương trình điện li 2 chất và tính tổng số mol ion theo yêu cầu đề bài,
từ đó tính được nồng độ ion. Cần chú ý sự thay đổi thể tích dung dịch.
8
⇒ Đáp án : A
H2O
mol
mol
mol
Nhận xét: Đây là bài toán trộn 2 dung dịch có xảy ra phản ứng. Cần phải viết
phương trình và xác định thành phần các chất sau phản ứng rồi tính toán theo yêu
cầu đề bài. Chú ý sự thay đổi thể tích dung dịch.
Ví dụ I.4: Cho 10 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H 2SO4 0,5M (xem như axit
H2SO4 phân li hoàn toàn cả 2 nấc). Thể tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hòa
dung dịch axit đã cho là:
A. 10 ml
B. 15 ml
C. 20 ml
D. 25 ml.
Hướng dẫn giải
nHCl = 0,01.1= 0,01 mol
n H SO = 0,01.0,5=0,005 mol
2 4
n H + = 0,01+ 2.0,005 = 0,02 (mol)
Phản ứng có phương trình ion thu gọn
H+ +
OH-
H2O
0,02
0,02
mol
0, 01 + 0,01
Ví dụ II.2: Một học sinh phân tích dung dịch X có kết quả nồng độ mol/l của các
ion như sau: [K+] = 0,01M; [Mg2+] = 0,04M; [NO3-] = 0,01M; [SO42-] = 0,02M.
Kết quả phân tích đó có đúng không ?
Hướng dẫn giải
Theo đề bài ta có:
Ʃnđiện tích dương = n K+ + 2n Mg2+ = 0,01 + 2. 0,04 = 0,09 mol
Ʃnđiện tích âm = n NO 3− + 2nSO24− = 0,01 + 2. 0,02 = 0,05 mol
⇒ Ʃnđiện tích dương ≠ Ʃnđiện tích âm
⇒ Kết quả phân tích trên là sai.
Ví dụ II.3: Một dung dịch có chứa 4 ion với thành phần : 0,03 mol Na+; 0,02mol
Al3+; 0,01 mol SO42-; x mol NO3- . Giá trị của x là:
A. 0,03
B. 0,05
C. 0,01
D. 0,02
Hướng dẫn giải
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:
n Na+ + 3n Al3+ = n NO 3− + 2nSO2−
⇒ 0,03 + 3.0,02 =x + 2.0,01
4
10
⇒ x = 0,02 mol
⇒ Đáp án : D
Tóm tắt đề:
Cu
S
:
0,045mol
CuSO
2
4
Áp dụng bảo toàn nguyên tố:
n Fe3+ = n Fe = x (mol) ; n Cu2+ = 2n Cu = 0,09 (mol)
n SO = n S = 2x + 0,045 (mol)
24
Dung dịch sau phản ứng chứa 2 muối: Fe2(SO4)3 và CuSO4.
Fe3+
: x mol
2+
: 0,09 mol
Cụ thể Cu
SO 2- : (2x + 0,045) mol
4
Áp dụng bảo toàn điện tích:
3n Fe3+ + 2n Cu2+ = 2n SO2−
4
⇒ 3x + 2.0,09 = 2(2x+0,045)
⇒ x=0,09 mol
Ví dụ III.2 : Tính pH của các dung dịch bazơ Ba(OH)2 0,005M?
A. 11
B. 12
C. 13
D. 10
Hướng dẫn giải:
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH0,005
0,01 M
⇒ [OH-] = 0,01 M
⇒ pH = 14 + lg[OH-] = 14 + lg(0,01) = 12
⇒ Đáp án : B
Ví dụ III.3: Tính [H+] của các dung dịch H2SO4 có pH=5? Xem như axit H2SO4
phân li hoàn toàn cả 2 nấc.
A. 5M
B. 10-5M
C. -5M
D. 105M
Hướng dẫn giải:
H2SO4 →
+
-pH
Áp dụng: [H ] = 10 M = 10-5M
⇒ Đáp án : B
2H+ + SO42-
Hướng dẫn giải:
nHCl = 0,1.0,3=0,03mol; nKOH = 0,1.0,1=0,01 mol
Phản ứng có phương trình dạng ion rút gọn: OH- +
H+ →
H2O
0,1
0,3
Xét tỉ lệ:
Nhớ: Số lần pha loãng = 10 pH1 −pH2
−1
Ví dụ III.8: Pha thêm 90ml nước vào 10ml dung dịch HCl có pH=1. Tính pH của
dung dịch sau khi pha loãng?
A. 1
B. 10
C. 4
D. 2
Hướng dẫn giải
n H+ =10.10-3. 0,1 = 10-3 mol.
Vdung dịch sau khi trộn = (10 + 90).10-3 = 10-1 lít.
10−3
⇒ [H ] = −1 =10-2 M
10
+
⇒ pH = 2
⇒ Đáp án : D
DẠNG IV: Bài toán về phản ứng trao đổi ion trong dung dịch
- Phương pháp:
+ Viết phương trình phản ứng dạng phân tử hoặc ion rút gọn; chú ý các
chất kết tủa hay bay hơi.
+ Dựa vào dữ kiện đề bài để tính toán số mol chất hoặc ion
+ Tính toán số mol chất hoặc số mol ion theo yêu cầu đề bài
Ví dụ IV.1: Cho 1,7025 gam hỗn hợp A chứa hỗn hợp NaCl và KCl tác dụng với
lượng dư dung dịch AgNO3; thu được 3,5875 gam kết tủa. Tính thành phần % khối
lượng NaCl trong A?
A. 34,36%
. 100 = 34,36%
%m NaCl =
1,7025
%m
KCl = 100 − 34,36 = 65,64%
⇒
⇒ Đáp án : A
Ví dụ IV.2: Hoà tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp ACO 3 và BCO3 vào dung dịch HCl
thu được dung dịch chứa 5,1 gam muối và V lít khí ở đktc. Tính giá trị của V?
A. 4,48 lít
B. 2,24 lít
C. 5,6 lít
D. 8,96 lít
Hướng dẫn giải
Đặt công thức chung cho 2 muối: RCO3
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
RCO3 + 2HCl → RCl2 + CO2 +
MR + 60
MR + 71
1mol
4g
5,1g
0,1mol
⇒ VCO2 = 0,1.22,4 = 2,24 (lit)
⇒ Đáp án : B
0,5
= 1lit
0,5
⇒ Đáp án : A
Ví dụ IV.4: Dung dịch A có chứa: Mg2+, Ba2+,Ca2+, và 0,2 mol Cl-, 0,3 mol NO3-.
Thêm từ từ dung dịch Na2CO3 1M vào dung dịch A cho đến khi được lượng kết
tủa lớn nhất thì ngừng lại. Hỏi thể tích dung dịch Na2CO3 đã thêm vào là bao
nhiêu?
A. 300 ml.
B. 200 ml.
C.150 ml.
D. 250 ml.
Hướng dẫn giải
Đặt công thức chung cho 2 ion Mg2+; Ba2+; Ca2+ là : R2+
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:
15
2n R 2+ = n Cl− + n NO3−
1
2
Phản ứng của 3 muối với Na2CO3 có phương trình ion rút gọn:
R2+ + CO32- RCO3↓
n Na CO = n 2- = n 2+ = 0,025 mol
⇒n
= (0,2 + 0,3) = 0,25mol
B. 0,3 M
C. 0,025 M
D. Không xác định được
2. Hòa tan 0,2 mol Fe2(SO4)3 vào nước thu được số mol ion sắt (III) là:
A. 0,4 mol
B. 0,6 mol
C. 1 mol
D. 0,2 mol
3. Trộn 200 ml dung dịch HCl 1M với 300 ml dung dịch HCl 2M. Nếu sự pha
trộn không làm thay đổi thể tích thì dung dịch thu được có nồng độ là:
A. 1,5M
B. 1,2M
C. 1,6M
D. 0,15M
4. Trộn lẫn 200 ml dung dịch Na2SO4 0,2M với 300 ml dung dịch Na 3PO4 0,05M.
Nồng độ ion Na+ trong dung dịch sau khi trộn là:
A. 0,16 M
B. 0,18 M
C. 0,25 M
D. 0,4 M
5. Trộn lẫn 80 ml dung dịch KOH 0,45M với 35 ml dung dịch H 2SO4 0,8M thu
được dung dịch A. Các ion có trong dung dịch A là:
A. K+; SO42B. K+; SO42- ; H+
C. K+; SO42- ; OHD. Dung dịch không có ion nào.
6. Thể tích ml của dung dịch NaOH 0,3M cần để trung hòa 3 lít dung dịch HCl
0,01M là:
A. 0,1
B. 1
C. 10
D. 100
2
A
3
C
4
C
17
5
B
6
D
7
D
8
A
9
D
10
B
B. 0,025
C. 0,085
D. 0,075
3+
+
5. Một dung dịch có chứa 0,1 mol Fe và 0,2 mol Na ; x mol Br- và 2x mol SO42- .
Cô cạn dung dịch trên thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 37,4g
B. 28,8g
C. 44,6g
D. 3,74g
2+
2+
6. Dung dịch Y chứa Ca : 0,1 mol; Mg : 0,3 mol; Cl : 0,4 mol; HCO3- : y mol. Khi
cô cạn dung dịch Y thì được muối khan thu được là :
A. 37,4 gam
B. 49,8 gam
C. 25,4 gam
D. 30,5 gam
2+
3+
7. Dung dịch A chứa các ion: Fe (0,1 mol); Al (0,2 mol); Cl (x mol); SO42- (y
mol). Cô cạn dung dịch A thu được 46,9 gam muối rắn. Giá trị của x và y lần
lượt là
A. 0,1 và 0,35.
B. 0,3 và 0,2.
C. 0,2 và 0,3.
D. 0,4 và 0,2.
2+
2+
5
A
6
B
7
C
8
A
9
B
DẠNG III: pH của dung dịch
1. Nếu pH của dung dịch HCl bằng 3 thì nồng độ mol/lít của ion H+ là:
A. 0,1
B. 0,001
C. 0,01
D. 3.
-3
2. pH của dung dịch HCl 2.10 M?
A. 1,70
B. 2,40
C. 2,70
D. 6,60
3. Dung dịch axit mạnh H2SO4 0,10M có:
A. pH = 1,0
C. 3
D. 1
9. Trộn hai thể tích bằng nhau của dung dịch NaOH và HNO 3 có cùng nồng độ
1.10-3M. Dung dịch sau phản ứng có:
A. pH = 7
B. pH = 11
C. pH = 3
D. pH = 14
10. Trộn lẫn 20 ml dung dịch Ba(OH)2 0,05 M với 180 ml dung dịch HCl 0,02M.
pH của dung dịch sau phản ứng là:
A. 2,1
B. 12
C. 11
D. 11,9
11. Thể tích dung dịch HCl 0,3M cần để trung hòa 100ml dung dịch hỗn hợp
NaOH 0,1 M và Ba(OH)2 0,1M là:
A. 100ml
B. 150ml
C. 200ml
D. 250ml
12. Cần thêm bao nhiêu mol khí HCl vào 200 ml dung dịch có pH = 2 để được
dung dịch có pH = 1?
A. 0,018 mol
B. 0,02 mol
C. 0,1 mol
D. 0,18 mol
13. Cần thêm bao nhiêu mol tinh thể KOH vào 2 lít dung dịch có pH = 1 để được
dung dịch có pH = 12? Giả sử thể tích dung dịch không đổi.
A. 0,16 mol
B. 0,4 mol
là bao nhiêu để được dung dịch C có pH = 10?
A. VA = 4VB
B. VA = 9VB
C. VB = 9VA
D. VA = VB
19. Cho 400 ml dung dịch A có pH = 1 tác dụng với dung dịch B có pH = 12 thu
được dung dịch C có pH = 3. Thể tích dung dịch B đã dùng là:
A. 3,24 lít
B. 3,85 lít
C. 3,6 lít
D. 3,54 lít
20. Để trung hoà 100 gam dung dịch HCl 1,825% cần bao nhiêu ml dung dịch
Ba(OH)2 có pH = 13.
A. 500ml.
B. 0,5 ml.
C. 250ml.
D. 50ml.
21. Dung dịch HCl có pH =3 cần pha loãng dung dịch axit này (bằng nước) bao
nhiêu lần để thu được dung dịch HCl có pH = 4?
A. 11 lần
B. 9 lần
C. 10 lần
D. 8 lần
22. Cho một mẩu Na vào nước thu được 2 lít dung dịch có pH = 12. Khối lượng
Na là:
A. 0,23g
B. 2,3g
C. 0,46g
D. 4,6g
23. Có 10 ml dung dịch HCl pH = 3. Thêm vào đó x ml nước cất và khuấy đều, thu
Ba(OH)2 nồng độ x M thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH=13.
Giá trị của x và m lần lượt là
A. x = 0,015; m = 2,33.
B. x = 0,150; m = 2,33.
C. x = 0,200; m = 3,23.
D. x = 0,020; m = 3,23.
29. Có 50 ml dung dịch chứa hỗn hợp KOH 0,05M và Ba(OH) 2 0,025M người ta
thêm V ml dung dịch HCl 0,16M vào 50 ml dung dịch trên thu được dung dịch
mới có pH =2. Vậy giá trị của V là
A. 36,67 ml.
B. 30,33 ml.
C. 40,45 ml.
D. 45,67 ml.
30. Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,08 (mol/l) và H2SO4 0,01 (mol/l) với
250 ml dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ x mol thu được m (g) kết tủa và 500 ml
dung dịch có pH = 12. Giá trị của m và x là:
20
A. 0,5825 và 0,06.
B. 0,5565 và 0,06.
C. 0,5825 và 0,03.
D. 0,5565 và 0,03.
31. Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100ml dung dịch hỗn hợp
gồm HNO3 và HCl có pH = 1, để thu được dung dịch có pH =2 là
A. 0,224 lít.
B. 0,15 lít.
C.0,336 lít.
D. 0,448 lít.
32. Trộn lẫn 3 dung dịch H2SO4 0,1M; HNO3 0,2M và HCl 0,3M với những thể
8
D
9
A
10
A
Câu
Đáp án
11
A
12
A
13
C
14
B
15
A
16
A
26
A
27
D
28
B
29
A
30
A
Câu
Đáp án
31
B
32
A
21
DẠNG IV: Bài toán về phản ứng trao đổi ion trong dung dịch
1. Cho 22,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2.
B. 0,1M; 0,1M và 0,2M
C. 0,3M; 0,3M và 0,2M
D. 0,3M; 0,2M và 0,2M
5. Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào 100ml dung dịch X gồm các ion: NH4+,
SO42-,NO3-, rồi tiến hành đun nóng thì được 23,3 gam kết tủa và 6,72 lít (đktc)
một chất duy nhất. Nồng độ mol của (NH4)2SO4 và NH4NO3 trong dung dịch X
lần lượt là :
A. 1M và 1M
B. 2M và 2M
C. 1M và 2M
D. 2M và 1M
6. Một dung dịch A chứa hỗn hợp AgNO3 0,1 M và Pb(NO3)2 0,05 M, dung dịch B
chứa hỗn hợp HCl 0,2M và NaCl 0,05 M. Cho dung dịch B vào 100 ml dung dịch
A để thu được kết tủa lớn nhất là m gam chất rắn. Thể tích dung dịch B cần cho
vào 100 ml dung dịch A và giá trị m là
A. 80 ml và 1,435 gam.
B. 100 ml và 2,825 gam.
C. 100 ml và 1,435 gam.
D. 80 ml và 2,825 gam.
227. Dung dịch A chứa các ion: CO3 , SO3 , SO42-, 0,1 mol HCO3- và 0,3 mol Na+.
Thêm V lít dung dịch Ba(OH)2 1M vào A thì thu được lượng kết tủa lớn nhất.
Giá trị nhỏ nhất của V là
A. 0,15.
B. 0,25.
C. 0,20.
D. 0,30.
8. Hỗn hợp A gồm Na2O, NH4Cl, NaHCO3, BaCl2 (có cùng số mol). Cho hỗn hợp A
vào nước dư, đun nóng sau các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa:
A. NaCl, NaOH.
B. NaCl, NaOH, BaCl2 .
V.
HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN
Tôi đã áp dụng chuyên đề này trong 2 năm học vừa qua. Khi áp dụng
chuyên đề này cho học sinh các lớp được phân công giảng dạy, tôi nhận thấy học
sinh vận dụng và định hướng phương pháp giải bài tập tốt hơn; giúp các em thấy
tự tin và làm cho tiết luyện tập trở nên nhẹ nhàng, sôi nổi từ đó phát huy được khả
năng và tư duy sáng tạo của các em. Điều này phản ánh qua kết quả bài kiểm tra
chung lần 1-học kỳ 1.
Năm học 2014 – 2015: Chưa áp dụng chuyên đề
Lớp
Sĩ số
Điểm
15,4
16
41,0
11A4
37
7
18,9
15
40,5
Điểm 7 – 8
SL
%
11
28,2
10
27,0
Điểm 9 – 10
SL
%
6
15,4
5
13,5
Năm học 2016 – 2017: Đã áp dụng chuyên đề
Lớp
Sĩ số
Điểm
18,4
Người thầy cần phải nghiên cứu kiến thức đã có trong sách giáo khoa,
sách tham khảo rồi phân tích, tổng hợp; từ đó phân dạng và định hướng phương
pháp giải phù hợp. Điều này sẽ giúp cho học sinh dễ dàng biết phân loại và tìm ra
cách giải phù hợp với mỗi dạng bài tập.
23
VI.
ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Chuyên đề áp dụng phù hợp cho các luyện tập về nội dung chương Sự điện
li, trong chương trình Hóa học 11 (chương trình chuẩn) và các tiết ôn luyện thi
THPTQG. Chuyên đề có thể giúp các em học sinh nắm được cách giải các dạng
bài tập về Sự điện li, đồng thời có thể một hệ thống hóa những bài tập phần này;
góp phần rèn luyện và nâng cao kĩ năng giải toán hóa học theo hình thức trắc
nghiệm.
Nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các chuyên đề sáng kiến kinh
nghiệm, cần tổ chức nhiều hơn các buổi tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên để các
thầy cô giáo có dịp trao đổi, trau dồi về chuyên môn nghiệp vụ, đưa các sáng kiến
kinh nghiệm, chuyên đề hay, xuất sắc áp dụng vào thực tế. Ngoài ra cần tận dụng
sức mạnh công nghệ số, thiết lập các website, forum, group facebook để các đồng
nghiệp có dịp trao đổi, chia sẻ tài liệu cũng như các vấn đề chuyên môn.
Trên đây là một vài ý kiến đóng góp của cá nhân. Rất mong quý cấp trên tham
khảo. Xin cảm ơn ban giám khảo và quý đồng nghiệp đã theo dõi chuyên đề này.
Hi vọng chuyên đề sẽ là tài liệu tham khảo tốt cho quý thầy cô và các em học sinh.
VII.
PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN LI
Họ và tên tác giả: Nguyễn Trung Kiên
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
Họ và tên giám khảo 1: Nguyễn Thị Hạnh
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
Số điện thoại của giám khảo: 0919180320
* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến kinh nghiệm:
1. Tính mới
Thay thế một phần giải pháp đã có với mức độ tốt
Điểm: 4,5 /6,0.
2. Hiệu quả
Có minh chứng thực tế để thấy được hiệu quả giải pháp của tác giả
Điểm: 6,0 /8,0.
3. Khả năng áp dụng
Đã áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả, có khả năng áp dụng hiệu quả trong
phạm vi rộng
Điểm: 5,0 /6,0.
Tổng số điểm: 15,5/20. Xếp loại: Khá
GIÁM KHẢO 1
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
Nguyễn Thị Hạnh
25