Một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 giải toán trên mạng internet (violympic) - Pdf 43

PHẦN MỤC LỤC
MỤC LỤC
1. MỞ ĐẦU

TRANG
1

1.1. Lí do chọn đề tài.

1

1.2. Mục đích nghiên cứu.

1

1.3. Đối tượng nghiên cứu:

1

1.4. Phương pháp nghiên cứu:
2. NỘI DUNG

1
2

2.1. Cơ sở lí luận
2.2. Thực trạng của vấn đề
2.3. Các giải pháp thực hiện.
2.3.1. Vai trò của người thầy.
2.3.2. Lựa chọn đúng đối tượng học sinh.
2.3.3. Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng.

mạnh công nghệ thông tin vào giảng dạy và học tập là một việc làm cần thiết và có ý
nghĩa vô cùng to lớn. Chính vì vậy mà việc bồi dưỡng học sinh năng khiếu “Giải toán
ViOlympic” đang được các cấp quản lý, phụ huynh và học sinh quan tâm. Việc giải
toán qua mạng Internet (ViOLympic) vừa là một sân chơi trí tuệ vừa là điều kiện để hoc
sinh làm quen, tiếp cận và sử dụng Internet bằng một phương thức mới bổ ích và hiệu
quả. Song để giúp các em tham gia thi giải toán có được kết quả tốt thì việc bồi dưỡng
là yếu tố quan trọng nhất. Phương ngôn có câu: Trở thành nhân tài một phần do tài
năng còn chín mươi chín phần là ở sự tôi luyện. Vậy cần bồi dưỡng cho các em
những gì? Bồi dưỡng như thế nào? là cả một vấn đề mà tôi còn trăn trở. Qua 3 năm
nghiên cứu và trải nghiệm, bản thân tôi đã đúc rút ra một số kinh nghiệm để cùng đồng
nghiệp trao đổi, chia sẻ, giúp đỡ nhau nhằm nâng cao hiệu quả bồi dưỡng. Chính vì vậy
tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Một số giải pháp giúp học sinh lớp 5 giải toán qua
Internet (Violympic)”.
- Phạm vi, đối tượng nghiên cứu : Những học sinh được chọn để bồi dưỡng giải
toán qua Internet (Violympic) lớp 5 của trường Tiểu học Xuân Phú.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Giúp giáo viên hiểu và nắm vững những điểm chính về nội dung, phương pháp
bồi dưỡng “giải toán ViOlympic”. Trên cơ sở đó phát hiện và bồi dưỡng học sinh năng
khiếu thông qua việc rèn kỹ năng giải Toán.
Nâng cao chất lượng giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 5 “giải toán
ViOlympic”. Trên cơ sở khai thác các hoạt động của học sinh theo hướng phát huy tính
tích cực, sáng tạo.
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Một số biện pháp Bồi dưỡng học sinh lớp 5 giải Toán trên mạng Internet.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu sách, tài liệu tham khảo,
văn bản, luật giáo dục, điều lệ trường Tiểu học, nhiệm vụ năm học và các tài liệu có liên
quan đến đề tài.
- Phương pháp điều tra, quan sát, khảo sát thông qua bài kiểm tra của học sinh;
thông qua trực tiếp giảng dạy lớp 5 để thu thập thông tin, phân tích những khó khăn,

là cơ hội để phát triển năng lực học toán cho học sinh Tiểu học.
Chúng ta đều biết, với đặc điểm tâm lý lứa tuổi, việc phát triển năng lực học tập của
học sinh tiểu học phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó “hứng thú học tập” là yếu tố ảnh
hưởng rất lớn đến kết quả học tập của các em. Hình thức học tập “học mà chơi, chơi mà
học” trên ViOLympic quả là một sân chơi hấp dẫn, thu hút mọi học sinh tham gia. Ở đó,
các em được ôn luyện kiến thức một cách thoải mái, không bị gò bó bởi những lời nhắc
nhở, thúc giục của thầy cô mà các em được nhận những lời khen từ chú thỏ xinh xắn của
ViOLympic luôn hoan hô khích lệ:“Chúc mừng bạn đã hoàn thành xuất sắc bài thi”…
Bên cạnh sự cổ vũ khích lệ rất kịp thời đó, học sinh Tiểu học cũng rất cần sự chỉ
dẫn hoặc kết luận để khẳng định ngay kết quả làm bài của mình. Điều này không phải
lúc nào cô giáo cũng đáp ứng ngay bằng câu trả lời “đúng” hay “sai” vì còn phụ thuộc
vào tiến độ của giáo án hoặc số lượng học sinh cần giúp đỡ riêng… (thông thường phải
chờ đến khi cô giáo chữa bài mới biết). Nhưng ViOLympic thì ngược lại, đúng hay sai
chỉ cẩn “Enter” là biết ngay, đây là điểm đặc biệt tạo nên niềm vui và hứng thú học toán
cho học sinh tiểu học:
2.2. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
+ Trong những năm qua, việc bồi dưỡng học sinh giải toán trên mạng Internet
gặp nhiều thuận lợi như:
- Được BGH quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện tốt nhất cho giáo viên và học sinh.
- Giáo viên nhiệt tình nhiệt tình, tâm huyết với nghề nghiệp.
- Chính quyền địa phương, cha mẹ học sinh ủng hộ.
- Học sinh tích cực, hứng thú, quan tâm tới cuộc thi.
+ Mặc dù có nhiều thuận lợi như vậy nhưng hiệu quả chưa cao. Cụ thể:
- Số lượng học sinh đạt điểm cao ở các vòng còn ít.
- Giao lưu trong các vòng thi cấp trường chất lượng giải chưa cao, số lượng còn
hạn chế.
+ Sỡ dĩ kết quả như vậy có rất nhiều nguyên nhân:
- Học sinh tham gia câu lạc bộ do tôi phụ trách chủ yếu là con em dân tộc thiểu
số, bố mẹ làm nghề nông nên ít có điều kiện chăm chút, kèm cặp các em. Việc lựa chọn
học sinh vào câu lạc bộ để bồi dưỡng cũng gặp không ít khó khăn, giáo viên đành phải

cho học sinh. Người thầy là người chỉ đạo, hướng dẫn, gợi ý, dẫn dắt học sinh nắm
được phương pháp học nói chung và giải toán nói riêng. Nếu học sinh có kiến thức tốt,
có tố chất thông minh mà không được mài giũa, bồi dưỡng thì sẽ ít có hiệu quả hoặc
không có hiệu quả. Vì vậy, bản thân người thầy phải không ngừng học hỏi, nâng cao
nghiệp vụ, phương pháp của mình bằng nhiều cách như tự học qua nghiên cứu tài liệu,
qua các trang mạng, qua đồng nghiệp …
- Tham mưu với Ban giám hiệu nhà trường tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất về cơ
sở vật chất, sắp xếp thời gian cho các em tham gia bồi dưỡng như thế nào để không ảnh
hưởng đến giờ học chính khóa của các em.
- Thông qua cuộc họp phụ huynh, phổ biến kế hoạch và thảo luận các biện pháp
hỗ trợ của phụ huynh HS cho công tác này, đồng thời cần nêu bật mặt tích cực trong
việc truy cập và tiếp cận thông tin trên mạng internet làm cho các bậc phụ huynh có con
em học câu lạc bộ giải toán ViOLympic thấy được lợi ích của vấn đề này mà có thể tạo
điều kiện tốt nhất như cho con em mình đến các quán Internet hoặc những gia đình có
điều kiện thì mua sắm máy tính và lắp đặt mạng để các em tham gia học và có thể tự
giải tại nhà trong thời gian nghỉ.
2.3.2. Lựa chọn đúng đối tượng học sinh:
Giáo viên phải đánh giá học sinh một cách khách quan, chính xác, lựa chọn đúng
đối tượng học sinh để bồi dưỡng. Việc lựa chọn đúng không chỉ nâng cao hiệu quả bồi
dưỡng mà còn tránh được việc bỏ sót những em học giỏi, hoặc chọn nhầm những em
không có tố chất theo học sẽ bị quá sức.
* Những căn cứ để lựa chọn:
4


+ Lựa chọn các đối tượng học sinh thông qua các giờ học: Những học sinh sáng dạ
thường chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến, ý kiến thường đúng và có sáng tạo.
+ Lựa chọn dựa vào việc chấm, chữa bài: Những em thông minh, chắc chắn
thường có ý thức học tập tốt, làm bài đầy đủ, trình bày bài thường chặt chẽ, khoa học và
thường có ý thức xung phong chữa bài tập cũ hoặc có ý kiến hay, góp phần cho bài tập

Bài 1: Có tất cả bao nhiêu số có 4 chữ số?
Bài 2: Có tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau ?
Bài 3: Có tất cả bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau mà các chữ số đều lẻ.
Bài 4: Có tất cả bao nhiêu số có 2 chữ số mà hai chữ số đều chẵn.
Bài 5: a) Viết số lớn nhất có 8 chữ số sao cho trong số đó không có chữ số nào đươc viết
từ 2 lần trở lên.
b) Viết số nhỏ nhất có 7 chữ số sao cho mỗi chữ số trong số đó chỉ được viết một lần.
Bài 6: Có bao nhiêu số có 4 chữ số mà mỗi số không có chữ số 5 ở hàng nghìn và hàng trăm.
Bài 7: Hãy cho biết có tất cả bao nhiêu số có 4 chữ số mà tổng các chữ số của mỗi số đó
bằng 3?
Bài 8: a) Viết số tự nhiên bé nhất có tổng các chữ số bằng 20.
5


b) Tìm số tự nhiên lớn nhất có các chữ số khác nhau tổng các chữ số bằng 12.

Hay khi dạy bài tính tổng của dãy số cách đều trong dạng Một số bài toán liên
quan đến dãy số, tôi cũng bồi dưỡng cho học sinh theo mức độ từ đơn giản đến phức
tạp (Bài 1, 2 chỉ là những bài áp dụng công thức tính tổng của dãy cách đều; bài 3, 4, 5
mức độ nâng cao hơn, đó là các em phải thêm bước tìm số cuối, hoặc số đầu hoặc tìm
cả số đầu và số cuối rồi mới tính được tổng. Nhưng đến bài 6, 7 các em lại phải dựa vào
công thức tính tổng vận dụng ngược lại để tìm tổng số đầu và số cuối rồi áp dụng dạng
toán tìm hai số biết tổng và hiệu để tìm mỗi số).
Bài 1: Cho dãy số: 3; 6; 9; 12; ... ;1341; 1344. Tính tổng dãy số trên.
Bài 2: Tính tổng: 1 + 3 + 5+ ….+ 99
Bài 3: Hãy tính tổng các dãy sau.
a). 1; 5; 9; 13; 17; ... (có 80 số hạng).
b). ...; ...; ...; 17; 27; 44; 71; 115. (có 8 số hạng).
Bài 4: Tính tổng của tất cả các số chẵn nhỏ hơn 100
Bài 5: Tính tổng của tất cả các số lẻ chia hết cho 5 nhỏ hơn 100

5

Bài 7: Một hình chữ nhật có chu vi là 54 m. Tính diện tích hình chữ nhật đó, biết rằng 4
lần chiều dài bằng 5 lần chiều rộng.
Bài 8: Hiện nay tổng số tuổi của hai ông cháu là 78 tuổi. Biết tuổi cháu có bao nhiêu
tháng thì tuổi ông có bấy nhiêu năm. Tính tuổi hai ông cháu hiện nay.
Bài 9: Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 195 và biết nếu đem số thứ nhất nhân với 2;
số thứ 2 nhân với 3 thì được hai tích có kết quả bằng nhau
6


Bài 10: Tìm 2 số biết tổng của chúng bằng 175,2 và nếu đem số thứ nhất nhân 0,9 ; số thứ hai
nhân với 1,5 thì được hai tích bằng nhau.
Bài 11: Cho 3 số có tổng bằng 465. Biết nếu đem số thứ nhất nhân với 2 số thứ hai nhân
với 3 và số thứ ba nhân với 5 ta được ba tích bằng nhau. Vậy số thứ hai là….
Bài 12: Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 1029 và biết nếu đem số thứ nhất chia cho
2, số thứ hai chia cho 5 thì được hai tích có kết quả bằng nhau.
Bài 13: Đội TDTT của nhà trường có 80 bạn; trong đó

1
1
số bạn nữ bằng số bạn nam.
2
3

Tính số bạn nữ, số bạn nam trong đội đó.
Bài 14: Hai kho chứa tất cả 714 tấn gạo, trong đó

2
3

Trong một vòng thi nhưng mỗi em có thể gặp một vài bài mới khác nhau, hoặc
cùng dạng bài nhưng khác về câu từ. Chính vì vậy, tôi thường cho các em tự luyện trên
máy rồi hướng dẫn các em cách chụp lại bài như sau:
Bước 1: Đăng nhập và vào bài thi, khi đề bài xuất hiện ta nhấn nút Print Screen
(Ở mỗi máy tính có thể nút này hiện rõ tên là Print Screen hoặc Prt Sc / Sys Rq ...tùy
loại bàn phím hoặc tùy loại máy tính để bàn hay laptop).

7


Bước 2: Nhấn ẩn trang (dấu trừ ở góc trên, bên phải màn hình), mở trang trắng và
nhấn vào Paste, như vậy là ta đã chụp lại đề bài và thao tác chụp như vậy cho đến hết
bài thi.
Bước 3: Lưu lại trang đã chụp bằng cách nhấn Save hoặc Save As.
Việc làm này đã giúp tôi có được hệ thống bài tập phong phú hơn. Mặt khác cũng
giúp tôi nắm bắt được những kiến thức học sinh chưa nắm được hoặc nắm chưa vững
để có giải pháp ôn luyện tốt hơn.
2.3.4.3. Tổ chức ôn luyện từng vòng trên giấy.
Như chúng ta đã biết, ở mỗi vòng thi của Violympic, bài số 2 (Cóc vàng tài ba,
đập dế…) thông thường là những bài có sẵn đáp án, các em chỉ cần lựa chọn đáp án
đúng, nên có những bài các em không hiểu mà chỉ “chọn bừa” đáp án hoặc các em lấy
đáp án đó để thử chọn lần lượt mà không hiểu cách làm. Vì vậy, để học sinh nắm chắc
các dạng bài ở mỗi vòng, tôi tổ chức cho HS ôn luyện hệ thống đề đã sưu tầm được trên
giấy theo các bước sau:
Bước 1: In đề phát đến từng học sinh: Việc làm này giúp các em có nhiều thời gian làm bài
vì không phải ghi đề. Tuy nhiên, giáo viên phải là người chịu khó sưu tầm và cập nhật.
Ví dụ vòng 4 (2016 – 2017)
Bài 1: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

Bài 2: Cóc vàng tài ba

8. Cho dóy s 16, 26, 36, 46, , 2016. Dóy trờn cú bao nhiờu s hng?
1 1 1 1 1 1
9. Tớnh 1 ì 1 ì 1 ì 1 ì 1 ì 1
2 3 4 5 6 7
10. Cú 25 hs tham gia thi c vua v c tng. bit cú 15 em tham gia thi c tng v 17
em tham gia thi c vua. Hi cú my em thi c hai mụn?
Bi 3: V ớch
1. Trung bỡnh cng ca ba s bng 150. Trong ú s th nht hn s th hai 15 n v
v kộm s th ba 12 n v. Tỡm s th 3?
2. Trung bỡnh cng ca t s v mu s ca mt phõn s bng 16. Nu gp t s lờn 3
ln thỡ phõn s ú bng 1. Tỡm phõn s ó cho.
3. Cú 2 vũi chy vo b. Nu riờng vũi th nht chy 4 gi thỡ y b, riờng vũi th hai
chy 6 gi thỡ y b. Hi 2 vũi cựng chy thỡ bao lõu s y b?
14
4. Trung bỡnh cng ca hai phõn s bng
. Nu tng phõn s th hai gp 4 ln thỡ
9
trung bỡnh cng ca chỳng bng

91
. Tỡm phõn s th nht?
18

5. Tỡm s a47b l s cú bn ch s khỏc nhau chia ht cho 5 v 9.
Bc 2: Hc sinh t lm tng bi. GV theo dừi, hng dn, chm, ch li sai.
Vic theo dừi, hng dn, chm, ch li sai nhm nh hng cỏc em bit cỏch
lm ỳng, hiu bi hn v qua ú cng giỳp giỏo viờn nm c nhng kin thc hc
sinh cha nm vng.
Bc 3: Cha bi, cng c cỏch lm tng bi, tng dng bi.
Vic lm ny mt ln na giỳp cỏc em cng c, nm vng dng bi, cỏch lm ca

việc đó?
Bài 2: Ba ngời thợ cùng làm 1 công việc, nếu ngời thứ nhất làm một
mình thì sau 8 giờ sẽ xong công việc, nếu ngời thứ 2 làm một mình
thì sau 3 giờ sẽ xong công việc, nếu ngời thứ 3 làm một mình thì sau
6 giờ sẽ xong công việc. Hỏi khi cả ba ngời cùng làm thì sau bao lâu sẽ
xong công việc.
Bài 3: Hai ngi cựng lm mt cụng vic s xong trong 1 gi 20 phỳt. Nu ngi th
nht lm riờng mt mỡnh thỡ sau 3 gi s xong cụng vic ú. Hi nu riờng ngi th
hai lm thỡ sau bao lõu xong cụng vic ú?
Bi 4: Ba vũi nc cựng chy vo b thỡ sau 1 gi 20 phỳt s y. Nu riờng vũi th 1
chy thỡ sau 6 gi s y b, riờng vũi th 2 chy thỡ sau 4 gi s y b. Hi riờng vũi
th 3 chy thỡ sau my gi s y b?
Bi 5: Nu b khụng cú nc ngi ta m mt vũi th nht thỡ sau 6 gi b s y, cũn ngi ta
m mt vũi th hai thỡ sau 9 gi b s y. Khi b khụng cú nc ngi ta m vũi th nht chy
trong 4 gi ri sau ú m tip vũi th hai cựng chy. Hi hai vũi cựng chy tip trong bao lõu
na thỡ b y?
Dang: Suy lun logic
Bi 1: Trong lớp có 50 học sinh. Trong đó có 30 học sinh tham gia chơi
cầu lông, 25 học sinh tham gia chơi bóng bàn, còn 7 học sinh không
chơi cầu lông cũng không chơi bóng bàn. Hỏi có mấy học sinh vừa
chơi cầu lông, vừa chơi bóng bàn?
Bi 2: Trng Phự ng cú 40 hc sinh tham d thi ba mụn: nhy dõy, chy v ỏ cu.
Trong i cú 8 hc sinh ch thi nhy dõy, 20 hc sinh thi chy v 18 hc sinh thi ỏ cu.
Hi cú bao nhiờu hc sinh va thi chy va thi ỏ cu?
Bi 3: Trong mt hi ngh cú 100 ngi tham d, trong ú cú 10 ngi khụng bit ting
Nga v ting Anh, cú 75 ngi bit ting Nga v 83 ngi bit Ting Anh. Hi trong hi
ngh cú bao nhiờu ngi bit c 2 th ting Nga v Anh ?
Bi 4: Trong hp cú 96 viờn bi mu , 45 viờn mu vng v 58 viờn
mu xanh. Khụng nhỡn vo hp, ly ra mt s viờn bt kỡ. Hi phi ly
ra ớt nht bao nhiờu viờn chc chn cú 3 mu.

Trong violypic Toán có rất nhiều dạng bài, trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu
tôi đã phân thành một số dạng sau:
Dạng 1: Số và chữ số (Viết số, tìm số kèm theo điều kiện; Phân tích cấu tạo số; Dãy số).
Dạng 2: Mối quan hệ giữa các thành phần trong phép tính.
Dạng 3: Các bài toán về tìm hai số biết tổng và hiệu.
Dạng 4: Các bài toán về tìm hai số biết tổng và tỉ số.
Dạng 5: Các bài toán về tìm hai số biết hiệu và tỉ số.
Dạng 6: Các bài toán về tìm hai số biết tổng và tỉ số.
Dạng 7: Các bài toán về quan hệ tỉ lệ.
Dạng 8: Các bài toán về công việc chung.
Dạng 9: Các bài toán về trung bình cộng các số.
Dạng 10: Các bài toán về dấu hiệu chia hết
Dạng 11: Các bài toán về suy luận logic
Dạng 12: Các bài toán về giả thuyết tạm, khử.
Dạng 13: Các bài toán về tỉ số phần trăm
Dạng 14: Các bài toán về tính nhanh phân số.
Dạng 15: Các bài toán về tính tuổi
Dạng 16: Các bài toán về đếm hình, chu vi, diện tích hình.
Dạng 17: Các bài toán chuyển động đều.
...
Ví dụ cách cung cấp một dạng cụ thể:
Ví dụ 1: Khi dạy dạng toán về tỉ số phần trăm: Tìm một trong 3 đại lượng giá bán, giá
gốc và lãi khi biết hai đại lượng còn lại tôi đã tiến hành dạy như sau:
* Cung cấp một số thuật ngữ khó hiểu cho học sinh:
11


HS thường:
- Nhầm lẫn các điều kiện giá bán, giá mua, lãi, lỗ.
- Chưa biết phân tích điều kiện bài toán để hiểu ý nghĩa % có trong bài toán .

Phân tích đề: Lãi 20% giá bán” nghĩa là coi giá bán cần tìm 100%, lãi 20% thì giá mua
vào tương ứng với 100% - 20% = 80% .
Hướng dẫn trình bày bài giải
Giải:
Vì lãi 20% tiền bán nên ta coi tiền bán là 100%, tiền lãi 20% thì tiền vốn là :
100% - 20% = 80% .
Để lãi 20% giá bán người đó phải bán chiếc quạt với số tiền là:
200000 : 80 × 100 = 250000 (đồng )
Đáp số : 250000 đồng
b. Rút ra cách giải của dạng toán.
Bước 1: Xác định tiền bán là 100%.
Bước 2: Tìm tiền mua bằng bao nhiêu % tiền bán (tiền bán 100% - lãi).
Bước 3: Tìm giá tiền bán (tìm một số khi biết một số phần trăm của nó).
12


c. Bài tập vận dụng
Bài 1: Một người bán hàng bán một thứ hàng hoá được lãi 20% so với giá bán thì được
lãi bao nhiêu phần trăm so với giá mua ?
Phân tích: Muốn biết lãi bao nhiêu phần trăm so với giá mua thì ta phải tìm được giá
mua là bao nhiêu để so sánh giá bán với giá mua.
Bài giải
Nếu coi giá bán là 100% thì giá mua là 80%
Giá bán so với giá vốn là:
100% : 80% = 125%
Người đó lãi số phần trăm so với giá mua là:
125% - 100% = 25%
Đáp số : 25%
Bài 2: Một cửa hàng bán tạp hoá cả ngày bán được 7 800 000 đồng. Nếu tiền bán được
tăng thêm 400 000 đồng thì tiền lãi sẽ là 1 640 000 đồng. Hỏi tiền lãi thực sự bằng bao

Đáp số : 25%
b. Rút ra cách giải của dạng toán.
Bước 1: Coi số ban đầu là 100%.
Bước 2: Số mới là bao nhiêu ? (100% - 20% = 80%) .
13


Bước 3 : Tìm % phải tăng thêm.
Định hướng giải toán:
Cách 2
Bước 1: Giảm 20% nghĩa là giảm đi

1
số đó. Hay số ban đầu là 5 phần thì đã giảm đi 1 phần.
5

Bước 2: Số mới là bao nhiêu ? (5 - 1 = 4 (phần) .
1
4

Bước 3: Tìm số phần phải tăng thêm. ( )
Bước 4: Tìm số phần trăm phải tăng thêm. (

1
= 25%)
4

b. Rút ra cách giải của dạng toán.
Bước 1: Tìm số mới là bao nhiêu phần bằng nhau.
Bước 2: Số mới là bao nhiêu phần như vậy.


Bước 3: Tìm số phần phải tăng thêm. ( )
Bước 4: Tìm số phần trăm phải tăng thêm. (

3
= 60%)
5

Bài 2: Trong một nhà máy , năng suất lao động tháng này tăng thêm 25% so với tháng
trước. Hỏi thời gian làm ra một sản phẩm của tháng này đã giảm bao nhiêu phần trăm
so với tháng trước ?
Ví dụ 3: Khi dạy dạng toán về đếm số hình lập phương được sơn tôi cung cấp như sau:
a. Các bài toán cơ bản hướng dẫn khai thác kiến thức.
1. Ví dụ: Người ta xếp những hình lập phương nhỏ cạnh 1cm thành một hình hộp
chữ nhật có kích thước dài, rộng, cao lần lượt là 1,5dm; 1,1dm; 9dm, sau đó
người ta sơn các mặt ngoài của hình hộp chữ nhật vừa xếp được. Hỏi có bao
nhiêu hình lập phương nhỏ được sơn 3 mặt, 2 mặt, 1 mặt và có bao nhiêu hình lập
phương nhỏ không được sơn mặt nào?
14


Phân tích:
+ Hình hộp chữ nhật có: 6 mặt ( trong đó các mặt đối diện bằng nhau), 8 đỉnh; 12 cạnh ( 4 cạnh
chiều dài bằng nhau , 4 cạnh chiều rộng bằng nhau và 4 cạnh chiều cao bằng nhau ).
+ Nếu sơn 6 mặt của hình hộp chữ nhật, ta thấy có 8 hình ở 8 đỉnh khối hộp chữ nhật
được sơn 3 mặt (vì hình hộp chữ nhật và hình lập phương đều có 8 đỉnh nên luôn có 8
hình lập phương nhỏ được sơn 3 mặt).
+ Các hình lập phương nhỏ được sơn 2 mặt là những hình lập phương được xếp nằm
trên cạnh của hình hộp chữ nhật nhưng không nằm ở đỉnh.
+ Các hình lập phương nhỏ được sơn 1 mặt là những hình lập phương được xếp trên bề

kích thước dài, rộng, cao lần lượt là 1,4dm; 0,8dm; 7,5dm, sau đó người ta sơn các mặt
ngoài của hình hộp chữ nhật vừa xếp được. Hỏi có bao nhiêu hình lập phương nhỏ được
sơn 1 mặt, 2 mặt, 3 mặt và có bao nhiêu hình lập phương nhỏ không được sơn mặt nào?
(áp dụng cách giải như trên)
Việc phân dạng và hướng dẫn cách giải từng dạng như trên đã giúp học sinh
không chỉ hiểu ra được cơ bản cách giải của dạng toán mà qua những bài tập này còn
giúp học sinh rèn luyện kĩ năng, nắm chắc từng dạng toán.
15


2.3.5. Hướng dẫn học sinh kĩ năng thực hành trên máy tính.
Giải toán trên mạng khác với giải trên giấy bởi giải toán trên mạng chỉ cần tìm ra
kết quả cuối cùng của bài toán mà không phải trình bày, lập luận nhiều câu chữ nên
ngoài việc tìm ra kết quả đúng phải tìm ra cách giải nhanh nhất. Giáo viên phải tìm tòi,
phải có “mẹo” để hướng dẫn học sinh.
2.3.5.1. Kiểu bài “Chọn cặp bằng nhau” hoặc “Chọn giá trị tăng dần”
Kiểu bài này hều hết có ở tất cả các vòng thi, nó gồm 20 ô số, mỗi ô số là một giá
trị số hoặc một phép tính, có khi là một biểu thức hoặc một dạng toán.
Để tránh mất điểm ở bài này, tôi hướng dẫn các em kẻ sẵn 20 ô giống như bảng ô
trên máy tính, sau đó tùy theo từng bài để áp dụng kĩ năng nhẩm nhanh các ô chứa phép
tính, ô rút gọn, chuyển từ hỗn số về phân số, chuyển từ tỉ số phần trăm về phân số,
chuyển đổi về cùng đơn vị đo, nhân chia nhẩm với 10; 100;...với 0,1; 0,01; 0,001...phát
hiện tính chất một số nhân một tổng, một số nhân một hiệu, tính chất chữ số tận cùng,...
hoặc giải để chỉ ghi giá trị số vào bảng ô đã kẻ sẵn rồi so sánh, sắp xếp theo yêu cầu
hoặc tìm các cặp bằng nhau.
Trường hợp tìm cặp bằng nhau, để giảm bớt sự căng thẳng khi nhìn 20 ô đầy
những phép tính và những con số, tôi hướng dẫn các em nhẩm nhanh các ô có thể để
xóa bớt các ô trong tổng số 20 ô của bài toán. Trong trường hợp còn 3 cặp cuối cùng thì
cho phép chọn ngẫu nhiên để kết thúc bài thi (trường hợp chưa chọn sai lần nào). Như
vậy nếu ở kiểu bài này có gặp bài toán lạ và khó các em có thể để về sau và chọn ngẫu

15

6
7

(12)
5
6

(15)
349

(18)
300

(8)
1
5

(11)

(14)

(17)
1

(7)

90


dẫn các em hãy nhìn hết một lượt các bài toán có trong bài và giải trước các bài toán
mà các em đã hiểu và giải được để lấy điểm. Thời gian còn lại mới tư duy đến các bài
toán lạ và tiếp tục hoàn thành cho đến khi hết thời gian cho phép.

17


Còn ở kiểu bài “Vượt chướng ngại vật”, “đập dế”... Các em phải vượt qua 3/5
chướng ngại vật của bài thi mới hoàn thành, các chướng ngại vật là giải các bài toán rất
khó. Cách để vượt qua chướng ngại vật là khi gặp một bài toán mà các em không hiểu
gì về bài toán đó thì chọn giải pháp “bỏ qua” để tìm một bài khác hiểu hơn.
Ví dụ bài đập dế vòng 15 năm 2016 - 2017.

18


Bên cạnh đó, để học sinh đạt kết quả cao mà ít thời gian, tùy theo từng dạng bài
để tôi hướng dẫn các em kĩ năng giải nhanh, nhẩm nhanh kết quả.
Ví dụ 1: Tìm một số biết số đó chia cho 25 dư 2, chia cho 18 dư 3. Hai thương hơn kém
nhau 5 đơn vị.
Đối với bài này, thông thường học sinh giải theo cách sau:
Gọi thương khi chia cho 25 là a thì thương khi chia cho 18 là a + 5, ta có:
a × 25 + 2 = (a + 5) × 18 + 3
a × 25 + 2 = a × 18 + 5 × 18 + 3
a × 7 + 2 = 90 + 3 (bớt cả 2 về đi a × 18)
a × 7 + 2 = 93
a × 7 = 93 - 2
a × 7 = 91
a = 91 : 7
a = 13

phần trăm của nó ta được số M?
Ở bài này, cách hướng dẫn của tôi như sau:
Giá trị của số N là:
100% - 20% = 80%
Để được số M thì số N phải tăng thêm là:
20% : 80% = 25%
Đáp số: 25%
Sau khi học sinh hiểu bản chất bài toán tôi khái quát thành cách tính nhẩm như sau:
dạng giảm đi một số phần trăm, phải tăng bao nhiêu phần trăm để được số ban đầu ta
chỉ việc lấy số phần trăm giảm chia cho số phần trăm còn lại sau khi giảm.
Ví dụ 5: Tăng số A thêm 60% của nó ta được số B. Hỏi phải giảm số B đi bao nhiêu
phần trăm của nó để được số A?
Ở bài này, cách hướng dẫn của tôi cũng giống như ở ví dụ 4:
Giá trị của số B là:
100% + 60% = 160%
Để được số A thì số B phải giảm đi là:
60% : 160% = 37,5%
Đáp số: 37,5%
Sau khi học sinh hiểu bản chất bài toán tôi cũng khái quát thành cách tính nhẩm
như sau: dạng tăng một số phần trăm, phải giảm bao nhiêu phần trăm để được số ban
đầu ta chỉ việc lấy số phần trăm tăng chia cho số phần trăm sau khi tăng.
Tóm lại, mỗi dạng bài đều có cách làm nhanh nhất, vì vậy giáo viên cần tìm hiểu,
nghiên cứu để khái quát cho học sinh. Có như vậy các em mới có thể thao tác nhanh và
đúng được.
2.4. HIỆU QUẢ KHI ÁP DỤNG
Qua công tác bồi dưỡng học sinh giỏi giải toán qua Internet, tôi thấy được một số
kết quả như sau:
- Bản thân giáo viên: Vận dụng được một số thao tác trên máy thành thạo hơn về sử
dụng máy tính, có kiến thức và kĩ năng vững vàng hơn khi hướng dẫn học sinh giải toán.
- Học sinh: Học sinh có kĩ năng tính toán, khắc sâu được kiến thức môn học chất


2014 - 2015

2

3

5

2

Không tổ chức

2015 - 2016

1

4

5

4

Không tổ chức

2016 - 2017

1

3

luyện thường xuyên của cả học sinh kết hợp với sự hướng dẫn của thầy, cô giáo.
Qua thực tế dạy học, tôi nhận thấy rằng để giúp cho học sinh lớp 5 thực hiện tốt
việc giải toán trên mạng Internet thì trước hết giáo viên cần thực hiện một số việc sau:
- Xác định vai trò của người thầy là vô cùng quan trọng. Vì vậy mỗi giáo viên
phải luôn tự học, tự bồi dưỡng để năng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của mình.
- Lựa chọn đúng đối tượng học sinh để đưa vào bồi dưỡng.
- Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng khoa học, sáng tạo.
- Tham khảo tìm tòi nhiều tài liệu và thực hành giải như học sinh.
- Lựa chọn phương pháp dạy học dễ hiểu và không ngừng đổi mới.
- Hướng dẫn và theo dõi học sinh thực hành trên máy.
3.2. KIẾN NGHỊ
1) Đối với giáo viên: Không ngừng học hỏi, lựa chọn phương pháp phù hợp với
học sinh.
2) Với nhà trường: Tiếp tục tạo điều kiện về cơ sở vật chất như phòng máy, tài
liệu tham khảo. Duy trì việc giao lưu cấp trường để học sinh được tham gia.
3) Với phụ huynh: Tạo điều kiện về thời gian, đồ dùng, phương tiện học tập cho
con em.
4) Đối với phòng Giáo dục và Đào tạo: Hằng năm tổ chức các kỳ giao lưu để học
sinh được tham gia.
Trên đây là một số kinh nghiệm nhỏ của tôi, bản thân tôi đã áp dụng và thu được
những kết quả khả quan. Rất mong các đồng chí đồng nghiệp tham khảo và đóng góp
thêm ý kiến để bản sáng kiến của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 20 tháng 5 năm
2017
CAM KẾT KHÔNG COPY.
(Tác giả ký và ghi rõ họ tên)
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status