MỤC LỤC
NỘI DUNG
I. MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
II. NỘI DUNG
1. CƠ SỞ LÍ LUẬN
2. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ:
3 . MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 3 HỌC TỐT
MÔN TOÁN
3.1 . Hướng dẫn học sinh học sinh thuộc bảng nhân, chia.
3. 2. Hướng dẫn đọc, viết, so sánh các số tự nhiên.
3.3. Hướng dẫn cách đặt tính, thực hiện phép tính
3.4. Hướng dẫn giải toán có lời văn.
3.5. Hướng dẫn học sinh nắm, thuộc các qui tắc đã học.
4. KẾT QUẢ .
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN
2. KIẾN NGHỊ:
TRANG
2
2
2
3
4
4
5
5
khối 3, tôi thấy: Phần nhiều học sinh chưa nắm vững chắc những kiến thức cơ
bản về toán như: Chưa thuộc bảng nhân, chia. Chưa nắm vững cách đọc, viết
và so sánh số tự nhiên (đến hàng nghìn, chục).Chưa biết đặt tính, thực hiện
phép tính ( cộng, trừ, nhân, chia cột dọc). Đặc biệt các em còn rất yếu trong
việc giải toán có lời văn. Chưa thuộc các quy tắc đã học trong giải toán.Trước
thực tế đó, bản thân đã dành một thời gian đáng kể đầu tư cho việc đổi mới
phương pháp, đặc biệt là đối với môn toán, sau nhiều lần thử nghiệm và trao
đổi kinh nghiệm cùng đồng nghiệp, tôi đã rút ra được: “Một số biện pháp
giúp học sinh lớp 3 học tốt môn toán” để góp phần nâng cao chất lượng dạy
và học của nhà trường nói chung và đối với học sinh lớp 3B nói riêng.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Nhằm đưa ra Một số biện pháp giúp học sinh lớp 3 học tốt môn Toán.
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
- Nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo khoa toán 3.
- Nghiên cứu những nguyên nhân dẫn đến học sinh chưa hoàn thành
môn toán.
- Nghiên cứu những biện pháp, phương pháp giáo dục hay phù hợp để
khắc sâu kiến thức, hình thành thói quen, giúp học sinh nắm và để học tốt
2
môn Toán.
- Học sinh khối 3 . Trường Tiểu học Yên Thái.
- Đối tượng khảo sát: Học sinh lớp 3b . Trường Tiểu học Yên Thái.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Phương pháp đàm thoại, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp với học
sinh lớp 3 B.
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp thực hành luyện tập.
nó một cách máy móc. Trong khi đó giáo viên chưa giúp các em nhận biết các
dấu hiệu của từng bảng nhân, chia.
2.2. Học sinh chưa nắm vững cách đọc, viết và so sánh số tự nhiên
(đến hàng nghìn, chục).
Chưa nắm vững cách đọc, viết và so sánh số tự nhiên vì học sinh chưa
nắm được cấu tạo các số tự nhiên
2.3. Học sinh chưa biết đặt tính, thực hiện phép tính ( cộng, trừ,
nhân, chia cột dọc).
Các em chưa biết đặt tính, thực hiện phép tính ( cộng, trừ, nhân, chia
cột dọc) vì học sinh chưa nắm được quy tắc đặt tính nên khi thực hiện phép
tính chưa đúng.
2.4 Đặc biệt các em giải toán có lời văn chưa đúng
Các em giải toán có lời văn chưa đúng vì Các em đọc chưa thạo và
chưa hiểu đề bài, các em chưa biết tóm tắt bài toán, chưa biết phân tích đề
toán để tìm ra lối giải, chưa biết cách trình bày bài giải, diễn đạt vụng và thiếu
logic.
4
2.5 Học sinh chưa thuộc các quy tắc đã học trong giải toán.
Chưa thuộc các quy tắc đã học trong giải toán vì các quy tắc thường
khô khan khó nhớ.
Sau khi tiến hành kiểm tra trước thực nghiệm, tôi thu được kết quả sau:
Sĩ
Bảng nhân, Đọc, viết
Đặt tính,
Giải toán có Các quy tắc
số
chia
và so sánh thực hiện
3.1 . Hướng dẫn học sinh học sinh thuộc bảng nhân, chia.
- Đã nhiều năm giảng dạy lớp 3, theo tôi nghĩ, học sinh học tốt môn toán
thì không thể không luyện cho học sinh học thuộc bảng nhân, bảng chia. Bởi
lẽ học sinh có thuộc bảng nhân, bảng chia mới vận dụng giải các bài tập có
liên quan. Đặc biệt là các phép chia có số bị chia 3, 4 chữ số và giải toán hợp.
- Để luyện cho học sinh thuộc và khắc sâu các bảng nhân, bảng chia tôi
làm như sau:
+ Khi dạy tôi hướng dẫn học sinh lập được bảng nhân, bảng chia và tôi
hướng dẫn cho học sinh nắm sâu hơn và dễ nhớ hơn như sau:
VD: Bảng nhân 9
9 x 1 = 9, 9 x 2 = 18, 9 x 3 =27, 9 x 4 = 36, 9 x 5 = 45……
Ta thấy số hàng chục tăng từ 0-1-2-3-4….9. Ngược lại số hàng đơn vị
giảm từ 9-8-7-6…0
Những dấu hiệu này giúp cho học các em thấy được tính biến ảo, linh
động của các con số và do vậy các em thấy hưng phấn, yêu thích với cón số
hơn. Mặt khác, đó cũng là các dấu hiệu giúp các em có thể kiểm tra tính đúng
đắn khi phát biểu các kết quả. Là những điểm tựa quan trọng giúp các em tự
tin hơn khi học các bảng nhân, chia. Ví dụ:
9 x 7 = 62 : Kết quả sai
Bởi vì dựa vào một cột mốc nào đó mà các em đã ghi nhớ ( 45 chăng
hạn) thì các em sẽ tính nhanh ra được : 45, 54 63, 72 …..Như vậy trong bảng
nhân 9 không có số 62. Hoặc các em có thể dựa vào só cuối cùng 9 x 9 = 81
để tính ngược lại 72,63 và suy ra 9 x 7 = 63
5
-Tính nhân thực chất là phép tính viết gọn của phép tính cộng, do vậy
khi dạy học hình thành các bảng nhân và chia, giáo viên cần giúp học sinh
nắm cấu tạo của bảng. Nhất là giúp các em biết cách chuyển đổi thuần thục
giữa phép tính nhân và phép tính cộng; kiểm tra sự chính xác giữa phép tính
em làm bài chưa tốt.
+ Tôi cũng thường xuyên cho học sinh chép bảng nhân nào mà các em
chưa thuộc vào tập riêng. Ngày sau trình bày và đọc cho tổ trưởng nghe vào
đầu giờ, sau đó tổ trưởng báo cáo cho giáo viên.
* Để khắc sâu kiến thức, tôi còn cho học sinh chơi trò chơi.
VD: Trò chơi “Ong đi tìm nhụy”
- Chuẩn bị : + 2 bông hoa 5 cánh, mỗi bông một màu, trên mỗi cánh hoa ghi
các số như sau, mặt sau gắn nam châm.
6
5
7
8
9
6
+ 10 chú Ong trên mình ghi các phép tính, mặt sau có gắn nam châm
24 : 6
42 : 6
48 : 6
54 : 6
36 : 6
- Vị trí của từng chữ số theo hàng và lớp
- Biết qui tắc các giá trị theo vị trí của các chữ số trong cách viết số.
- Hướng dẫn phân hàng: VD số: 46971.
+ Hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
. Số 46971: Có 4 chục nghìn, 6 nghìn, 9 trăm, 7 chục, 1 đơn vị.
. Đọc số 46971: Bốn mươi sáu nghìn, chín trăm bảy mươi mốt.
Giáo viên viết: 46971.
7
Phân tích:
4
4 chục nghìn
6
9
7
6 nghìn
9 trăm
7 chục
1
1 đơn vị.
- Xếp theo cột dọc, sao cho thẳng hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị với
nhau. Cụ thể trên bảng phần được xoá là:
7576
7765
7765
7567
7756
7756
Số lớn nhất 7765.
77
775
- Phân theo hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- So sánh từng hàng để chọn ra số lớn nhất trong hàng như: hàng nghìn đều
bằng nhau là 7. Đến hàng trăm chọn được hai số lớn là 7 có trong 4756 và
8
7765. Sau đó yêu cầu các em chỉ so sánh hai số này và tìm được số lớn nhất là
7765.
* Để khắc sâu kiến thức, tôi còn cho học sinh chơi trò chơi.
VD: Trò chơi “ Ai đúng-Ai sai ”
- Chuẩn bị: Mỗi đội 10 tờ giấy A4 , 5 bút dạ.
- Cách chơi: .
Gv phát cho mỗi em 2 tờ giấy và 1 bút dạ. Mỗi đội 5 em học sinh đứng
thành 1 hàng. Hai đội bốc thăm giành quyền đọc trước.
GV cho mỗi đội 2 phút, mỗi em viết 1 số có từ 4-5 chữ số vào một mặt
của tờ giấy ( viết to để ở dưới lớp có thể nhìn rõ; ghi cách đọc ở góc trên bằng
chữ nhỏ, khi giơ lên đối phương không nhìn thấy). Mặt còn lại ghi cách đọc
một số nào đó, cũng ghi cách viết ở góc trên bằng chữ nhỏ. Hết thời gian 2
phút, cô hô: “ Lần thứ nhất bắt đầu” thì đội được đọc trước sẽ nêu cách đọc
5+0=5
- Phép trừ:
VD: 7268 - 3142 = 4124
Số bị trừ số trừ
hiệu
+ Muốn tìm hiệu ta lấy số bị trừ, trừ đi số trừ.
7268 - 3142 = 4124
+ Muốn tìm số bị trừ chưa biết, ta lấy hiệu cộng với số trừ.
x - 3142 = 4124
x = 3113 + 3142
x = 7268
+ Muốn tìm số trừ chưa biết, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
7268 - x = 4124
x = 7268 - 4124
x = 3142
+ Bất kì số nào trừ 0 cũng bằng chính số đó.
8-0=8
- Đặt tính và tính:
Cần hướng dẫn học sinh kĩ là phải đặt tính thẳng hàng (hàng đơn vị
thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm,
hàng nghìn thẳng hàng nghìn). Hướng dẫn học sinh bắt đầu cộng từ hàng đơn
vị (hoặc từ phải sang trái). Nên lưu ý học sinh đối với phép trừ có nhớ, cần
bớt ra khi trừ hàng kế tiếp.
VD: Phép cộng có nhớ một lần.
568
•
- 8 cộng 7 bằng 15, viết 5 nhớ 1.
127
viết thừa số thứ hai ở dòng dưới sao cho thẳng cột với hàng đơn vị (nhân số
có 2, 3, 4 chữ số với số có 1 chữ số). Viết dấu nhân ở giữa hai dòng thừa số
thứ nhất và thừa số thứ hai và lùi ra khoảng 1, 2 mm, rồi kẻ vạch ngang bằng
thước kẻ.
Khi thực hiện phép nhân này, ta phải thực hiện tính bắt đầu từ hàng đơn
vị, sau đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn , hàng chục nghìn(hoặc tính
từ phải sang trái). Các chữ số ở tích nên viết sao cho thẳng cột với theo từng
hàng, bắt đầu từ hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn của thừa số thứ nhất.
VD:
23214
- 3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1.
x
3
- Không viết 1 nhớ 2.
69642
- 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4.
- 3 nhân 2 bằng 6, viết 6.
- 3 nhân 3 bằng 9, viết 9.
- 3 nhân 2 bằng 6, viết 6.
Đối với cách viết từng chữ số của tích có nhớ, ta nên viết số đơn vị, nhớ
số chục. (hoặc nhắc học sinh viết số bên tay phải nhớ số bên tay trái).
* Nhắc thêm cho học sinh: Nếu trường hợp như: 8 nhân 3 bằng 24, thì
viết 4 nhớ 2, ...( đối với phép nhân thì chỉ có nhớ 1, 2,... 8, không có nhớ 9)
- Phép chia:
VD: 36369 : 3 = 12123
+ Muốn tìm thương, ta lấy số bị chia, chia cho số chia. 6369 : 3
+ Muốn tìm số bị chia chưa biết, ta lấy thương nhân với số chia.
x : 3 = 12123
x = 12123 x 3
+ Muốn tìm số chia chưa biết, ta lấy số bị chia, chia cho thương.
11276 : 3 = ?
- Trước tiên giúp học sinh biết ghi theo cột dọc và hiểu tên gọi các thành
phần trong cột dọc của phép chia. (sử dụng phần bảng được xoá)
Số bị chia
dấu chia
số chia
11276
:
3
Số dư lần chia 1
Số dư lần chia 2
Số dư lần chia 3
11276 3
Hạ
3758
22
17
26
2
Thương tìm được.
Số dư lần chia cuối cùng
(Phép chia có dư).
* Khi hạ hàng nào phải hạ dưới sao cho thẳng hàng, để ta biết sẽ thực hiện
hàng đó, sau đó mới thực hiện hàng kế tiếp.
* Nhắc học sinh:
13
+ Bài toán cần chúng ta làm gì?
+ Muốn tìm kết quả đó ta cần biết gì?
+ Cái cần biết ta đã có chưa?
+ Còn cái cần tìm ta làm ra sao?
+ Muốn tìm cái chưa biết ta cần dựa vào đâu? Làm như thế nào?
- Gạch dưới và giải thích một số từ khoá quan trọng .
- Gạch chân bằng phấn màu cho dễ nhìn.
-Tôi còn kết hợp với tranh hoặc đồ dùng dạy học phù hợp với đề toán
cho học sinh dễ hình dung đề toán.
Hiểu được những thiếu sót thường ngày của các em, tôi thường dành
nhiều thời gian để hướng dẫn kĩ và kết hợp trình bày bài mẫu nhiều bài giúp
các em ghi nhớ về hình thành kĩ năng.
3.4.2 Hướng dẫn học sinh giải bài toán .
- Khi đã thâm nhập vào đề toán, việc tóm tắt đề toán sẽ giúp học sinh tự
thiết lập đựơc mối liên hệ giữa những cái đã cho và những cái phải tìm. Học
sinh tự tóm tắt được đề toán nghĩa là nắm được yêu cầu cơ bản của bài
toán.
Khi tóm tắt đề cần gạt bỏ tất cả những gì là thứ yếu, lặt vặt trong đề
toán và hướng sự tập trung của học sinh vào những điểm chính yếu của bài
toán, tìm cách biểu thị một cách cô đọng nhất nội dung bài toán.
Trên thực tế có rất nhiều cách tóm tắt thì các em càng dễ dàng giải toán
đúng và nhanh hơn. Cho nên, khi dạy tôi đã truyền đạt một số cách tóm tắt
các đề toán thông dụng sau:
Cách 1: Tóm tắt bằng chữ
Cách 2: Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng
Cách 3: Tóm tắt bằng lưu đồ
Cách 4: Tóm tắt bằng ngôn ngữ, kí hiệu, ngắn gọn
hai thùng đựng bao nhiêu lít dầu? trước hết ta phải tìm gì?” để học sinh trả lời
miệng: “Tìm số lít dầu thùng thứ hai”. Rồi chèn phép tính vào để có cả bước
giải (câu lời giải và phép tính).
Như chúng ta đã biết, các dạng toán có lời văn học sinh đã phải tự viết
câu lời giải, phép tính, đáp số, thậm chí cả tóm tắt nữa.
VD: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
Có 30 cái bánh xếp đều vào 5 hộp. Hỏi trong 4 hộp đó có bao nhiêu cái
bánh ?
Bước 1: Gọi học sinh đọc kĩ đề: 2 em đọc to, cả lớp đọc thầm. (chú ý
nội dung)
Bước 2: Hướng dẫn phân tích để xác định cái đã cho và cái cần tìm, sau
đó giáo viên gạch chân.
+ Hỏi: Cái đã cho: 30 cái bánh , 5 hộp.
+ Cái cần tìm: 4 hộp đó có bao nhiêu cái bánh .
* Giáo viên hướng dẫn tóm tắt bài toán.
5 hộp: 30 cái bánh
4 hộp: ...cái bánh
Bước 3: Tìm hướng giải:
+ Bài toán hỏi gì? (4 hộp đó có bao nhiêu cái bánh ?)
+ Muốn biết 4 hộp đó có bao nhiêu cái bánh , ta phải làm gì? (tìm xem 1
hộp có bao nhiêu cái bánh ?).
+ Muốn tìm được 1 hộp đó có bao nhiêu cái bánh , ta làm sao?
- Gợi mở cho học sinh đặt lời giải và chọn phép tính giải.
1 hộp đó có số cái bánh là:
30 : 6 = 5 ( cái bánh )
+ Hỏi tiếp:
Biết được mỗi hộp có 5 cái bánh. Vậy 4 hộp đó có bao nhiêu cái bánh ?
- Gợi mở để cho học sinh chọn lời giải và phép tính.
4 hộp đó có số cái bánh là:
5 x 4 = 20 (cái bánh )
Đố em tính được
Trống, mái mấy con ?
- Cách chơi :Cho các em chơi trong lớp. Lần lượt từng em lên hái hoa.
Em nào hái được hoa thì đọc to yêu cầu cho cả lớp cùng nghe. Sau đó suy
nghĩ trong vòng 1 phút rồi trình bày câu trả lời lên bảng. Em nào trả lời đúng
thì được khen và được một phần thưởng.
- Những biện pháp trên được áp dụng ở lớp tôi về giải bài toán có liên
quan đến rút về đơn vị và mang lại kết quả tương đối cao, và trong lớp bây
giờ học sinh giải thành thạo.
3.5. Hướng dẫn học sinh nắm, thuộc các qui tắc đã học.
Tuy nhiên học sinh đã biết cộng, trừ, nhân, chia, . . . cũng chưa giải hết
được các bài toán trong chương trình sách giáo khoa toán lớp 3. Vì thế tôi
cần giúp cho các em thuộc và khắc sâu các qui tắc đã học để áp dụng và làm
toán tốt hơn, tôi làm như sau:
16
+ Tôi soạn lại các qui tắc đã học và có ví dụ , rồi in trên giấy A4, phát
cho học sinh và yêu cầu các em phải học thuộc.
+ Tổ chức cho học sinh ôn lại qui tắc: Lớp tôi có 3 tổ tôi chia làm 3
nhóm. Tôi thường cho các nhóm thi với nhau về các qui tắc như sau:
VD: Nhóm 1 nêu câu hỏi: Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế
nào? Nêu xong gọi nhóm 2 hoặc nhóm 3 trả lời, nhóm nào trả lời được, sau
đó nêu câu hỏi cho nhóm khác trả lời. ( không được hỏi trùng câu hỏi). VD:
Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm thế nào? Hoặc: Muốn gấp một số lên
nhiều lần , . . . Cứ làm như vậy, khoảng 15 phút chốt lại nhóm đặt và trả lời
đúng nhiều thì nhóm đó thắng cuộc.
- Sau thời gian không lâu lớp tôi có rất nhiều học sinh học thuộc và biết
áp dụng rất tốt về qui tắc đã học.
- Đặc biệt, theo tôi để có những kinh nghiệm và bồi dưỡng cho học sinh
Sĩ
số
Bảng nhân, Đọc, viết
chia
và so sánh
số tự nhiên
Hoàn Chưa Hoàn Chưa
thành hoàn thành hoàn
thành
thành
Đặt tính,
thực hiện
phép tính
Hoàn Chưa
thành hoàn
thành
Giải toán có
lời văn
Hoàn
thành
Các quy tắc
đã học trong
giải toán
Chưa Hoàn Chưa
hoàn thành hoàn
thành
điều kiện học toán cũng như học lý thuyết và thực hành giải các bài tập ở nhà
để kết quả dạy, học toán càng khả quan hơn.
+ Theo dõi, tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến học sinh học chưa
hoàn thành và đề ra những biện pháp khắc phục.
+ Giáo viên phải nhiệt tình, luôn quan tâm đến mọi đối tượng học sinh,
không ngại khó.
+ Tổ chức nhiều hình thức học tập, với nhiều phương pháp đảm bảo tính
vừa sức.
+ Kèm học sinh chưa hoàn thành và bồi dưỡng học sinh Hoàn thành .
+ Trong giảng dạy cần phân loại học sinh thật hợp lí, để có phương pháp
giảng dạy phù hợp từng đối tượng.
+ Đối với học sinh mất căn bản, cần chú ý lấp dần các lỗ hỏng kiến thức
cho các em bằng cách phối hợp nhiều phương pháp như: Tổ chức phụ đạo,
nhắc lại kiến thức cơ bản, chú trọng thực hành giải bài tập, yêu cầu vừa sức và
khuyến khích để từng bước khôi phục lòng tin của em, . . .
+ Tăng cường phát huy phương pháp dạy học, lấy học sinh làm trung tâm
theo hướng phù hợp giữa nội dung bài dạy và đối tượng học sinh đang học.
Chú ý khai thác các khía cạnh gây hứng thú của bộ môn, tạo niềm sai mê học
tập cho học sinh.
+ Giáo viên tham khảo kĩ nội dung bài, xác định yêu cầu trọng tâm bài
dạy (soạn giáo án). Lựa chọn phối hợp tốt, hợp lí các phương pháp và phương
tiện dạy học, các biện pháp thực hiện trong từng khâu, từng đối tượng học
sinh. Từ đó, giáo viên truyền thụ đúng, chính xác nội dung bài, khắc sâu kiến
thức. Học sinh nắm vững nội dung bài, vận dụng luyện tập, thực hành đạt kết
quả cao.
Tuy nhiên tôi nghĩ, trên đây cũng chưa phải là những kinh nghiệm bồi
dưỡng tốt cho học sinh. Vì vậy tôi bao giờ cũng nghiên cứu tìm tòi và học hỏi
mãi qua sách báo, qua đồng nghiệp.
1. 2.Đối với phụ huynh học sinh:
- Tạo cho con em mình góc học tập sao cho nhẹ nhàng mà khoa học.
góp, bổ sung của hội đồng khoa học, của các đồng nghiệp để sáng kiến kinh
nghiệm được hoàn hảo giúp cho học sinh lớp 3 học toán đạt kết quả như
mong muốn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG Yên Định, ngày 10 tháng 4 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung
của người khác.
Người thực hiện:
Lưu Thị Hằng
20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
-Một số vấn đề về môn toán bậc tiểu học. (Nhà xuất bản giáo dục)
-Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học lớp 3. (Nhà xuất
bản giáo dục)
-Sách Toán 3 (Nhà xuất bản giáo dục )
-Sách giáo viên Toán 3 (Nhà xuất bản giáo dục)
- Sách Thiết kế Toán 3 (Nhà xuất bản giáo dục)
-Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học cấp tiểu học.
21
DANH MỤC
CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG
ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CẤP PHÒNG, CẤP SỞ
Họ và tên : Lưu Thị Hằng