BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Thuyết Minh
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
MUA THỰC PHẨM HỮU CƠ CỦA NGƯỜI
TIÊU DÙNG TẠI TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh - Tháng 10 năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Thuyết Minh
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
MUA THỰC PHẨM HỮU CƠ CỦA NGƯỜI
TIÊU DÙNG TẠI TP.HCM
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh (Hướng nghiên cứu)
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Nguyễn Thị Bích Châm
Thành phố Hồ Chí Minh - Tháng 10 năm 2016
2.1.1. Thực phẩm xanh và thực phẩm hữu cơ ........................................................... 8
2.1.2. Ý định mua thực phẩm hữu cơ........................................................................ 11
2.2. Các mô hình lý thuyết về ý định –hành vi mua hàng ........................................... 12
2.2.1. Mô hình lý thuyết hành động hợp lý (TRA) ................................................... 12
2.2.2. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)............................................................ 13
2.2.3. Mô hình lý thuyết hành vi mua hàng dự định (TPB) ...................................... 14
2.3. Một số nghiên cứu về ý định & hành vi mua thực phẩm hữu cơ.......................... 15
2.3.1. Nghiên cứu nước ngoài................................................................................... 15
2.3.2. Nghiên cứu trong nước ................................................................................... 18
2.4. Đề xuất giả thuyết và mô hình nghiên cứu........................................................... 22
2.4.1. Các giả thuyết nghiên cứu .............................................................................. 22
2.4.1.1. Quan tâm về an toàn thực phẩm (AA) ....................................................... 22
2.4.1.2. Quan tâm về sức khỏe (AH) ...................................................................... 24
2.4.1.3. Quan tâm về môi trường (AE) ................................................................... 25
2.4.1.4. Cảm nhận về chất lượng (AQ) ................................................................... 26
2.4.1.5. Cảm nhận về giá cả (AP) ........................................................................... 27
2.4.2. Mô hình nghiên cứu ........................................................................................ 28
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 29
3.1. Quy trình nghiên cứu ........................................................................................... 29
3.1.1. Nghiên cứu sơ bộ ............................................................................................ 29
3.1.2. Nghiên cứu chính thức.................................................................................... 32
3.2. Phương pháp chọn mẫu và xử lí số liệu nghiên cứu............................................. 32
3.2.1. Phương pháp chọn mẫu .................................................................................. 32
3.2.2. Phương pháp xử lí số liệu ............................................................................... 33
3.3. Xây dựng và điều chỉnh thang đo ........................................................................ 33
3.3.1. Thang đo quan tâm về an toàn thực phẩm ...................................................... 34
3.3.2. Thang đo quan tâm về sức khỏe ..................................................................... 35
3.3.3. Thang đo quan tâm về môi trường .................................................................. 36
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VN
Việt Nam
PGS
Chứng nhận hữu cơ trong nước
WHO
Tổ chức Y tế Thế giới
USDA
Chứng nhận hữu cơ của Bộ Nông nghiệp Mỹ
NSF/ANSI
Chứng nhận của Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ
ACO
Chứng nhận hữu cơ của chính phủ Úc
NASAA
Tiêu chuẩn hữu cơ Úc
Natrue
Bảng 3.1: Thang đo quan tâm về an toàn thực phẩm
Bảng 3.2: Thang đo quan tâm về sức khỏe
Bảng 3.3: Thang đo quan tâm về môi trường
Bảng 3.4: Thang đo cảm nhận về chất lượng
Bảng 3.5: Thang đo cảm nhận về giá
Bảng 3.6: Thang đo ý định mua thực phẩm hữu cơ
Bảng 3.7: Cronbach’s Alpha 70 mẫu
Bảng 3.8: Phương pháp trích: Principal Component Analysis và phép quay Varimax
Bảng 4.1: Mô tả dữ liệu mẫu
Bảng 4.2: Kiểm định Cronbach’s Alpha
Bảng 4.3: Phân tích EFA biến độc lập
Bảng 4.4: Phân tích EFA biến phụ thuộc
Bảng 4.5: Ma trận tương quan giữa các yếu tố
Bảng 4.6: Trọng số hồi quy
Bảng 4.7: Bảng tóm tắt kiểm định giả thuyết
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sự phát triển của nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam từ 2007- 2014
Hình 2.1: Mô hình TRA
Hình 2.2: Mô hình TAM
Hình 2.3: Mô hình TPB
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Hình 4.1: Mô hình hiệu chỉnh
Hình 4.2: Biểu đồ phân phối chuẩn phần dư
Hình 4.3: Biểu đồ P-Plot
Hình 4.4: Mô hình sau kiểm định giả thuyết
máy hóa chất. Vì sản xuất theo cách tự nhiên, nên nền nông nghiệp hữu cơ giúp giữ
độ phì nhiêu của đất, bảo vệ nguồn nước và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, các sản
phẩm thực phẩm hữu cơ lành mạnh và bảo đảm sức khỏe cho con người. Lúc đầu,
thực phẩm hữu cơ chỉ chiếm từ 1-2% lượng bán ra trên thế giới. Dần dần, những
chợ thực phẩm hữu cơ phát triển nhảy vọt ở cả các nước đã và đang phát triển, tăng
liên tục trung bình 20% có quốc gia tăng đến 50% mỗi năm. Thị trường thực phẩm
hữu cơ trên thế giới đã tăng từ không có gì đến hơn 70 tỷ USD trong 30 năm qua.
2
Điểm qua vài giai đoạn ấn tượng của sự tăng trưởng không ngừng về doanh số: năm
2002 vào khoảng 23 tỷ USD, năm 2006 vào khoảng 40 tỷ USD, năm 2010 vào
khoảng 59 tỷ USD. Các sản phẩm hữu cơ hiện nay đã được ứng dụng ở hơn 130
nước trên thế giới, động cơ thúc đẩy tiêu dùng thực phẩm hữu cơ trở thành vấn đề
tranh cãi trong nhiều nghiên cứu (Wee & cộng sự, 2014;Michaelidou & Hassan,
2008).
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Quốc Vọng năm 2015, tại Châu Âu thị
trường hữu cơ lớn nhất là Đức, Pháp, Anh và Ý. Đức có thị trường hữu cơ trị giá
khoảng 2.2 tỷ Euro vào năm 2010, thực phẩm hữu cơ đóng gói -Packaged organic
foods chiếm 86%, sau đó là thức uống hữu cơ như sữa, phó sản, và bánh ngọt.
Ngành hữu cơ Mỹ có trị giá thị trường khoảng 29 tỉ USD năm 2012, chiếm 3,5% thị
trường thực phẩm toàn quốc, xuất khẩu 23 mã hàng hóa hữu cơ, đạt kim ngạch 410
triệu USD, phần lớn là trái cây & rau quả tươi, thức ăn trẻ em, thức uống. Còn tại
khu vực Châu Á, Nhật Bản được xem là thị trường tiềm năng chiếm đến 67% thị
trường. Người Nhật là một trong số những người tiêu dùng đòi hỏi khắt khe nhất
trên thế giới, họ rất xem trọng vấn đề chất lượng, an toàn thực phẩm, cũng như ý
thức cao về môi trường sinh thái. Tại Hàn Quốc, xu hướng quan tâm đến sức khỏe
cũng như mức độ nhạy cảm đối với các vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm và sự
gia tăng thu nhập là những động cơ chủ yếu giúp ngành hàng này phát triển. Theo
Hạnh (2014) về ý định mua thực phẩm hữu cơ,Vương Trí Dũng (2015) tập trung
vào các giải pháp marketing mix, cùng với sự hạn chế trong các nghiên cứu trước
và để tiếp nối nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hạnh tác giả chọn đề tài “
Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại
TPHCM” (bao gồm những người có ý định sử dụng trong tương lai) là hết sức cần
thiết để xác định các yếu tố tác rào cản hoặc thúc đẩy xã hội Việt Nam gia nhập xu
hướng tiêu dùng văn minh-hiện đại, định hướng phát triển tiêu dùng bền vững cho
tương lai.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Trong khuôn khổ của đề tài này, mục tiêu nghiên cứu là:
+ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người
tiêu dùng tại TP.HCM.
5
+ Đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định mua thực phẩm hữu cơ
của người tiêu dùng tại TP.HCM.
+ Kiểm tra sự khác biệt về ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng
tại Tp.HCM theo giới tính, độ tuổi, trình độ, thu nhập.
+ Đề xuất một số hàm ý rút ra kết quả nghiên cứu cho các nhà quản trị.
1.3. Đối tượng & phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu
cơ của người tiêu dùng tại TPHCM.
Đối tượng khảo sát: Với thời gian nghiên cứu và kinh phí hạn hẹp nên trong
phạm vi đề tài chỉ khảo sát các cá nhân sống và làm việc tại các quận TpHCM sắp
tới có ý định mua thực phẩm hữu cơ trong tương lai. Thông qua hành vi của những
mẫu nghiên cứu, đề tài rút ra được những yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực
dùng sắp tới có ý định mua thực phẩm hữu cơ trong tương lai về những yếu tố ảnh
hưởng đến ý định mua của họ.
Các phương pháp được sử dụng trong bài:
+ Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và suy luận logic để tổng hợp
các số liệu, dữ kiện nhằm xác định những kết quả phù hợp để vận dụng tại Việt
nam.
+ Phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm nhằm tham khảo ý kiến về
các yếu tố tác động và mức độ tác động của các yếu tố đối với ý định mua thực
phẩm hữu cơ tại TpHCM.
+ Phương pháp phỏng vấn cá nhân (điều tra nghiên cứu với bảng câu hỏi
thiết kế sẵn) và xử lý số liệu với chương trình SPSS 20.0 (Statistical Pachage for
Social Sciences).
1.5. Ý nghĩa đề tài
Tiếp nối nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2014) về các yếu tố ảnh
hưởng đến hành vi mua thực phẩm hữu cơ gồm các yếu tố về sức khỏe, kiến thức
sản phẩm, thái độ, môi trường, giá trị cảm nhận, đặc điểm cá nhân, nghiên cứu này
bổ sung thêm cơ sở lý thuyết về các động cơ dẫn đến ý định mua thực phẩm hữu cơ
của người tiêu dùng tại thị trường Việt Nam trong năm 2016 bao gồm quan tâm về
an toàn thực phẩm, cảm nhận về chất lượng và cảm nhận về giá. Đây cũng là một
7
hoạt động kinh tế được ủng hộ trên thế giới, và còn nhiều bỏ ngõ tại Việt Nam nên
rất cần những nghiên cứu tại các thị trường trong nước phục vụ cho nhu cầu thực tế.
Các yếu tố được tìm thấy trong nghiên cứu giúp các công ty thực phẩm hữu cơ
vận dụng có hệ thống chiến lược marketing đào sâu thích hợp để tăng cường ý định
mua thực phẩm hữu cơ từ đó tăng cường sản lượng bán ra.
Về phía các nhà hoạch định môi trường cũng có cơ sở xây dựng các chính sách
thích hợp để tăng cường thái độ tích cực của dân cư tại địa bàn trong việc tiêu dùng
vật sản xuất theo nguyên tắc phát triển bền vững (L Lijuan, 2003). Thực phẩm xanh
còn liên quan đến việc nuôi trồng tự nhiên, có thể tái chế hoặc tái sử dụng, có thể
phân hủy sinh học, chứa những thành phần tự nhiên hoặc tái chế, không chứa hóa
chất độc hại, không gây hại hoặc ô nhiễm môi trường (Mishra & Sharma, 2010).
Theo hệ thống chứng nhận thực phẩm tại Trung Quốc, thực phẩm xanh được chia
làm 2 nhóm: nhóm thứ nhất cho phép sử dụng có giới hạn các loại phân bón hóa
học, hóa chất tổng hợp và nhóm thứ hai là thực phẩm hữu cơ, không sử dụng các
loại phân bón hóa học, hóa chất tổng hợp cùng với những quy định chặt chẽ hơn
nhóm thứ nhất (Yu & cộng sự, 2014). Người Trung Quốc tin rằng sự phát triển của
thực phẩm xanh nói chung và thực phẩm hữu cơ nói riêng có thể làm tăng tính bền
vững môi trường nông nghiệp, có thể làm giảm các bệnh truyền qua thực phẩm và
có thể làm tăng thu nhập người nông dân.
Theo J.I Rodale – cha đẻ của ngành trồng trọt hữu cơ ở Mỹ thì thực phẩm hữu
cơ là nông sản không dùng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học, xuất phát từ niềm tin
của nông dân rằng cây trái lớn lên bằng phân xanh và không sử dụng hóa chất sẽ
cho chất lượng tốt hơn. Thực phẩm hữu cơ liên quan tới thực phẩm được nuôi trồng
và bán hoặc xử lý mà không sử dụng các loại hóa chất tổng hợp, phân bón hóa học,
thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm, hóc-môn tăng trưởng và điều chỉnh
hoặc biến đổi giống (Jones & cộng sự, 2001). Như vậy, các sản phẩm được công
nhận là thực phẩm hữu cơ phải trải qua quá trình kiểm soát chặt chẽ còn cao hơn
các loại thực phẩm an toàn. Từ người trồng, người bán, nhà sản xuất, đến công ty
9
nhập khẩu đều phải được đăng kí, kiểm tra và chấp nhận các quy định nghiêm ngặt
của các tổ chức.
Một số chứng nhận nghiêm ngặt của các quốc gia trên thế giới như :chứng
nhận USDA của Mỹ( 2005), đây là chứng nhận tiêu chuẩn hữu cơ với điều kiện
nghiêm ngặt nhất, chỉ những sản phẩm chứa từ 95%-100% nguyên liệu hữu cơ
hay không? Đầu tiên cần nhận định rõ tại Việt Nam, ngoài thực phẩm hữu cơ có
chứng nhận tiêu chuẩn và chưa chứng nhận, còn tồn tại loại thực phẩm được gọi là
thực phẩm sạch, đáp ứng các tiêu chuẩn khác như Global GAP, VietGAP…, đây
không phải là các sản phẩm hữu cơ mà là các sản phẩm được sản xuất ra có sử dụng
phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, trừ cỏ hóa học nhưng có kiểm soát về hàm lượng
an toàn cho phép tốt hơn các loại thực phẩm thông thường. Để dễ so sánh, tác giả
tạm xếp nhóm thực phẩm sạch và thực phẩm thông thường gọi chung là “ thực
phẩm phi hữu cơ”. Xét về hương vị, hiện nay chưa có dẫn chứng khoa học nào đảm
bảo rằng thực phẩm hữu cơ có mùi vị tốt hơn so với thực phẩm được cho là phi hữu
cơ, tuy nhiên do không vì lợi ích kinh tế mà thu hoạch sớm ngày, để cây trái và
động vật có khả năng tích lũy dinh dưỡng trong thời gian đủ dài, nhiều người nhận
định mùi vị của thực phẩm hữu cơ cũng đậm đà tự nhiên hơn, trên thị trường một số
loại thực phẩm như chuối, được hái khi chưa chín, được làm mát để ngăn chặn hiện
tượng chín trong khi vận chuyển để, sau đó chúng được gây chín nhanh chóng bằng
các hóa chất propylen hoặc ethylene, quá trình này có thể ảnh hưởng đến phẩm chất
và hương vị của sản phẩm. Xét về thành phần dinh dưỡng, dù những bằng chứng
rằng thực phẩm hữu cơ có giá trị dinh dưỡng cao hơn hay có những tác dụng đặc
biệt cấp tốc với sức khỏe con người hơn vẫn chưa có sức thuyết phục cao vì tồn tại
nhiều ý kiến trái chiều, vài nghiên cứu nước ngoài chỉ rút ra được kết luận trong sản
phẩm hữu cơ lượng nitơ thấp hơn và hàm lượng phốt pho cao hơn sản phẩm thông
thường, trong thịt gà hữu cơ chứa hàm lượng cao các axit béo omega-3 hơn thịt gà
thường, còn lại hàm lượng của các chất dinh dưỡng hoặc các hợp chất khác, hàm
lượng các protein hay chất béo không có sự khác biệt giữa hai loại. Trong khi đó tại
Việt Nam, theo nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Rau Quả về cải ngọt và dưa chuột
cho thấy hàm lượng dinh dưỡng của cải ngọt và dưa chuột hữu cơ cao hơn cải ngọt
và dưa chuột thường, đồng thời các chỉ tiêu về dư lượng hóa học đảm bảo an toàn
thực phẩm đều thấp hơn, đặc biệt là lượng Nitrate và Ecoli đều thấp hơn ngưỡng
11
12
nhận…(Hwang, 2015;Teng & cộng sự, 2011;Ueasangkomsate & Santiteerakul,
2016; Michaelidou & Hassan, 2008). Trong nhiều nghiên cứu về khoảng cách giữa
ý định và hành vi, nó lại đóng vai trò biến độc lập tác động đến hành vi mua phẩm
hữu cơ thật sự của người tiêu dùng (Wee& cộng sự, 2014). Đa phần các nghiên cứu
về ý định mua tại các quốc gia đều ứng dụng mô hình TPB làm cơ sở lý thuyết nền
để giải quyết các mối tương quan với nó. Ý định thực hiện hành vi là mức độ dự
định thực hiện hành vi của mỗi người (Fishbein & Ajzen, 1975), là dấu hiệu sẵn
sàng của mỗi người để thực hiện một hành vi cho trước và nó được xem như là tiền
đề trực tiếp dẫn đến hành vi (Ajzen,1991). Ý định mua được xem là giai đoạn diễn
ra trước hành vi, được giả định như nhân tố động lực để đạt được hành vi mua, nó là
dấu hiệu về mức độ sẵn sàng, mức độ nỗ lực, cố gắng để thực hiện một hành vi hay
nói cách khác liên quan đến hiệu suất thực tế để thực hiện hành vi mua, như một
quy luật chung, ý định mua thực phẩm hữu cơ càng cao thì khả năng diễn ra hành vi
mua thực phẩm hữu cơ càng cao (Ajzen, 1985), dễ hiểu hơn , ý định mua thực phẩm
hữu cơ được xem là kế hoạch để mua một loại thực phẩm hữu cơ cụ thể trong tương
lai. Dự báo tốt ý định mua thì khả năng dự báo hành vi mua là hoàn toàn có thể.
Trong nghiên cứu này chủ yếu vận dụng định nghĩa của Ajzen năm 1991 xem ý
định như dấu hiệu sẵn sàng của mỗi người để mua thực phẩm hữu cơ.
2.2. Các mô hình lý thuyết liên quan về ý định –hành vi mua hàng
2.2.1 Mô hình lý thuyết hành động hợp lý (TRA)
Thuyết hành động hợp lý (TRA) được xây dựng và hoàn chỉnh bởi Ajzen và
Fishbein (1975). Mô hình lý thuyết này giả định rằng một hành vi có thể được dự
báo hoặc giải thích bởi ý định thực hiện hành vi đó. Các ý định thực hiện hành vi
trong mô hình TRA gồm 2 nhân tố chính: Thái độ hướng về hành vi và chuẩn chủ
quan.
Thái độ hướng
thức thì không thể dùng lý thuyết này để giải thích.
2.2.2. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)
Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model) được
Davis đề xuất lần đầu tiên vào năm 1986 và sau đó hiệu chỉnh bổ sung 2 lần vào
năm 1989 và 1993. Mô hình này dựa trên cơ sở phát triển lý thuyết của mô hình
TRA, được sử dụng để giải thích và dự đoán về sự chấp nhận và sử dụng một công
nghệ. TAM được thử nghiệm và chấp nhận một cách rộng rãi trong các nghiên cứu
về lĩnh vực công nghệ thông tin.
Nhận thức sự hữu ích :Là mức độ mà người sử dụng tin chắc rằng việc sử dụng
các hệ thống ứng dụng riêng biệt sẽ làm tăng hiệu quả/năng suất làm việc của họ đối
với một công việc cụ thể (Davis & cộng sự, 1989).
14
Nhận thức tính dễ sử dụng: Là mức độ dễ dàng mà người dùng mong đợi khi
sử dụng hệ thống (Davis & cộng sự, 1989), họ không cần phải nỗ lực nhiều.
Thái độ hướng đến việc sử dụng: Là cảm giác tích cực hay tiêu cực về việc
thực hiện hành vi mục tiêu (Fishbein & Ajzen, 1975), đó là nhân tố quan trọng
ảnh hưởng tới thành công của hệ thống được tạo lập bởi sự tin tưởng về sự hữu
ích và dễ sử dụng.
Nhận thức sự
hữu ích
Thái độ hướng
tới sử dụng
Nhận thức tính
dễ sử dụng
Ý định sử dụng
Xét thấy thuyết hành động hợp lý TRA bị giới hạn khi dự đoán việc thực hiện
các hành vi của người tiêu dùng bởi vì mô hình này bỏ qua tầm quan trọng về
những ảnh hưởng của môi trường xung quanh đến hành vi cá nhân; yếu tố về thái
độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan không đủ để giải thích cho hành động của
người tiêu dùng. Mô hình TAM khá đơn giản và dễ hiểu hơn TPB nhưng chủ yếu
ứng dụng trong việc giải thích dự định hành vi để chấp nhận hay sử dụng hệ thống
thông tin. Trong khi TPB thiên về dự đoán ý định – hành vi con người (Lê Tô Minh
Tân, 2013). Trong giới hạn của nghiên cứu này, mô hình TPB được xem như tối ưu
hơn mô hình TRA và TAM trong việc dự đoán và giải thích ý định của người tiêu
dùng thực phẩm hữu cơ tại thành phố Hồ Chí Minh. Bởi vì mô hình TPB khắc phục
được nhược điểm của mô hình TRA bằng cách bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành
vi cảm nhận và giải thích ý định con người tốt hơn mô hình TAM.
Rất nhiều nghiên cứu về ý định hay hành vi mua thực phẩm hữu cơ ứng dụng
trên nền tảng cơ sở lý thuyết TPB trên thế giới (Wee & cộng sự, 2014;Suh & cộng
sự, 2012; Michaelidou & Hassan, 2008), trên thị trường TpHCM như Hồ Huy Tựu
(2007) ứng dụng TPB vào việc giải thích động cơ của người tiêu dùng cá tại thành
phố Nha Trang. Nghiên cứu của Phạm Thị Hồng Đào (2014) về các yếu tố tác động
đến ý định mua rau an toàn của người tiêu dùng TP.HCM . Trong nghiên cứu này,
tác giả cũng ứng dụng thuyết TPB để giải thích mối quan hệ của các biến độc lập có
ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ.
2.3. Một số nghiên cứu về ý định & hành vi mua thực phẩm hữu cơ
2.3.1. Nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu tại Hà Lan của Kyriakos Kyriakopoulos & Gert van Dijk (1998),
nghiên cứu này xem xét cách người tiêu dùng hình thành ý định mua các sản phẩm
hữu cơ, tác giả sử dụng các khái niệm về chất lượng cảm nhận và giá trị. Bằng
phương pháp lẫy mẫu thuận tiện, bảng câu câu hỏi đã được phân phối thông qua 2