Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HỒ THỊ DIỆP QUỲNH CHÂU

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA
THỰC PHẨM HỮU CƠ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
TẠI TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Tp.Hồ Chí Minh, Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HỒ THỊ DIỆP QUỲNH CHÂU

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA
THỰC PHẨM HỮU CƠ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
TẠI TP.HCM

Chuyên ngành

: Quản trị kinh doanh

Mã số chuyên ngành : 60340102

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH


Trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn cô Tiến sĩ Bùi Thị Lan Hương, người
trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến
thức, kinh nghiệm quý báu và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
để hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin trân trọng cám ơn Ban Giám Hiệu Trường, Quý thầy cô khoa
Đào tạo sau Đại học, quý thầy cô giảng viên đã tận tâm, tổ chức, giảng dạy,
truyền đạt những kiến thức tốt và bổ ích, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong
suốt quá trình học tập tại trường.
Cuối cùng, tôi cũng xin cám ơn gia đình, bạn bè, các bạn cùng lớp
MBA12A đã khuyến khích, động viên, chia sẽ, hết lòng hỗ trợ tôi trong
suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn này.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả mọi người!

TP.Hồ Chí Minh, Năm 2015
Tác giả bài luận văn

Hồ Thị Diệp Quỳnh Châu


iii

TÓM TẮT
Thị trường TP. HCM là thị trường tiêu thụ thực phẩm cao nhất nước với
lượng tiêu thụ thực phẩm hữu cơ tăng trưởng khoảng 30% mỗi năm. Hiểu được
những cơ hội rất lớn của thị trường thực phẩm hữu cơ, nhiều nhà đầu tư đã bắt
đầu đầu tư vào thị trường này, tuy nhiên họ phải đối mặt với nhiều khó khăn
trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm trong bối cảnh thực phẩm hữu
cơ chưa đáp ứng nhu cầu khách hàng. Vì vậy, nghiên cứu đề tài “Các yếu tố
ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại
Thành phố Hồ Chí Minh” nhằm mục đích xác định và đo lường mức độ ảnh

khác nhau. Trong đó sự tác động đến ý định mua thực phẩm hữu cơ sắp xếp
theo thứ tự giảm dần là: Sự quan tâm đến sức khỏe (β=0,291), Kiến thức về thực
phẩm hữu cơ (β=0,243), Nhận thức về chất lượng (β=0,213); Nhận thức giá
(β=0,164); Chuẩn chủ quan (β=0,137); Nhận thức sự sẵn có (β=0,122) và Sự
quan tâm đến môi trường (β=0,116).
Kết quả phân tích ANOVA của các đại lượng thống kê mô tả cho thấy
có sự khác biệt giữa ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng khác
nhau về độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập, nghề nghiệp và số lượng trẻ em
trong gia đình. Tuy nhiên không sự khác nhau về hoàn cảnh sống, số thành viên
trong gia đình.
Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đã gợi ý một số giải pháp nhằm nâng cao
ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng trên địa bàn TP HCM đồng
thời những mặt hạn chế của nghiên cứu cũng đã được ghi nhận, từ đó gợi mở
các hướng nghiên cứu tiếp theo liên quan đến phạm vi, đối tượng, mô hình và
phương pháp phân tích của đề tài nghiên cứu.


v

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................ii
TÓM TẮT...................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ....................................................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ ............................................................................... viii
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................... ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................xii
Chương I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ........................................................ 1
1.1.



2.1.1.

Thực phẩm hữu cơ ......................................................................................7

2.1.2.

Hành vi người tiêu dùng............................................................................11

2.1.3.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng ...................15

2.1.4.

Ý định mua ................................................................................................ 17

2.1.5.

Ý định mua thực phẩm hữu cơ ..................................................................18

2.1.6.

Lý thuyết liên quan đến ý định hành vi .....................................................18

2.2.

Các nghiên cứu trước có liên quan ..................................................................23

2.2.1.

3.1.1.

Phương pháp nghiên cứu...........................................................................40

3.1.2.

Quy trình xây dựng bảng câu hỏi ..............................................................43

3.1.3.

Mẫu nghiên cứu .........................................................................................43

3.2.

Thang đo lý thuyết các biến nghiên cứu ..........................................................44

3.3.

Kết quả nghiên cứu định tính và thang đo chính thức .....................................46

3.4.

Các bước phân tích dữ liệu ..............................................................................55

3.5.

Tóm tắt chương 3 .............................................................................................59

Chương IV : PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................ 60
4.1.


4.2.5.

Thang đo biến độc lập Chuẩn chủ quan ....................................................66

4.2.6.

Thang đo biến độc lập Nhận thức sự sẵn có .............................................66

4.2.7.

Thang đo biến độc lập Nhận thức giá .......................................................67

4.2.8.

Thang đo biến phụ thuộc Ý định mua thực phẩm hữu cơ .........................67

4.3.

Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ..................................................................68

4.3.1.

Phân tích nhân tố cho biến độc lập............................................................69

4.3.2.

Phân tích nhân tố cho biến phụ thuộc .......................................................70

4.4.


Kết luận ............................................................................................................88

5.2.

Thảo luận kết quả nghiên cứu ..........................................................................90

5.3.

Đề xuất và giải pháp ........................................................................................93

5.4.

Hạn chế của nghiên cứu và gợi ý nghiên cứu tiếp theo ...................................96

5.5.

Tóm tắt chương 5 .............................................................................................96

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 98
Phụ lục A: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH .................................................. 101
1. DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM .....................................................................101
2. DÀN BÀI THẢO LUẬN CHUYÊN SÂU .......................................................106
Phụ lục B: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT ................................................................ 110
Phụ lục C: XỬ LÝ DỮ LIỆU VỚI SPSS ................................................................... 113


viii

DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

Mô hình nghiên cứu của Mingyan Yang và cộng sự (2014) ....................30

Hình 2.9.

Mô hình nghiên cứu của Trương T. Thiên và cộng sự (2010) ..................31

Hình 2.10.

Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Phong Tuấn (2011) ..........................32

Hình 2.11.

Mô hình nghiên cứu của Lê Thuỳ Hương (2014) ..................................33

Hình 2.12.

Mô hình nghiên cứu đề xuất ..................................................................36

Hình 3.1.

Mô hình nghiên cứu đề xuất điều chỉnh ....................................................48

Hình 4.1.

Đồ thị phân tán giữa phần dư và giá trị dự đoán từ mô hình hồi quy .......75

Hình 4.2.

Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa ......................................................76


Thang đo Kiến thức về thực phẩm hữu cơ ................................................51

Bảng 3.8.

Thang đo Nhận thức về chất lượng ...........................................................52

Bảng 3.9.

Thang đo Chuẩn chủ quan.........................................................................53

Bảng 3.10.

Thang đo Nhận thức sự sẵn có...............................................................54

Bảng 3.11.

Thang đo Nhận thức giá.........................................................................54

Bảng 3.12.

Thang đo Ý định mua thực phẩm hữu cơ ..............................................55

Bảng 4.1.

Thống kê mô tả mẫu theo độ tuổi..............................................................60

Bảng 4.2.

Thống kê mô tả mẫu theo trình độ học vấn...............................................61


Kết quả kiểm định thang đo Sự quan tâm đến môi trường ....................64

Bảng 4.11.

Kết quả kiểm định thang đo Sự quan tâm đến sức khỏe .......................65

Bảng 4.12.

Kết quả kiểm định thang đo Kiến thức về thực phẩm hữu cơ ...............65

Bảng 4.13.

Kết quả kiểm định thang đo Nhận thức về chất lượng ..........................66

Bảng 4.14.

Kết quả kiểm định thang đo Chuẩn chủ quan ........................................66

Bảng 4.15.

Kết quả kiểm định thang đo Nhận thức sự sẵn có .................................66

Bảng 4.16.

Kết quả kiểm định thang đo Nhận thức giá ...........................................67

Bảng 4.17.

Kết quả kiểm định lại thang đo Nhận thức giá ......................................67


75

Bảng 4.25.

Kết quả phân tích ANOVA về sự khác biệt Ý định mua theo độ tuổi ..78

Bảng 4.26.

Kết quả kiểm định Turkey về sự khác biệt Ý định mua theo độ tuổi ở mức

ý nghĩa 0,05 79
Bảng 4.27.

Kết quả phân tích ANOVA về sự khác biệt Ý định mua theo trình độ học

vấn

80

Bảng 4.28.

Kết quả kiểm định Turkey về sự khác biệt Ý định mua theo trình độ học

vấn ở mức ý nghĩa 0,05 .................................................................................................80
Bảng 4.29.

Kết quả phân tích ANOVA về sự khác biệt Ý định mua theo nghề nghiệp
81

Bảng 4.30.

viên trong gia đình .........................................................................................................85


xi
Bảng 4.36.

Kết quả kiểm định Turkey về sự khác biệt Ý định mua theo số thành viên

trong gia đình ở mức ý nghĩa 0,05.................................................................................85
Bảng 4.37.

Kết quả phân tích ANOVA về sự khác biệt Ý định mua theo số trẻ em

trong gia đình 85
Bảng 4.38.

Kết quả kiểm định Turkey về sự khác biệt Ý định mua theo số trẻ em

trong gia đình ở mức ý nghĩa 0,05.................................................................................86


xii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. IFOAM

: Hiệp hội NNHC Quốc tế

2. NN – PTNT


1.1.

Đặt vấn đề nghiên cứu

Câu chuyện về môi trường không phải là mới, sự hủy diệt môi trường luôn là một
phần của cuộc sống con người, nó đã ảnh hưởng đến đời sống con người cả hai cấp độ
cá nhân và cộng đồng (Khwaja, 2008). Các thập kỷ qua cùng với sự tăng trưởng nhanh
chóng của kinh tế thì việc tiêu thụ của người tiêu dùng cũng không ngừng gia tăng dẫn
đến suy thoái môi trường do sử dụng quá mức nguồn tài nguyên thiên nhiên. Hậu quả
của là sự nóng lên toàn cầu, sự suy giảm tầng ozone, ô nhiễm biển, ô nhiễm sông, ô
nhiễm ánh sáng, gây tiếng ồn, mưa axit và sa mạc hóa ảnh hưởng đến sức khỏe người
tiêu dùng. Đặc biệt, khi cuộc cách mạng xanh bùng nổ, con người bắt đầu sử dụng thuốc
trừ sâu, thuốc kháng sinh, thuốc diệt cỏ…để tăng năng suất cây trồng và tuy nhiên thực
phẩm được sản xuất ra thực sự có an toàn cho sức khỏe hay không là một vấn đề đang
được xã hội rất quan tâm.
Một trong những nhu cầu cơ bản của tất cả mọi người trên toàn thế giới là thực
phẩm. Theo Fraser (2001), có ba yếu tố cần quan tâm khi lựa chọn thực phẩm của người
tiêu dùng: bảo vệ động vật, môi trường và an toàn thực phẩm. Những năm 1940 -1950;
mô hình sản xuất hữu cơ được hình thành và kèm theo đó là các tiêu chuẩn được phát
triển ở Châu Âu, Mỹ và Úc. Năm 1970, lần đầu tiên các sản phẩm hữu cơ ra đời. Vào
giai đoạn này các trang trại hữu cơ được hình thành và phát triển tại hầu hết các nước
trên thế giới. Tỷ lệ các trang trại sản xuất sản phẩm hữu cơ ngày càng phát triển nhanh.
Thị trường tiêu thụ thực phẩm hữu cơ cũng phát triển nhanh chóng ở Châu Âu, Bắc Mỹ,
Nhật Bản. Doanh nghiệp sản xuất và người tiêu dùng sản phẩm hữu cơ tăng trưởng
nhanh với tốc độ phát triển vượt bậc do sự gắn bó vì lợi ích xã hội và môi trường sinh
thái. Năm 1988 – 1999; tổng diện tích sản xuất hữu cơ đạt 46,2% và tăng lên trung bình
khoảng 30%/năm trong những gần đây ở Châu Âu.
Việt Nam là đất nước nhiệt đới với điều kiện thuận lợi để trồng tất cả các loại
thực phẩm trong tất cả các mùa nên thực phẩm ở đây rất đa dạng tuy nhiên khó kiểm


Thị trường TP. HCM là thị trường có sức tiêu thụ cao nhất nước với sức tiêu thụ
thực phẩm hữu cơ tăng trưởng khoảng 30% mỗi năm (Nguyễn Bá Hùng, 2012). Hiểu
được những cơ hội rất lớn của thị trường thực phẩm hữu cơ, nhiều nhà đầu tư đã bắt đầu
đầu tư vào thị trường này, tuy nhiên họ phải đối mặt với nhiều khó khăn trong việc tìm
kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm đặc biệt trong bối cảnh thực phẩm hữu cơ chưa đáp
ứng nhu cầu khách hàng.
Do đó, việc phân tích các yếu tố tác động ý định mua thực phẩm hữu cơ tại TP.
HCM có tầm quan trọng đặc biệt với các doanh nghiệp. Vì vậy, nghiên cứu này được
tác giả thực hiện nhằm các mục tiêu sau:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu
dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định mua thực phẩm hữu cơ
của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xem xét có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê hay không giữa các yếu tố đặc điểm
cá nhân của người tiêu dùng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ tại Thành phố Hồ Chí


3

Minh.
- Từ kết quả phân tích, đưa ra một số kiến nghị và giải pháp giúp cho nhà quản trị
có những hành động phù hợp khi sản xuất và phân phối thực phẩm hữu cơ ra thị trường.

1.3.

Câu hỏi nghiên cứu

Phần quan trọng của bài nghiên cứu là xác định câu hỏi nghiên cứu. Việc xác
định câu hỏi nghiên cứu cho phép tác giả xác định lại mục tiêu nghiên cứu, kiểm tra giả


Nghiên cứu định tính
Trong phạm vi nghiên cứu này, kỹ thuật nghiên cứu định tính được thực hiện là
kỹ thuật thảo luận nhóm gồm thảo luận nhóm sơ bộ và thảo luận nhóm chuyên sâu


4

(phương pháp chuyên gia). Trong thảo luận nhóm sơ bộ người tiêu dùng được chia làm
hai nhóm: một nhóm là những thành viên thường xuyên sử dụng thực phẩm hữu cơ và
một nhóm chưa sử dụng thực phẩm hữu cơ trước đó nhưng có ý định mua thực phẩm
hữu cơ trong tương lai, mỗi nhóm 10 thành viên tham gia. Phương pháp chọn đối tượng
nghiên cứu vào mẫu là phương pháp phi xác suất, thuận tiện. Thông qua thảo luận nhóm
sơ bộ tác giả sẽ khám phá, bổ sung thêm yếu tố vào mô hình nghiên cứu (nếu có) và
khẳng định lại các yếu tố của mô hình nghiên cứu đề xuất. Sau đó tác giả tiến hành thêm
thảo luận nhóm chuyên sâu để kiểm định và điều chỉnh thang đo phù hợp trong điều
kiện nghiên cứu người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh.
Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu sơ bộ
Dựa trên kết quả nghiên cứu định tính, bảng câu hỏi được thiết lập. Với bảng câu
hỏi này tác giả sẽ tiến hành khảo sát trước trên mẫu là 20 khách hàng theo cách lấy mẫu
phi xác suất, thuận tiện và phương pháp phỏng vấn trực tiếp để phát hiện những sai sót
của bảng câu hỏi.
Nghiên cứu chính thức
Đề tài nghiên cứu này sẽ phỏng vấn những tiêu dùng tại TP HCM với phương
pháp chọn đối tượng nghiên cứu vào mẫu là phương pháp phi xác suất, thuận tiện.
Sau khi mã hóa và điều chỉnh dữ liệu, tác giả sẽ thực hiện các bước phân tích sau:
- Kiểm định độ tin cậy của các thang đo thông qua công cụ Cronbach’s Alpha. Qua
đó, các biến không phù hợp sẽ bị loại nếu hệ số tương quan tổng nhỏ hơn 0,3 và thang
đo được chấp nhận khi hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 (Nunnally và Bernstein,

thực phẩm hữu cơ đã có trước đây giúp các nhà sản xuất và phân phối thực phẩm hữu
cơ có thể vận dụng thang đo này làm cơ sở cho việc hoạch định các chiến lược sản xuất
sản phẩm, xây dựng hệ thống phân phối phù hợp để thu hút khách hàng, tăng sức mua
của người tiêu dùng đối với thực phẩm hữu cơ tại TP HCM.
- Thứ hai, kết quả nghiên cứu này giúp cho các nhà quản trị marketing nắm bắt
được nhu cầu của khách hàng từ đó xây dựng các chương trình marketing hiệu quả như
quảng cáo, khuyến mại, tuyên truyền nhấn mạnh vào những yếu tố quan trọng để tạo
hình ảnh tốt, thu hút và làm hài lòng khách hàng từ đó tăng giá trị thương hiệu của doanh
nghiệp.
- Thứ ba, nghiên cứu này làm tài liệu định hướng cho các nhà đầu tư muốn tham
gia vào thị trường sản xuất cũng như phân phối thực phẩm hữu cơ tại TP HCM có cơ sở
hoạch định chiến lược nhằm khai thác hiệu quả thị trường.

1.7.

Kết cấu nghiên cứu
Kết cấu của luận văn này được chia thành 5 chương như sau:
Chương 1: Mở đầu

Chương này sẽ giới thiệu tổng quát về đề tài nghiên cứu, xác định mục tiêu nghiên
cứu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu được thực hiện, ý nghĩa khoa học của vấn đề
nghiên cứu và kết cấu của bài nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương này sẽ giới thiệu cơ sở lý luận của mô hình nghiên cứu đồng thời đưa ra
mô hình nghiên cứu đề xuất.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương này sẽ trình bày quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu để kiểm


6


Cơ sở lý luận

2.1.1. Thực phẩm hữu cơ
a. Thế nào là thực phẩm hữu cơ
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia:
Thực phẩm hữu cơ là những loại thực phẩm được sản xuất bằng phương thức
canh tác hữu cơ. Phương thức canh tác hữu cơ yêu cầu không sử dụng phân bón hóa
học, các hóa chất bảo vệ thực vật độc hại, các chất kích thích tăng trưởng. Nền nông
nghiệp với các phương thức canh tác hữu cơ gọi là nền nông nghiệp hữu cơ.
Theo chương trình hữu cơ quốc gia của USDA:
Thực phẩm hữu cơ là thực phẩm trồng hoặc nuôi không sử dụng các chất phụ gia,
phẩm màu, hóa chất tổng hợp (ví dụ: phân bón, thuốc trừ sâu, nhân tố kích thích…), bức
xạ, hoặc nguồn gốc biến đổi gen và được chứng nhận hợp tiêu chuẩn U.S.D.A tiêu chuẩn
quốc gia về chương trình hữu cơ.
Theo Hiệp hội Nông nghiệp Hữu cơ Việt Nam:
Thực phẩm hữu cơ là thực phẩm đã được chứng nhận hữu cơ của PGS Việt
Nam (Văn phòng Hiệp hội Nông nghiệp Hữu cơ Việt Nam), Hệ thống bảo đảm cùng
tham gia– PGS (Participatory Guarantee System) và được Liên đoàn quốc tế các phong
trào nông nghiệp hữu cơ (IFOAM) chấp nhận, đi kèm với các tiêu chuẩn quy định
nhằm giám sát cách thức mà các thực phẩm đã được trồng, thu hoạch và chế biến đảm
bảo rằng các loại thực phẩm được trồng mà không sử dụng thuốc trừ sâu và thuốc diệt
cỏ độc hại, các thành phần biến đổi gen (GMO), thuốc kháng sinh hay hormone tăng
trưởng nhân tạo.
Với quy trình sản xuất chặt chẽ, thực phẩm hữu cơ đã loại bỏ gần như hoàn toàn
hóa chất độc hại và được chứng minh là có hàm lượng dinh dưỡng nhiều hơn 50% (gồm
khoáng chất, vitamin) so với thực phẩm được sản xuất theo lối thông thường.
Tuỳ theo số phần trăm thành phần hữu cơ có thể phân loại sản phẩm hữu cơ bao
gồm:
(1) “Hữu cơ hoàn toàn” (100% organic): không thêm một chất nào khác.

Nam, 2012). Các sản phẩm hữu cơ đang được xuất khẩu là chè, tôm, gạo, quế, hồi, tinh
dầu, tuy nhiên số lượng còn rất hạn chế.
Về chứng nhận chất lượng
Việt Nam vẫn chưa có hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia và khung pháp lý cho
sản xuất, chứng nhận và giám sát chất lượng sản phẩm NNHC. Hiện cả nước có 13 tổ
chức bao gồm các nhóm nông dân sản xuất và các doanh nghiệp được các tổ chức quốc
tế chứng nhận đạt chuẩn để xuất khẩu sản phẩm hữu cơ sang các nước châu Âu, Mỹ...
Theo Cục Trồng trọt (2013), Bộ NN - PTNT đang tiến hành xây dựng qui chuẩn mới
cho sản phẩm NNHC được sản xuất tại Việt Nam, dựa theo tiêu chuẩn quốc tế IFOAM.


9

Công ty tư nhân như Qualiservice, gần đây đã cố gắng nâng cao năng lực dịch vụ để hỗ
trợ nông dân được cấp chứng chỉ chất lượng (theo hướng “hữu cơ” hoặc “ViệtGAP”)
cho sản phẩm trồng trọt và thủy sản đạt chuẩn.
Về thị trường tiêu dùng
Thị trường nội địa cho sản phẩm NNHC hiện chưa phát triển. Hiện không có số
liệu thống kê chi tiết về chủng loại và số lượng sản phẩm hữu cơ được sản xuất và tiêu
thụ hàng năm, tuy nhiên sản phẩm rau hữu cơ là để tiêu thụ nội địa, còn các sản phẩm
hữu cơ khác như chè, tôm, gạo... là để xuất khẩu. Hiện cũng không có số liệu về chủng
loại và số lượng sản phẩm hữu cơ được nhập khẩu cho tiêu dùng trong nước tuy nhiên
có báo cáo thông tin rằng việc nhập khẩu và tiêu dùng các sản phẩm hữu cơ đang ngày
càng tăng ở TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
Chính sách chính phủ
Chính phủ Việt Nam luôn ủng hộ mạnh mẽ các nỗ lực phát triển một nền nông
nghiệp bền vững và thân thiện môi trường, nâng cao năng suất và sức cạnh tranh của
sản phẩm nông nghiệp, trong đó có NNHC. Tuy nhiên, vẫn còn thiếu các chính sách cụ
thể về định hướng chiến lược và kế hoạch hành động quốc gia nhằm thúc đẩy sản xuất
NNHC phát triển. Cuối năm 2011- Chính phủ cho phép thành lập Hiệp hội NNHC Việt

Thực phẩm hữu cơ vốn từng được coi là sản phẩm khó sản xuất tuy nhiên, trên
thực tế, quá trình và công nghệ sản xuất các thực phẩm hữu cơ lại rất đơn giản, chỉ cần
đảm bảo và tuân thủ chặt chẽ các quy định. Sự chuyển dịch phần lớn nền nông nghiệp
sang phương thức canh tác hữu cơ là cách thức tốt nhất để vừa có thể giúp hạn chế tình
trạng đói nghèo, lại vừa góp phần cải thiện môi trường và khả năng kháng sâu bệnh của
cây trồng.
Vai trò kinh tế, thị trường
Do kiểu canh tác hữu cơ luôn tốn nhân công, thất thoát trong bảo quản và xử lý
giống nhiều, sản lượng thường thấp, nên giá thành sản phẩm vẫn luôn cao hơn, thậm chí
có sản phẩm cao gấp rưỡi hay gấp đôi, gấp ba... so với thực phẩm truyền thống cùng
loại. Tuy nhiên, theo FAO, nền nông nghiệp hữu cơ có khả năng bảo đảm đủ nguồn
cung cấp lương thực nuôi sống dân số trên thế giới hiện nay. Hiện tại, người tiêu dùng
trên thế giới không chỉ muốn mua gạo rẻ hơn, mà còn đòi hỏi phải ngon hơn, chất lượng
cao hơn và sạch hơn, hoàn toàn đảm bảo an toàn vệ sinh, môi trường. Hội nghị cấp cao
về tăng trưởng xanh toàn cầu tại Hàn Quốc ngày 20 tháng 6 năm 2011 đã cho rằng tăng
trưởng xanh là chiếc chìa khóa của việc đảm bảo an ninh lương thực và năng lượng ở
châu Á - Thái Bình Dương.
d. Tình hình tiêu dùng thực phẩm hữu cơ tại Thành phố Hồ Chí Minh
Theo thống kê, nhu cầu tiêu dùng thực phẩm hữu cơ hàng năm tăng trưởng với
tốc độ 30%. Trên thị trường TP HCM đã xuất hiện các cửa hàng chuyên bán thực phẩm
hữu cơ với các chủng loại sản phẩm không dùng thuốc kháng sinh, phân bón hóa học,
thuốc bảo vệ thực vật tại quận 1, quận 3 và quận 7. Có khoảng 300 sản phẩm hữu cơ đã
được bày bán như các loại rau nhiệt đới, rau ôn đới, các loại thịt heo, thị gà, hải sản, các
loại ngũ cốc, gia vị, các loại hạt, đồ uống...Các sản phẩm này có nguồn gốc từ Hòa Bình,
Đăk Nông, Đồng Nai, Tiền Giang, TP HCM, Bình Dương, Lâm Đồng, Bình
Phước…Ngoài sản phẩm rau quả trồng trong nước thì những sản phẩm có nguồn gốc
nhập khẩu từ thị trường nước ngoài cũng được nhập khẩu từ các nước như Malaysia,


11

yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của con người mà qua sự
tương tác đó giúp con người thay đổi cuộc sống của họ.
Theo Kotler (2005), hành vi người tiêu dùng là những hành vi cụ thể của một cá
nhân khi thực hiện các quyết định mua, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ.
Nghiên cứu hành vi tiêu dùng có ảnh hưởng lớn đến quy trình ra quyết định liên
quan đến hoạt động marketing của các doanh nghiệp. Tùy thuộc vào sự kỳ vọng, nhu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status