BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
Đặng Văn Tiến
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ TRI THỨC TẠI CÔNG TY
TNHH SONION VIỆT NAM
Chuyên Ngành: Quản trị kinh doanh
Hướng ứng dụng
Mã Số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN THANH HỘI
Tp. Hồ Chí Minh – 2016
LỜI CAM ĐOAN
Đây là công trình nghiên cứu do chính tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn của
giáo viên hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Hội. Các kết quả nghiên cứu trong đề tài là
trung thực và chưa được công bố ở bất kỳ nghiên cứu nào khác.
Tất cả những phần thừa kế, tham khảo đều được tác giả trích dẫn nguồn một
cách đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục các tài liệu tham khảo.
Đă ̣ng Văn Tiế n
MỤC LỤC
1.4
Kinh nghiê ̣m thực tiễn ...............................................................................11
1.4.1
Thành công của Tata steel .....................................................................11
1.4.2
Thành công của SCG paper ..................................................................13
1.5
Mô hình quản trị tri thức của Nonanka và Takeuchi ................................15
1.6
Chu triǹ h quản tri ̣tri thức..........................................................................20
1.6.1
Sản sinh và ghi nhận .............................................................................20
1.6.2
Chia sẻ và phổ biến ...............................................................................23
1.6.3
Nguồ n nhân lực .....................................................................................42
2.2
Thực trạng hoa ̣t đô ̣ng quản tri ̣tri thức ta ̣i công ty TNHH Sonion Viê ̣t
Nam
...................................................................................................................44
2.2.1
Hoa ̣t đô ̣ng sản sinh và ghi nhận tri thức................................................45
2.2.2
Hoa ̣t đô ̣ng chia sẻ và phổ biến tri thức..................................................51
2.2.3
Hoa ̣t đô ̣ng thu nhận và áp du ̣ng tri thức ................................................52
CHƯƠNG 3:
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRI ̣TRI
THỨC TẠI CÔNG TY TNHH SONION VIỆT NAM.............................................65
3.1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viế t tắ t
APQC
BU
CA-PA-IA
CIM
CVM
ERP
IKMN
MEMS
MIT
MMD
QMS
R&D
RIC
RVM
SBS
SVM
TNHH
TQM
TRD
Mô tả
American Productivity and Quality Center
Business Unit
Corrective Action - Preventive Action - Improvement Action
Continuous Improvement Management
Customer value management
Enterprise Resources Planning
International Knowledge Management Network
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Sonion Viê ̣t Nam ......................................36
Hình 2.3: Cách thức mã hóa CA-PA-IA ...................................................................46
Hình 2.4: Cách thức mã hóa ý tưởng cải tiến............................................................46
Hình 2.5: Cách thức mã hóa change request .............................................................48
Hình 2.6: Cách thức tổ chức hệ thống quy trình kinh doanh ....................................53
Hình 2.7: Các bước thực hiện của công cụ giải quyết vấn đề 8D report ..................54
Hình 2.8: Các bước trong công cụ Investigation report ............................................55
Hình 2.9: Biểu đồ xương cá - biểu đồ nhân quả trong hoạt động giải quyết vấn đề 56
Hình 2.10: Lưu đồ thực hiện đào tạo tại công ty TNHH Sonion Việt Nam ............59
Hình 3.1: Cách thức mã hóa và phân loại tri thức – Sonion’s knowledge base .......68
Hình 3.2: Hệ thống ghi nhận thực hiện ý tưởng mới ................................................72
Hình 3.3: Mô hình đánh giá cấp độ tri thức đối với nhân viên .................................73
Hình 3.4: Mô hình tương tác người dùng và Sonion’s base knowledge system ......77
Hình 3.5: Các thành phần của hệ thống quản lý học tập ...........................................78
Hình 3.6: Các giai đoạn của dự án hoàn thiện hoạt động quản trị tri thức ...............81
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Doanh thu từ năm 2010-2015 ..............................................................37
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng doanh số theo khách hàng......................................................37
Biểu đồ 2.3: Doanh số theo khách hàng chính từ năm 2010-2015 ...........................38
Biểu đồ 2.4: Doanh thu theo dòng sản phẩm từ năm 2010-2015..............................39
Biểu đồ 2.5: Số lượng nhân viên từ 2006-2016 ........................................................44
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý Do Chọn Đề Tài:
Những năm gầ n đây nề n kinh tế thế giới có nhiề u biế n đô ̣ng và đă ̣c biê ̣t là các
cuô ̣c khủng hoảng gầ n đây bắ t đầ u từ năm 2008 bằ ng viê ̣c su ̣p đổ thi trươ
̣
̣ thức giúp
gia tăng giá tri ̣và lơ ̣i thế ca ̣nh tranh của công ty bởi vì nó giúp gia tăng hiê ̣u suấ t và
hiê ̣u quả thông qua viê ̣c kế t hơ ̣p các nguồ n lực liên quan và sự sáng ta ̣o. (Tisen
Andriessen;Lekan Deprez, 2006).
Công ty TNHH Sonion là một doanh nghiệp nước ngoài hoạt động trong lĩnh
2
vực công nghệ cao, đang thực hiện những mục tiêu chiến lược nhằm gia tăng vị thế
trên thị trường thông qua việc chuyển bộ phận phát triển từ Hà Lan sang Việt Nam
và gia tăng hiệu quả hoạt động bằng những dự án cải tiến trong nhà máy. Trong năm
2015 tỷ lệ gia tăng số lượng nhân viên ở bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm
là 40% từ 60 lên 84 nhân viên, bộ phận chất lượng là 21% từ 46 lên 55 nhân viên, bộ
phận bảo trì là 11% từ 61 lên 68 nhân viên điều này đòi hỏi Soion phải gia tăng mức
độ hiệu quả trong hoạt động quản trị tri thức nhằm giúp nhân viên mới tiếp cận tri
thức nền của công ty dễ dàng hơn, nhân viên cũ tiếp nhận tri thức từ bộ phận nghiên
cứu bên Hà Lan nhanh chóng hơn cũng như việc áp dụng những tri thức mới vào các
dự án phát triển của nhà máy cũng như dự án cải tiến một cách hiệu quả. Và bên cạnh
đó là sự ra đời của công nghệ sản xuất bộ thu mới (công nghệ MEMS) đòi hỏi Sonion
phải nhanh chóng tiếp cận và áp dụng vào sản xuất nhằm duy trì vị thế dẫn đầu của
mình trên thị trường.
Từ những phân tić h trên ta thấ y đươ ̣c hoa ̣t đô ̣ng quản trị tri thức tại Sonion đóng
vai trò quan trọng trong viê ̣c ta ̣o ra lợi thế ca ̣nh tranh của tổ chức thông qua xây dựng
cho miǹ h mô ̣t năng lực ứng phó với sự thay đổ i của môi trường, năng đô ̣ng trong hoạt
động sáng ta ̣o và phát triể n sản phẩ m, hiê ̣u quả trong hoa ̣t đô ̣ng sản xuấ t cũng như
toàn bô ̣ hoa ̣t động kinh doanh khác của tổ chức đặc biệt là những doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực công nghệ cao. Đó chính là lý do tác giả cho ̣n đề tài “GIẢI
PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TRI THỨC TẠI CÔNG TY
TNHH SONION VIỆT NAM” nhằm phát hiện ra những điể m phù hơ ̣p và chưa phù
góp phầ n đạt đươ ̣c những mu ̣c tiêu sau:
Doanh nghiệp có được những tri thức quý giá để áp du ̣ng và gia tăng hiê ̣u quả
hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh.
Nâng cao chấ t lươ ̣ng nguồ n nhân lực của doanh nghiê ̣p.
Gia tăng mức độ hài lòng của các thành viên trong doanh nghiê ̣p thông qua
quá trình ho ̣c tâ ̣p của chin
́ h bản thân trong doanh nghiê ̣p.
6. Kết Cấu Đề Tài
Cấu trúc bài nghiên cứu gồm:
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luâ ̣n về quản tri ̣tri thức
Chương 2: Thực trạng hoa ̣t động quản trị tri thức ta ̣i công ty TNHH Sonion Viê ̣t Nam
4
Chương 3: Giải pháp hoàn thiê ̣n hoạt đô ̣ng quản tri tri
̣ thức ta ̣i công ty TNHH Sonion
Viê ̣t Nam
Kết Luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
5
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TRI THỨC
tri thức.
Tri thức tích cực và tri thức tiêu cực: Tri thức về sự thất bại chiếm một vai trò
quan trọng về tri thức của sự thành công, hoặc theo cách nói khác tri thức về sự không
hoạt động (hoặc không khả thi) cũng quan trọng không kém về tri thức về sự hoạt
động hoặc khả thi (Teece, 1998). Hãng sản xuất Honda là một ví dụ họ nhận ra vai
trò quan trọng trong việc bảo vệ những ý tưởng mới bằng cách đặt nó vào những tình
huống bất khả thi trong những thời điểm nhất định và chính điều này giúp Honda
kiểm soát được sự thất bại trong việc phát triển những ý tưởng đó và điều hiển nhiên
là họ nhận ra được sự thành công trong việc thực hiện những ý tưởng này trong tương
lai (Davenport;De Long;Beers, 1998). Sự không sẵn lòng khi nói về dự án đã thất bại
(tri thức tiêu cực) có thể dẫn tới một văn hóa không sẵn lòng chia sẻ (O'Dell;Grayson,
1998).
Tri thức hiện và tri thức ẩn: Có hai loại tri thức là tri thức hiện và tri thức ẩn: tri
thức hiện có thể được diễn tả bằng chữ viết, con số và được chia sẻ bằng những biểu
mẫu chứa dữ liệu, công thức khoa học, tiêu chuẩn, hướng dẫn… Tri thức ẩn bao hàm
những nội dung ẩn chứa trong sự hiểu biết, nhận thức và linh cảm. Tri thức ẩn thuộc
về cá nhân và khó để hình thức hóa nó và khó chia sẻ với người khác. Nó bắt nguồn
từ những hành động cá nhân và kinh nghiệm thực tiễn thu được cũng như những ý
tưởng, giá trị hoặc cảm nhận mà họ có được. Có hai yếu tố để tiếp cận tri thức ẩn:
yếu tố kỹ thuật chứa đựng trong những kỹ năng cá nhân; sự hiểu biết bao gồm: niềm
tin, ý nghĩ và giá trị (Nonanka;Takeuchi, 1995).
Nickols (1999) giới thiệu tri thức tiềm tàng trong hình 1.1, tri thức tiềm tàng là
những tri thức chưa được diễn đạt nhưng có thể được diễn đạt. Bằng sự phân tích các
công việc hằng ngày, người quản lý tri thức có thể nhận diện loại tri thức có thể diễn
đạt, có thể có được nguồn tri thức tiềm tàng từ những nhân viên thành thạo công việc
trong tổ chức.
7
Tri Thức Ẩn
(vô hình và không
rõ ràng)
Hình 1.2: Mô hình tảng băng trôi của (Abdulai, 2004)
Phân loại tri thức theo Zack: Đứng trên quan điểm chiến lược kinh doanh, Zack
(1999) xác định tri thức cốt lõi như là cấp độ tối thiểu của yêu cầu về tri thức để “gia
nhập cuộc chơi” vì tri thức cốt lõi được phổ biến rộng, dọc theo ngành công nghiệp
và đây không phải là yếu tố để duy trì sự cạnh tranh trong dài hạn của tổ chức. Tri
thức đặc thù cho phép tổ chức tạo ra sự khác biệt so với tổ chức khác và do đó tránh
được sự cạnh tranh trực diện, tri thức đặc thù mang lại cho tổ chức lợi thế cạnh tranh
để tồn tại. Tri thức sáng tạo là tri thức cho phép tổ chức trở thành người dẫn đầu và
tạo ra sự khác biệt mang tính đặc thù so với các tổ chức khác, ngoài ra tri thức sáng
tạo cho phép tổ chức thay đổi luật chơi (tái định vị hình thái kinh doanh). Zack cảnh
báo rằng tri thức không phải đứng yên mà nó luôn chuyển động, tri thức sáng tạo theo
thời gian sẽ trở thành tri thức cốt lõi vào một thời điểm nào đó trong tương lai. Zack
8
hệ thống tổ chức thành tổ chức sáng tạo, dẫn đầu, tồn tại (duy trì), đi sau và nguy kịch
tùy thuộc vào mối quan hệ của loại tri thức của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh
tranh như hình 1.3.
Tri Thức
Sáng Tạo
Sáng Tạo
Tổ Chức
ứng của tổ chức: tri thức về sự thành công và sự thất bại; theo nguồn tri thức: tri thức
hiện (được mã hóa) và tri thức ẩn (chưa được mã hóa); theo vai trò của tri thức: tri
thức cốt lõi, tri thức đặc thù (tri thức nâng cao), tri thức sáng tạo.
1.2 Khái niệm quản trị tri thức
Theo quản trị tri thức là sự hiểu biết về chiến lược của việc đặt đúng kiến thức
vào đúng con người, đúng thời điểm để tạo ra sự chia sẻ giúp tạo ra những hành động
dựa trên những thông tin có được và từ đó giúp cải thiện năng lực hành động của tổ
chức (O'Dell;Grayson, 1998). Quản trị tri thức là việc thiết kế những nguồn lực hiện
tại hướng tới một hệ thống quản lý thông tin tốt (dễ dàng chia sẻ, tiếp cận, sử dụng),
hệ thống quản lý sự thay đổi của tổ chức, và sự sẵn sàng của hệ thống quản trị nguồn
9
nhân lực (Davenport;Prusak, 2000).
Quản trị tri thức là sự thảo luận và hợp tác có hệ thống của yếu tố con người,
công nghệ, quy trình, cấu trúc tổ chức để tạo ra giá trị thông qua quá trình sử dụng và
sáng tạo. Quá trình hợp tác này giúp sản sinh, chia sẻ, áp dụng tri thức cũng như quá
trình tích lũy những bài học có giá trị và những kinh nghiệm thực tiễn vào bộ nhớ của
tổ chức từ đó gia tăng sự học tập trong tổ chức (Dalkir, 2005).
Quản trị tri thức là hoạt động tạo ra và sau đó là hoạt động quản lý môi trường
nhằm giúp thúc đẩy tri thức được sản sinh, chia sẻ, học tập, tổ chức, sử dụng cho
những lợi ích của tổ chức và khách hàng. Định nghĩa này giả định rằng tri thức không
thể quản lý theo cách nhận thức truyền thống mà tổ chức có thể tối ưu hóa giá trị tri
thức của tổ chức thông qua sự phối hợp của nhà lãnh đạo, giá trị, văn hóa, quy trình,
và kỹ năng để hỗ trợ việc tiếp cận và sử dụng tri thức. Quản lý tài sản tri thức trong
tổ chức như là việc để nó chảy và phát triển trong lĩnh vực quản trị tri thức. Cách mà
tài sản tri thức thay đổi và tiến triển qua thời gian phụ thuộc vào chiến lược tri thức
trong việc sản sinh, tiếp cận và sử dụng (Young, 2003).
Dựa theo những phân tích trên ta thấy được quản trị tri thức là quy trình của
của điện thoại thì họ lập tức phải xử lý ngay nhưng đòi hỏi phải suy nghĩ và tính toán
từng bước đi, với một lượng thời gian ít ỏi để hệ thống, phân tích những dữ liệu và
thông tin tới, một mình tìm kiếm, truy cập và áp dụng những tri thức kinh nghiệm
liên quan đến những vấn đề cần giải quyết. Điều này đúng với khối lượng công việc
được chỉ định và thời gian chờ ngắn. Bởi vì kỳ vọng ngày nay là mọi người phải có
mặt tại mọi thời điểm.
Quản trị tri thức biểu thị thông qua việc phản ứng lại những thử thách của việc
quản lý sự phức tạp và sự quá tải của thông tin đối với môi trường làm việc. Do đó
quản trị tri thức có lẽ được phân loại như là ngành khoa học phức tạp. Một trong
những đóng góp to lớn đối với sự phức tạp này là hoạt động quản trị tri thức chuyển
đổi lượng thông tin phức tạp đồ sộ ở bên dưới tảng băng trôi lên trên đỉnh của tảng
băng để có thể thấy được và tương tác được. Thậm chí chúng ta không thể nhận thức
được hết những tri thức ẩn đang tồn tại, hoặc chúng biết được những gì chúng ta
không biết.
Theo nghiên cứu của nhóm tác giả Mohamad H Gholami và cộng sự (2013)
trong tác phẩm nghiên cứu về tác động của hoạt động quản trị tri thức chỉ ra rằng hoạt
động quản trị tri thức có tác động tích cực đến kết quả thực hiện của tổ chức. Hoạt
11
động quản trị tri thức bao gồm các hoạt động tiếp nhận tri thức (K-Acquisition), hoạt
động lưu trữ tri thức (K-storage), hoạt động sản sinh tri thức (K-creation), hoạt động
chia sẻ tri thức (K-Sharing), hoạt động áp dụng tri thức (K-implementation) được
thực hiện tốt sẽ gia tăng kết quả hoạt động của tổ chức cụ thể thông qua việc gia tăng
các kết quả: năng suất (productivity) thực hiện, kết quả tài chính (financial
performance), kết quả thực hiện của nhân viên (staff performance), năng lực sáng tạo
của tổ chức (inovation), mối quan hệ công việc (work relationships), sự hài lòng của
khách hàng (customer satifisfaction).
1.4 Kinh nghiêm
Tata đã vẽ nên bản đồ cho hoạt động quản trị tri thức như sau:
Giai đoạn 1: 1999-2000: Nhận thức, thiết kế quá trình, thiết kế hệ thống, chạy
những cổng tri thức (có thể gọi là cổng thông tin trao đổi), truyền bá những câu
chuyện thành công.
Giai đoạn 2: 2000-2001: Tổ chức thành lập những cộng đồng tri thức và họp sơ
bộ, giới thiệu hệ thống an ninh đối với những cổng tri thức, liên kết hoạt động quản
trị tri thức với hệ thống đo lường kết quả thực hiện.
Giai đoạn 3: 2001-2004: Giới thiệu đề mục quản trị tri thức, giới thiệu đề mục
cộng đồng tri thức, tri thức khách hàng và nhà cung ứng, chạy chương trình “hỏi
chuyên gia” (ask expert), giới thiệu chương trình ghi nhận đóng góp.
Giai đoạn 4: 2004-2005: Giới thiệu cổng thông tin về cộng đồng, liên kết với
cổng sở hữu trí tuệ, tích hợp với học tập chiến lược, giới thiệu đề mục chất lượng,
đẩy mạnh hoạt động sử dụng tri thức, tri thức xuyên suốt chuỗi giá trị.
Ba chiến lược về tri thức được thông qua:
Mã hóa: Ghi nhận, triển khai, sử dụng. Chuyển giao tri thức không phụ thuộc
vào không gian và thời gian.
Cá nhân hóa: Chuyển giao tri thức xuyên suốt bộ phận, phòng ban, khách
hàng, nhà cung ứng, cộng đồng tri thức, CVM, RVM, SVM. Cổng thông tin
về tri thức cho nhân viên dưới nhà máy.
Phổ biến tri thức: Sử dụng tài sản tri thức (dự án, cộng đồng tri thức…), xây
dựng các cuộc tranh luận về tri thức, kỳ thi về tri thức.
Thông qua những hoạt động quản trị tri thức của mình Tata steel đã góp phần
cải thiện hoạt động kinh doanh và giành được những giải thưởng nhất định: 2006
13
Global MAKE, 2006 Indian MAKE, 2005 Indian MAKE, 2004 MAKE Asia, 2003
MAKE Asia, APQC best practice partner.
1.4.2 Thành công của SCG paper
này cần phải được bố trí một cách có hệ thống, khoa học, mọi người có thể dễ dàng
nhập, lưu trữ và truy vấn thông tin và kết quả của những mục tiêu đó là hệ thống quản
trị tri thức của SCG mang những đặc đểm sau:
Trung tâm trực tuyến về kỹ thuật: chứa tài liệu đào tạo chuẩn, những bài học
kinh nghiệm và cách thức thực hiện tốt nhất được đúc rút từ trong và ngoài tổ
chức.
Hệ thống lưu trữ tri thức cả về chiều sâu và chiều rộng để mọi người trong tổ
chức có thể dễ dàng truy cập và chia sẻ sự hiểu biết của mình.
Ghi nhận tri thức ẩn và gieo rắc sự hiểu biết của nhân viên vào quá trình kinh
doanh nhằm thúc đẩy quá trình học tập và mức độ cạnh tranh của tổ chức.
Cung cấp một không gian ảo cho hoạt động kinh doanh để sử dụng công nghệ
thông tin trong việc chia sẻ tri thức giữa các thành viên và cộng đồng thực
hành.
SCG paper chia lĩnh vực kỹ thuật thành 11 đơn vị nhỏ, và mỗi một đơn vị nhỏ
đó đều được xác định những phạm vi và mục tiêu nhất định. Sau đó SCG paper mua
một gói phần mềm (IBM’s Quick Place Team Learning) nhằm hỗ trợ cho hoạt động
quản trị tri thức của 11 đơn vị nhỏ này. Mỗi một đơn vị nhỏ có một người phụ trách
gọi là Champion, người Champion đứng đầu về cộng đồng của đơn vị, họ sẽ tập hợp
những người có cùng sở thích trong lĩnh vực kỹ thuật mà họ phụ trách, sau đó họ sẽ
cùng nhau phát triển những tri thức mà họ cần nắm giữ và nhiệm vụ chính của những
người Champion này là:
Thúc đẩy quá trình sản sinh tri thức từ nguồn lực nội bộ và bên ngoài sau đó
đánh giá và kiểm định chất lượng trước khi lưu giữ trên hệ thống.
Thúc đẩy thành viên chia sẻ tri thức trên hệ thống.
Cấp quyền hạn cho thành viên thông qua hệ thống mã an ninh.
Xác định các cổng thành viên để tránh việc xâm phạm an ninh và bảo mật hệ
thống thông tin.
Song song với quá trình xây dựng hệ thống nhằm lưu giữ và chia sẻ tri thức
xuyên suốt tổ chức, SCG paper đồng thời phát triển một môi trường học tập trong tổ
Takeuchi. Tất cả tri thức cá nhân trong tổ chức được hòa trộn với nhau và luôn luôn
được phát triển trong tất cả cấp độ của tổ chức.
16
Quá trình chuyển đổi tri thức: Có bốn quá trình chuyển đổi tri thức theo hình 1.4
Tri Thức
n
Tri Thức
Hi n
Tri Thức
n
uá Tr nh
H iH a
uá Tr nh
Ngoại H a
Tri Thức
Hi n
uá Tr nh
N iH a
uá Tr nh
tH p
người khác, một người quản lý tri thức sẽ đi phỏng vấn từng cá nhân và từ đó rút ra
những ý chính, mô hình hóa, và tổng hợp theo nhiều cách khác nhau và do đó gia
tăng phạm vi của tri thức ẩn. Nhưng khi được ngoại hóa tri thức trở nên hữu hình và
xuất hiện thường xuyên, nó sẽ phù hợp với người khác dễ dàng hơn và nó sẽ tác động
đến toàn tổ chức. Một nguyên lý quản lý nội dung tốt sẽ giúp ra quyết định cho những
bước tiếp theo như: lưu trữ, cập nhật và phổ biến tri thức. Bên cạnh đó việc lưu giữ
thẩm quyền và bản quyền tác giả về tri thức khi chuyển biến từ tri thức ẩn sang tri
thức hiện là cần thiết điều này đòi hỏi việc mã hóa dữ liệu hoặc thông tin phải phù
hợp với nội dung của tri thức.
Quá trình kết hợp (tri thức hiện_explicit – tri thức hiện_explicit: là quá trình kết
hợp những phần riêng rẽ của tri thức hiện thành một hình thức mới, đó có thể là một
báo cáo tổng hợp, một bản phân tích xu hướng, một bản tóm tắt quá trình thực hiện
hoặc một cơ sở dữ liệu mới cần quản lý nội dung. Không có tri thức mới được tạo ra
trong quá trình này mà chỉ đơn thuần là kết hợp hoặc trình bày tri thức hiện có hoặc
những tri thức ẩn đã trở thành tri thức hiện. Việc kết hợp chính là quá trình lưu trữ
những khái niệm, nguyên lý, mô hình có được và hệ thống hóa vào hệ thống quản trị
tri thức. Chẳng hạn như việc phổ biến cơ sở dữ liệu cho việc đào tạo, phân loại, và
kết hợp những khái niệm, nguyên lý hoặc chuyển đổi tri thức hiện thành những
phương tiện trung gian như các tài liệu hướng dẫn trực tuyến dùng cho việc học tập
và đào tạo trong tổ chức. Sau đó tri thức hiện có thể được kết hợp lần nữa để phù hợp
với quá trình huấn luyện và chuyển giao.
Quá trình nội hóa (tri thức hiện_explicit – tri thức ấn_tacit): quá trình này xảy
ra trong suốt quá trình phổ biến và gắn với hành vi tiếp nhận những cái mới và sự
18
hiểu biết về cái mới hoặc xem xét lại những mô thức nhận thức. Quá trình này có mối
liên hệ gắn kết chặt chẽ với việc học thông qua thực tiễn. Quá trình nội hóa chuyển
đổi hoặc tích hợp chia sẻ kinh nghiệm hoặc tri thức cá nhân nhằm tác động tới mô
uá Tr nh
tH p
Hiǹ h 1.5: Vòng xoắn tri thức trong mô hình của Nonanka & Takeuchi
Có hai bước trong vòng xoắn này khá khó thực hiện, nó liên quan đến việc
chuyển đổi loại tri thức đó là quá trình ngoại hóa chuyển đổi từ tri thức ẩn sang tri
thức hiện và quá trình nội hóa chuyển đổi từ tri thức hiện sang tri thức ẩn. Hai bước
này đòi hỏi cao về mức độ cam kết của cá nhân trong tổ chức và thông thường sẽ liên
quan đến những đặc trưng về mô thức nhận thức, niềm tin, giá trị và toàn bộ quá trình
19
tạo ra phiên bản mới của cá nhân, nhóm và tổ chức như một tổng thể. Phép ẩn dụ là
cách thức tốt nhất để diễn tả những nội dung khó diễn tả chẳng hạn: khẩu ngữ, câu
chuyện, suy luận hoặc biểu tượng để tóm gọn những tình huống chứa đựng những
hàm ý phức tạp hoặc gom nhiều ý mà chỉ cần diễn đạt bằng một cụm từ. Tất cả những
phương tiện diễn đạt này là cách thức tốt nhất để diễn đạt nội dung một cách phù hợp,
hệ thống và logic mà không bị mâu thuẫn. Nó càng chặt chẽ mạch lạc thì khả năng
phù hợp với mô thức nhận thức càng cao và khả năng thành công của việc thực hiện
vòng xoắn tri thức trở nên cao hơn.
Hoạt động chia sẻ và sử dụng tri thức xảy ra xuyên suốt trong toàn tổ chức và
được bắt đầu từ cấp độ cá nhân sau đó mở rộng tương tác với nhóm người… băng
qua ranh giới các bộ phận trong tổ chức (Nonanka;Takeuchi, 1995, p. 72). Nonaka
và Takeuchi cho rằng tổ chức phải xây dựng linh hoạt những tình huống, bối cảnh
nhằm làm cho quá trình sản sinh tri thức và yếu tố cá nhân được phát huy và tuôn
chảy theo vòng xoắn của mô hình. Họ đưa ra 5 điều kiện để kích thích sự sản sinh tri
thức trong tổ chức. Mục đích: tổ chức phải có được khát vọng vươn tới mục tiêu (công
thức chiến lược trong việc thiết lập hoạt động kinh doanh); Độc lập: điều kiện này