Sự thích ứng của thanh niên nông thôn di cư làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất hiện nay - Pdf 43

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
--------------

PHAN THANH NGUYỆT

SỰ THÍCH ỨNG CỦA THANH NIÊN NÔNG THÔN
DI CƢ LÀM VIỆC TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP,
KHU CHẾ XUẤT HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SỸ XÃ HỘI HỌC

Hà Nội, 2017


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
--------------

PHAN THANH NGUYỆT

SỰ THÍCH ỨNG CỦA THANH NIÊN NÔNG THÔN
DI CƢ LÀM VIỆC TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP,
KHU CHẾ XUẤT HIỆN NAY
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 62 31 03 01

LUẬN ÁN TIẾN SỸ XÃ HỘI HỌC


3.2. Thích ứng với việc làm của TNNT di cƣ tại các KCN .............................. 76
CHƢƠNG 4. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƢỚNG ĐẾN SỰ THÍCH ỨNG CỦA
TNNT DI CƢ LÀM VIỆC TẠI CÁC KCN ........................................................ 109
4.1. Yếu tố đặc điểm nhân khẩu học .................................................................. 109
4.2. Yếu tố khu vực/ vùng miền ........................................................................ 122
4.3. Yếu tố về việc làm ....................................................................................... 126
4.4. Yếu tố về chủ trƣơng, chính sách .............................................................. 137
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................................... 147
1. Kết luận .......................................................................................................... 147
2. Khuyến nghị ................................................................................................... 149
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 151


CHỮ VIẾT TẮT
BHYT:

Bảo hiểm y tế

CNH, HĐH:

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

FDI:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP:

Tổng sản phẩm quốc nội


Thanh niên nông thôn

TĐCMKT:

Trình độ chuyên môn kỹ thuật

TP. HCM:

Thành phố Hồ Chí Minh

TTGTVL :

Trung tâm Giới thiệu Việc làm

TTHTTN:

Trung tâm Hỗ trợ Thanh niên

WTO:

Tổ chức Thương mại thế giới


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3. 1. Những khó khăn về nhà ở của TNNT di cư làm việc tại KCN ....................52
Bảng 3. 2: Đánh giá về trang trải chi tiêu của TNNT di cư .....................................56
Bảng 3. 3: Các cách chăm sóc sức khỏe khi ốm đau của TNNT di cư .....................58
Bảng 3. 4: Khó khăn trong việc tiếp cận với các dịch vụ y tế tại nơi ở, nơi làm việc
của TNNT di cư.........................................................................................................59
Bảng 3. 5: Các biện pháp khắc phục khó khăn của TNNT di cư ..............................60

Bảng 3. 23: Nhờ giúp đỡ khó khăn trong việc làm chia theo tình trạng hôn nhân,
kinh nghiệm di cư .....................................................................................................97
Bảng 3. 24: Các biện pháp ứng phó của TNNT di cư khi công việc không ổn định 99
Bảng 3. 25: Biện pháp ứng phó trước khó khăn do tính chất công việc .................101
Bảng 3. 26: Mức độ hài lòng với việc làm hiện tại chia theo giới tính, thời gian di
cư, kinh nghiệm di cư ..............................................................................................102
Bảng 3. 27: Mức độ hài lòng với việc làm hiện tại chia theo loại hình doanh nghiệp
và địa bàn khảo sát ..................................................................................................103
Bảng 3. 28: Ý định chuyển sang làm công việc khác chia theo thời gian di cư .....105
Bảng 3. 29: Dự định cho công ăn việc làm của TNNT di cư ..................................106
Bảng 4. 1: Biện pháp ứng phó với khó khăn về đời sống chia theo giới tính ........109
Bảng 4. 2: Biện pháp ứng phó với khó khăn về việc làm chia theo giới tính ........112
Bảng 4. 3: Mức độ hài lòng về đời sống, việc làm hiện nay chia theo giới tính ....113
Bảng 4. 4: Dự kiến công việc trong thời gian tới chia theo giới tính, độ tuổi ........114
Bảng 4. 5: Biện pháp ứng phó với khó khăn về đời sống chia theo nhóm tuổi .....115
Bảng 4. 6: Biện pháp ứng phó với khó khăn về việc làm chia theo độ tuổi ..........117
Bảng 4. 7: Mức độ hài lòng về đời sống và việc làm chia theo độ tuổi .................118
Bảng 4. 8: Biện pháp ứng phó với khó khăn về đời sống chia theo tình trạng hôn
nhân .........................................................................................................................119
Bảng 4. 9: Mức độ hài lòng về đời sống chia theo thời gian di cư .........................121
Bảng 4. 10: Mức độ hài lòng về việc làm chia theo thời gian di cư ......................122
Bảng 4. 11: Biện pháp ứng phó với khó khăn về đời sống chia theo địa bàn nghiên
cứu ...........................................................................................................................123
Bảng 4. 12: Biện pháp ứng phó với khó khăn về việc làm chia theo địa bàn nghiên
cứu ...........................................................................................................................125
Bảng 4. 13: Mức độ hài lòng về đời sống và việc làm chia theo địa bàn nghiên cứu
.................................................................................................................................126
Bảng 4. 14: Tương quan tính chất công việc và sự hài lòng về đời sống của TNNT
di cư .........................................................................................................................127
Bảng 4. 15: Tương quan tính chất công việc và sự hài lòng về việc làm ...............127

việc ............................................................................................................................74
Biểu 3. 13. Tình trạng việc làm của TNNT trước khi di cư (Đơn vị %)...................78
Biểu 3. 14: Lý do doanh nghiệp hiện nay khó thu hút được lao động ......................84
Biểu 3. 15: Khó khăn bị quản lý chặt về thời gian theo giới tính .............................87
Biểu 3. 16: Thời gian làm việc trung bình mỗi ngày của lao động ...........................87
Biểu 3. 17: Sự ổn định về công việc hiện nay của lao động di cư ............................98
Biểu 3. 18: Tính chất công việc hiện tại của lao động di cư ...................................100
Biểu 3. 19: Dự định của người lao động đối với công việc hiện tại .......................105


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau 30 năm Đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu trên hầu hết mọi
lĩnh vực và đang tiếp tục phấn đấu về cơ bản trở thành nước công nghiệp. Sự biến
đổi xã hội đã diễn ra với tốc độ mạnh mẽ, mà có thể dễ nhận thấy sự thay đổi trong
cơ cấu kinh tế. Từ một đất nước mà nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong các thành
phần kinh tế, Việt Nam đã nhanh chóng cải thiện môi trường thu hút đầu tư, đẩy
mạnh chuyển dịch cơ cấu, phát triển công nghiệp và dịch vụ. Sự phát triển của khu
vực phi nông nghiệp không chỉ mang lại giá trị gia tăng cho nền kinh tế mà còn góp
phần làm biến đổi cơ cấu lao động theo ngành và vùng miền. Xu hướng dịch chuyển
lực lượng lớn lao động từ khu vực nông thôn đã được ghi nhận qua nhiều cuộc điều
tra quốc gia (như Tổng Điều tra Dân số năm 2009, Điều tra Dân số giữa kỳ 2014,
Điều tra Di cư Quốc gia 2015). Đồng thời, sự di chuyển lao động giữa các địa
phương, vùng miền diễn ra khá mạnh mẽ không chỉ giúp tạo cơ hội tăng thu nhập
mà còn góp phần điều tiết lao động giữa các khu vực, các địa phương, đáp ứng nhu
cầu của sản xuất và thị trường.
Kết quả Điều tra Dân số giữa kỳ 1/4/2014 cho thấy vào giai đoạn 5 năm trước
thời điểm điều tra có 5.668.800 người di cư, trong đó nữ là 3.339.400 người (59%),
và tập trung nhiều hơn ở khu vực thành thị (59,2%). Số liệu cũng cho thấy đa số
người di cư là dân số trẻ, trong đó nhóm thanh niên 20-24 tuổi chiếm tỷ trọng lớn

là trong việc tuân thủ kỷ luật lao động, và tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục... Trước
những khó khăn đó, nhiều cá nhân và nhóm lao động đã có những giải pháp, và thay
đổi linh hoạt để thích ứng với sự biến đổi. Việc trụ lại ở thành phố và các KCN là
mục đích cũng như phương thức sinh kế của TNNT. Câu hỏi đặt ra là họ đã sử dụng
những biện pháp nào, trông cậy vào ai trong quá trình thích ứng đó? Liệu họ có vượt
qua được những khó khăn hàng ngày không? Xã hội và cộng đồng cần làm gì để giúp
đỡ họ? Đây là những câu hỏi chưa được nghiên cứu xem xét và rất cần được tìm hiểu
một cách thấu đáo trên bình diện lý luận và thực tiễn.
Cho đến nay, tuy đã có khá nhiều các công trình, đề tài, bài viết về di cư,
nhưng chủ đề về sự thích ứng của lao động di cư còn khá mỏng, chưa tập trung nhiều
vào từng nhóm đối tượng riêng, đặc biệt là sự thích ứng của TNNT di cư đến cư trú và
làm việc tại các KCN. Nghiên cứu sinh mạnh dạn lựa chọn đề tài luận án: “Sự thích
ứng của thanh niên nông thôn di cư làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất
hiện nay” với hy vọng khỏa lấp dần khoảng trống nghiên cứu và đáp ứng đòi hỏi của
thực tiễn hiện nay.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích
Làm rõ thực trạng sự thích ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thích ứng của
TNTN di cư với đời sống và việc làm tại KCN. Trên cơ sở đó, đề xuất một số kiến

2


nghị nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, điều kiện làm việc và tăng cường năng
lực thích ứng cho TNNT di cư trong bối cảnh CNH, HĐH đất nước.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu của đề tài
- Làm rõ thực trạng thích ứng với đời sống và việc làm của TNNT di cư tại
KCN;
- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến sự thích ứng cũng như sự khác biệt

- TNNT đến làm việc tại các KCN có gặp khó khăn không? Nếu có, thì đó là
những khó khăn trên phương diện gì?
- Trước các khó khăn, TNNT đã làm gì để thích ứng? Các đặc điểm về môi
trường sống, về nhân khẩu học có vai trò như thế nào trong việc thích ứng đó?
- Liệu việc khắc phục khó khăn để thích ứng như vậy chỉ diễn ra ở một số ít
người, hay ở số đông và có mang tính qui luật trong tiến trình CNH, HĐH?
4.2. Giả thuyết nghiên cứu
- TNNT di cư đến làm việc tại các KCN gặp rất nhiều khó khăn cả trên hai
phương diện: đời sống cũng như lao động, việc làm.
- Trước những khó khăn đó, TNNT đã chủ động, sáng tạo để khắc phục, như
dựa vào mạng lưới xã hội của mình, cân nhắc và lựa chọn từng phương án để giải
quyết… Các đặc điểm về môi trường, nhân khẩu học của cá nhân cũng có ảnh
hưởng đến quá trình thích ứng của họ.
- Việc không ngừng khắc phục khó khăn để thích ứng diễn ra ở đại đa số
TNNT đến làm việc ở cả KCN – đây là hiện tượng mang tính qui luật của một xã
hội đang chuyển đổi từ nông nghiệp truyền thống sang tiến trình CNH, HĐH.
4.3. Cơ sở phương pháp luận
Nghiên cứu lựa chọn vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa
duy vật lịch sử làm cơ sở phương pháp luận – với ý nghĩa cơ bản là: thế giới tự
nhiên và thế giới xã hội được hình thành, tồn tại và phát triển có tính qui luật, do đó
bằng các phương pháp khoa học người ta hoàn toàn thể nhận thức về chúng. Theo
nghĩa đó, sự thích ứng của TNNT làm việc tại các KCN cũng là hiện tượng xã hội
mà chúng ta có thể nhận thức được, để từ đó rút ra các bài học phục vụ cho sự
nghiệp phát triển bền vững của đất nước.
4.4. Phương pháp nghiên cứu
4.4.1.Phương pháp phân tích tài liệu: bao gồm các công việc như sưu tầm,
phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa những lý thuyết, công trình
nghiên cứu trong và ngoài nước được đăng tải trên các sách, báo, tạp chí về những
vấn đề liên quan đến thích ứng, di cư và sự thích ứng của TNNT di cư làm việc tại
KCN hiện nay.

Với ước lượng tổng thể thanh niên làm việc tại KCN Bắc Thăng Long trên
khu cư trú thuộc xã Kim Chung khoảng 17.000 người, khi lựa chọn khoảng tin cậy
bằng 6 thì cỡ mẫu cần thiết khảo sát là 263 người.

5


Với ước lượng tổng thể thanh niên làm việc tại KCN Tân Thuận trên khu cư
trú phường Tân Phú là 2.700 người, khi lựa chọn khoảng tin cậy bằng 6 thì cỡ mẫu
cần thiết khảo sát là 243 người.
Như vậy, cỡ mẫu được tính toán là 300 công nhân. Đây là cỡ mẫu tối thiểu
cho phép về mặt thống kê và có thể so sánh giữa hai địa bàn khảo sát.
 Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu cụm kết hợp mẫu ngẫu nhiên đơn giản
Bước 1: Tác giả chọn KCN Bắc Thăng Long là nghiên cứu trường hợp cho
Hà Nội, trong đó chọn cụm khu nhà trọ có đông lao động thanh niên di cư trên địa
bàn xã Kim Chung, huyện Đông Anh. Với Thành phố Hồ Chí Minh, tác giả chọn
KCN Tân Thuận, tiếp cận khu nhà trọ tại phường Tân Phú, Quận 7.
Bước 2: Căn cứ danh sách TNNT đang làm việc ở KCN hiện cư trú tại các
nhà trọ, tiến hành chọn ngẫu nhiên người tham gia trả lời bảng hỏi trong độ tuổi từ
16-30, có chú ý đến đặc điểm giới tính của người trả lời.
 Để đảm bảo chất lượng phiếu và thông tin được điền đầy đủ, khi phát phiếu
đã hướng dẫn cách thức trả lời phiếu, giải đáp những thắc mắc có trong phiếu (nếu
có). Khi thu phiếu, điều tra viên kiểm tra lại toàn bộ phiếu nhằm tránh người trả lời
bỏ sót câu hỏi hoặc không hiểu câu hỏi mà bỏ qua không trả lời.
 Phương pháp xử lý thông tin định lượng: Sau khi khảo sát và thu về được

6


600 đơn vị mẫu, tiến hành mã hóa, nhập dữ liệu và làm sạch dữ liệu trên chương

7


chính quyền địa phương, chủ nhà trọ ở KCN Bắc Thăng Long, Hà Nội
- 04 trường hợp tương ứng ở KCN Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
Ngoài ra, còn tiến hành 04 cuộc thảo luận nhóm tập trung (TLN) với sự tham
gia của các đối tượng khác nhau, bao gồm: 02 cuộc với TNNT di cư đến làm việc
tại hai KCN và 02 cuộc với cán bộ quản lý, doanh nghiệp sử dung lao động, cán bộ
chính quyền địa phương, chủ nhà trọ…(mỗi cuộc có sự tham gia từ 7-10 người)
Thông tin định tính từ các cuộc PVS, TLN được xử lý bằng chương trình
NVIVO 7.0 nhằm hệ thống và phân nhóm các dữ liệu, thông tin thu được.
4.4.4. Phương pháp quan sát: Chủ yếu được sử dụng để kết hợp với phương
pháp phỏng vấn định tính nhằm làm sâu sắc thêm các thông tin nghiên cứu hoặc
kiểm chứng thông tin. Nội dung quan sát chủ yếu tập trung vào các khía cạnh về đời
sống sinh hoạt, công việc của TNNT di cư đến làm việc tại các KCN, KCX.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
5.1. Đóng góp mới
Cho đến nay, đã có khá nhiều nghiên cứu về di cư, song chưa nhiều công
trình có chủ đề thích ứng của người lao động di cư tại nơi đến. Hơn nữa, các nghiên
cứu mới chỉ tập trung vào thích ứng của đối tượng lao động di cư tự do đến các
thành phố mà chưa chú ý đến sự thích ứng của lao động trẻ di cư từ nông thôn tới
các KCN, nhất là thanh niên. Đây là một xu hướng dịch chuyển lao động mới ở
nước ta và gia tăng nhanh trong những năm gần đây. Bằng việc khảo sát, mô tả và
phân tích hiện tượng xã hội mới mẻ này, luận sẽ góp phần bổ sung một khía cạnh
hiểu biết mới vào nguồn tri thức về di cư hiện nay.5.2. Hạn chế của nghiên cứu
Nghiên cứu này còn tồn tại một số hạn chế như sau:
- Các nghiên cứu thích ứng với đời sống, việc làm cần có độ dài thời gian và
do đó thường dựa trên dữ liệu điều tra lịch đại. Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, dữ
liệu chúng tôi sử dụng là dữ liệu điều tra cắt ngang nên không cho phép phản ánh
được hết những trải nghiệm của lao động di cư.

trên nhằm đáp ứng được mục tiêu và các vấn đề nghiên cứu đặt ra trong đề tài này.

9


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Lao động di cư và sự thích ứng của lao động di cư từ nông thôn ra thành thị
hay các KCN là một trong những chủ đề thu hút được nhiều sự quan tâm trong
nghiên cứu khoa học xã hội. Tuy nhiên, ở Chương Tổng quan này, nghiên cứu sinh
xin giới hạn ở một số nghiên cứu có liên quan mật thiết với chủ đề của luận án để kế
thừa thành tựu và kinh nghiệp của các tác giả đi trước, và từ đó xã định rõ hướng
nghiên cứu tiếp theo của mình.
1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc
1.1.1. Về sự thích ứng của con người nói chung
Để tồn tại và phát triển, con người luôn tìm cách thiết lập mối quan hệ chặt
chẽ với môi trường xung quanh; giữa con người và môi trường phải có sự hài hòa,
tương thích, cần bằng. Đó là sự thích ứng. Spencer (1820-1903), chịu ảnh hưởng
sâu sắc của thuyết tiến hóa, là một trong những người đầu tiên đề cập đến vấn đề
thích ứng. Theo ông, con người sống trong xã hội, giống như các loài vật trong môi
trường tự nhiên, đấu tranh để tồn tại và chỉ những người thích hợp nhất với môi
trường mới sống sót [96]. Môi trường ở đây có thể hiểu ở cả hai nghĩa: môi trường
sinh học và môi trường xã hội. Sự thích với điều kiện sống của môi trường nào cũng
có ý nghĩa và quan trọng với chủ thể, song thích ứng với môi trường xã hội là trọng
tâm nghiên cứu của xã hội học. Điểm luận các nghiên cứu về thích ứng với môi
trường xã hội có thể thấy một số hướng như sau:
1.1.1.1. Thích ứng với môi trường văn hóa
Nghiên cứu về thích ứng văn hóa chiếm một mảng lớn trong các nghiên cứu
về thích ứng. Điều này xuất phát từ thực tiễn xã hội sau chiến tranh thế giới thứ hai
là sự di cư của con người. Cùng với sự di chuyển dân cư đến một môi trường mới là

Giai đoạn “thích ứng”: con người thâm nhập vào nền văn hóa mới và nhận được từ
đó sự hài lòng mặc dù thỉnh thoảng vẫn cảm thấy bất an và căng thẳng.
1.1.1.2. Thích ứng với hoạt động học tập
Trong các công trình nghiên cứu về thích ứng ở nước ngoài thì sự thích ứng
về học tập chiếm một số lượng khá lớn. Có thể nêu một số trường hợp như sau:
Nghiên cứu của Bernard (1954) cho thấy, để thích ứng với học tập ở trường thì
cả người học và người dạy cần phải phối hợp chặt chẽ với nhau, trong đó người học
phải hình thành tính cách tích cực trong học tập, kiên nhẫn, chấp hành chuẩn mực…
Nghiên cứu của Zettergren, tại Đại học Stockholm, Thụy Điển (2003),
nghiên cứu của Mowei Liu, Xinyin Chen, Đại học Ontario (2003) lại chỉ ra ảnh

11


hưởng của yếu tố quan hệ bạn bè tới sự thích ứng với học tập của học sinh.
Các nghiên cứu của Yao-Ming Wu, Đại học Quốc gia Đài Loan (2000) nhấn
mạnh rằng việc quản lý lớp của giáo viên có ảnh hưởng lớn đến sự thích ứng học
tập của học sinh tiểu học. Cũng ở Đại học Quốc gia Đài Loan, các tác giả khác như
Mattheww Cook và Ming-Kung, Wei-Chin, đã đi sâu tìm hiểu về ảnh hưởng của
phong cách học tập đến sự thích ứng học tập của sinh viên. Trong khi đó, nghiên
cứu của Arbona, Consuelo, Bullington, Robin về sinh viên Thổ Nhĩ Kỳ học tập tại
Mỹ đã đi đến nhận định: Những sinh viên nào sử dụng tiếng Anh tốt sẽ thích ứng
với học tập tốt hơn.
1.1.1.3. Thích ứng với nghề nghiệp
Đây là hình thái thích ứng cực kỳ quan trọng bởi nó giúp con người tồn tại và
phát triển, đồng thời cũng là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Chẳng
hạn ở Phần Lan, Volanen đã nghiên cứu vấn đề thích ứng nghề nghiệp và tâm thế xã
hội đối với việc làm của thanh niên [35]. Kết quả nghiên cứu của ông chỉ ra rằng
giữa việc học nghề và lao động nghề của thanh niên tồn tại một thời kỳ chuyển tiếp
có thể kéo dài đến 5-7 năm, được đặc trưng bởi hàng loạt sự kiện thất nghiệp,

tượng đặc trưng trong nền kinh tế Ấn Độ. Những người di cư chủ yếu làm việc
trong ngành may mặc, công nghiệp, xây dựng, sản xuất ô tô và các ngành công
nghiệp có liên quan. Nghiên cứu tập trung phân tích về điều kiện sống, làm việc của
người dân di cư đến vùng Gurgaon, phác thảo bức tranh khá ảm đạm về hoàn cảnh
sống hiện tại của người di cư, về những khó khăn họ đang phải đối mặt. Hầu hết
người di cư sống ở các khu công nghiệp thiếu tất cả các tiện nghi đô thị cần thiết
như nước sạch, hệ thống thoát nước, giao thông vận tải… Họ cũng không có điều
kiện tiếp cận với các dịch vụ xã hội như giáo dục, y tế, văn hóa… Tất cả những điều
này gây cản trở cho sự phát triển của họ. Dù chưa đi sâu tìm hiểu các biện pháp ứng
phó trước khó khăn, những thay đổi để thích ứng với môi trường sống mới, song
công trình này đã mô tả và phân tích khá sinh động về thực trạng đời sống và việc
làm của người lao động trong các KCN ở Gurgaon, Ấn Độ.
Ở Trung Quốc, trong nghiên cứu của mình tác giả Cai Fang (1998) đã xem xét
thích ứng và biến đổi của các nhóm cư dân từ nông thôn lên thủ đô Bắc Kinh. Sự
chuyển cư này diễn ra khá chủ động: người ra đi thường có sự chuẩn bị trước, hơn thế
họ còn luôn sử dụng thông tin từ các mạng lưới di cư để có sự thích ứng tốt nhất. Tác
giả cho rằng quá trình chuyển cư đã làm biến đổi người ra đi theo hướng tiến bộ [64].
Nghiên cứu chủ yếu đề cập đến quá trình chuẩn bị thích ứng trước khi di cư của
người di cư mà chưa chỉ ra được sự thích ứng của người di cư trong quá trình di cư
ở nơi đến.

13


Bổ sung cho nghiên cứu của Cai Fang là công trình của Wang Tianhong (2000)
[106]. Trong nghiên cứu “Di cư nông thôn - thành thị và thị trường lao động ở
Trung Quốc, nghiên cứu trường hợp một tỉnh ở Đông Bắc (Rural - urban migration
and labor markets in china a case study in a northeastern province), tác giả đã chỉ
ra nhiều vấn đề bất cập nảy sinh trong xã hội như: vấn đề ô nhiễm môi trường, vấn
đề an sinh xã hội, vấn đề nước sinh hoạt, rác thải, vấn đề sức khỏe và bệnh tật của

Nhìn chung, dù chưa đi sâu tìm hiểu thích ứng của lao động di cư với đời
sống, việc làm nhất là TNNT di cư đến các KCN, song các nghiên cứu cũng chỉ ra
một số biện pháp để lao động di cư thích ứng với nơi ở và nơi làm việc mới như tìm
kiếm việc làm thêm, làm thêm ngày, thêm giờ để có thêm thu nhập trang trải cuộc
sống hàng ngày. Đặc biệt các nghiên cứu này đã đề cập đến tầm quan trọng của
mạng lưới xã hội, gia đình và bạn bè ở nơi đến trong các chiến lược thích ứng của
người di cư. Nghĩa là người di cư, để đối phó với những khó khăn, thường tìm hiểu
thông tin về nơi đến và công việc qua những người thân, họ hàng, làng xóm, thường
đến những nơi đã có sẵn thành viên khác trong gia đình hay bạn bè, chứ không tìm
đến nơi mà họ hoàn toàn không quen biết ai. Người di cư thường cư trú co cụm với
nhau mà thuật ngữ chuyên môn gọi là “biệt cư hóa” tại nơi mới để tạo ra mạng lưới
xã hội giúp nhau trong những vấn đề kinh tế và xã hội để thích ứng.
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nƣớc
1.2.1. Về thích ứng nói chung
Từ khi nước ta bắt đầu công cuộc Đổi mới, nhất là từ hơn chục năm trở lại
đây, vấn đề thích ứng thu hút được sự quan tâm lớn của nhiều nhà tâm lý học, xã
hội học, giáo dục học... Có thể chia các nghiên cứu này theo một số hướng như sau:
Thích ứng với hoạt động học tập: Trong từ giai đoạn 1994-1996, Vũ Thị Nho
[56] cùng một số nhà khoa học khác đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Sự thích ứng với
hoạt động học tập của học sinh tiểu học”. Các tác giả đã xem sự thích ứng với hoạt
động học tập là một dạng của thích ứng xã hội, trong đó bao gồm hai khía cạnh
chính: Thứ nhất là sự thích ứng với các mối quan hệ trong học tập giữa giáo viên –
học sinh, học sinh – học sinh và học sinh – nhóm bạn; thứ hai là thích ứng với yêu
cầu của hoạt động học tập. Đề tài đã chỉ ra một số đặc điểm của quá trình thích ứng
của học sinh tiểu học và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này. Khoảng 4 năm sau
Phạm Quốc Lâm (2000) tìm hiểu sự thích ứng với hoạt động học tập của học sinh
cấp I. Tác giả đã đưa ra những yếu tố ảnh hưởng đến sự thích ứng của học sinh,
trong đó đặc biệt là sự phát triển trí tuệ, hoàn cảnh gia đình, phương pháp giáo dục
của giáo viên...
Không dừng lại ở các cấp tiểu học hay trung học phổ thông, chủ đề thích ứng

Thích ứng về dân tộc và văn hóa: Chủ đề này được đề cập đến trong đề tài
cấp bộ “Tâm trạng và nguyện vọng của cư dân Tây Nam Bộ trong việc xây dựng và
củng cố khối đại đoàn kết dân tộc”, do Viện Tâm lý học thực hiện năm 2004. Đó là
sự thích ứng giữa các dân tộc, thích ứng về văn hóa như mức độ tiếp nhận văn hóa
dân tộc Kinh của người Khơme và người Hoa ở Tây Nam Bộ, dẫn đến sự thống

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status