Trường TH Bình Khương
Sáng kiến kinh nghiệm
Nội dung
I. Tóm tắt
II. Giới thiệu
1- Thực trạng của vấn đề
2- Giải pháp
3- Vấn đề nghiên cứu
4- Giả thuyết nghiên cứu
III. Phương pháp nghiên cứu
1. Khách thể nghiên cứu
2. Thiết kế nghiên cứu
3. Quy trình nghiên cứu
4. Đo lường và thu thập dữ liệu
IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả
V. Kết luận và khuyến nghị
VI. Tài liệu tham khảo
VII. Phụ Lục
1. Đề và đáp án kiểm tra sau tác động
2- Giáo án dạy thực nghiệm
3- Bảng điểm của học sinh
Trang
2
4
4
5
5
5
Sáng kiến kinh nghiệm
I Tóm tắt đề tài:
Trong chương trình tiểu học hiện nay, môn khoa học có vị trí vô cùng
quan trọng. Đây là môn học tích hợp kiến thức của nhiều ngành khoa học. Nó
cung cấp cho học sinh một số kiến thức cơ bản vể: sự sinh sản; sự lớn lên của cơ
thể người; cách phòng tránh một số bệnh thông thường; sự sinh sản của động
thực vật; một số vật liệu và nguồn năng lượng thường gặp trong đời sống sản
xuất,.. giúp các em có cách ứng xử thích hợp với một số tình huống có liên quan
đến sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng. Đồng thời giúp các em biết
quan sát và làm thí nghiệm, nêu câu hỏi thắc mắc trong quá trình học tập, diễn
đạt những hiểu biết bằng lời nói, hình vẽ, sơ đồ, phân tích rồi so sánh những dấu
hiệu chung và riêng của sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên. Qua đó giáo
dục các em ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những kiến thức đã học
vào đời sống. Yêu con người, thiên nhiên, đất nước, yêu cái đẹp. Tích cực bảo
vệ môi trường xung quanh.
Trong thực tế dạy học hiện nay, giáo viên chúng ta vẫn còn nhiều khó khăn
trong việc sử dụng một số phương pháp dạy học. Các phương pháp dạy học
truyền thống vẫn chiếm ưu thế. Các thí nghiệm trong bài còn mang tính chất
minh họa. Giáo viên còn tự trình bày, biểu diễn thí nghiệm thực hành để minh
họa cho kiến thức của bài học, mà ít tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt
động này để các em chiếm lĩnh kiến thức khoa học một cách chủ động, thỏa mãn
nhu cầu tìm tòi hiểu biết, óc tò mò khoa học của học sinh. Vì vậy giờ học còn
mang tính áp đặt, kiến thức mà các em chiếm lĩnh trong giờ học chưa cao, các
Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Thảo
Trang 2
như các nhà khoa học và niềm say mê sáng tạo, phát hiện, giải quyết vấn đề.
Cũng như các phương pháp dạy học tích cực khác phương pháp "Bàn tay
nặn bột" luôn coi HS là trung tâm của quá trình nhận thức, chính các em là
Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Thảo
Trang 3
Trường TH Bình Khương
Sáng kiến kinh nghiệm
người tìm ra câu trả lời và lĩnh hội kiến thức dưới sự giúp đỡ của GV, tạo nên
tính tò mò, ham muốn khám phá, yêu và say mê khoa học của HS. Ngoài việc
chú trọng đến kiến thức khoa học, “Bàn tay nặn bột” còn chú ý nhiều đến việc
rèn luyện kỹ năng diễn đạt thông qua ngôn ngữ nói và viết cho HS.
Như vậy, qua phân tích trên, chúng ta thấy phương pháp “Bàn tay nặn
bột” là một phương pháp dạy học có nhiều ưu điểm, là một trong những con
đường nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh. Các em đang sống
giữa thời đại mà thông tin bùng nổ một cách nhanh chóng, lối học tập theo kiểu
nhồi nhét tri thức đã trở nên lỗi thời và lạc hậu, không đáp ứng được nhu cầu của
người học. Cái mà người học cần ở đây là một phương pháp học tập đúng đắn,
cần “một cái đầu khôn ngoan” chứ không phải là “một cái đầu nhồi nhét cho
đầy ’’. Khi ở cương vị là người chủ động thiết kế và thực hiện công việc, học
sinh có điều kiện nâng cao năng lực quan sát, phát triển trí tưởng tượng, lối tư
duy sáng tạo, biết cách tiếp cận và khám phá tri thức, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo
thực hành cũng như việc vững vàng trong lập luận, góp phần quan trọng trong
việc rèn luyện con người để đáp ứng với thời đại mới.
Vì những lí do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Sử dụng phương pháp
"Bàn tay nặn bột” trong dạy học môn Khoa học nhằm nâng cao hiệu quả học
Nam
Nữ
Giỏi
Khá
TB
Yếu
5A
20
12
08
5
8
5
2
5C
20
13
07
5
7
6
2
Về thành tích học tập năm trước, hai lớp tương đương nhau về điểm số môn học.
Lớp
Về ý thức học tập, tất cả các em đều tích cực, chủ động.
2- Thiết kế nghiên cứu:
Thời gian tiến hành nghiên cứu thực hiện theo thời gian biểu của nhà
trường để đảm bảo tính khách quan và tiện lợi không ảnh hưởng đến tâm lý học
sinh. Chúng tôi dùng bài kiểm tra cuối kỳ I làm bài kiểm tra trước tác động. Kết
Sáng kiến kinh nghiệm
Thời gian tiến hành thực nghiệm theo tời khóa biểu như kế hoạch của nhà
trường .
Thời lượng thực nghiệm
Môn
Khoa học
Khoa học
Khoa học
Khoa học
Tiết theo chương
trình
30
31
51’
52
Tên bài dạy
Cao su
Chất dẻo
Cơ quan sinh sảncủa thực vật có hoa
Sự sinh sảncủa thực vật có hoa
4. Đo lường và thu thập dữ liệu:
Trong quá trình dạy thực nghiệm, tôi đã sử dụng phương pháp “Bàn tay
nặn bột” để dạy với lớp thực nghiệm, nghĩa là chúng tôi vẫn tiến hành cung cấp
đầy đủ kiến thức cho hai lớp HS song hình thành kiến thức mới có vận dụng các
phương pháp như đã trình bày, tôi tổ chức cho lớp thực nghiệm tiến hành thực
hiện. Lớp đối chứng vẫn tiếp tục học bình thường. Sau khi thực nghiệm xong
+ Chênh lệch ĐTB cho kết quả P = 0,0039 < 0,05 cho thấy chênh lệch
giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa (Chênh lệch kết
quả không do ngẫu nhiên mà do tác động)
+ Kết quả của bài kiểm tra sau khi áp dụng đề tài của nhóm thực nghiệm
là ĐTB = 8,60; kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là ĐTB =
7.45. Độ chênh lệch giữa điểm số hai nhóm là ĐTBTN – ĐTBĐC = 1,15. Điều
đó cho thấy điểm TBC của hai nhóm có sự khác biệt rõ rệt, nhóm thực nghiệm
có ĐTB cao hơn nhóm đối chứng.
+ Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,825
Điều này có nghĩa là mức độ ảnh hưởng của việc sử dụng phương pháp
pháp “Bàn tay nặn bột” vào tiết dạy là lớn. Để rõ hơn, tôi xin minh họa bằng
biểu đồ sau:
Biểu đồ so sánh điểm trước tác động và sau tác động của lớp thực
nghiệm và lớp đối chứng
2. Bàn luận:
Việc sử dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” vào giảng dạy môn khoa
học cho học sinh lớp 5 đã cho thấy kết quả học tập của học sinh được nâng cao
thấy rõ. Các em không thụ động mà rất hứng thú khi học môn khoa học. Qua các
Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Thảo
Trang 8
Trường TH Bình Khương
Sáng kiến kinh nghiệm
bài kiểm tra khoa học lớp 5 của năm học 2013- 2014, tôi thấy chất lượng môn
khoa học của lớp tôi dạy đạt kết quả cao, không có học sinh điểm dưới trung
bình và học sinh đạt điểm 9, 10 cũng khá nhiều. Khi học tập khoa học, học sinh
Trường TH Bình Khương
Sáng kiến kinh nghiệm
Từ kết quả nghiên cứu đã đạt được,chúng tôi xin nêu một số kiến nghị
sau đây :
a. Đối với lãnh đạo :
- Lãnh đạo nhà trường cần tạo điều kiện giúp đỡ giáo viên và học sinh
trong giảng dạy có sử dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”.
- Tăng cường tổ chức các tiết dạy có sử dụng phương pháp “Bàn tay
nặn bột” để chất lượng dạy học môn Khoa học ngày càng được nâng cao.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học cho môn Khoa
học tạo điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới phương pháp dạy học.
b. Đối với giáo viên:
- Không ngừng học tập, cần thường xuyên tự bồi dưỡng kiến thức, nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho mình để vận dụng các phương pháp dạy
học mới vào dạy học.
- Mạnh dạn áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” vào trong giảng dạy.
Với kết quả của đề tài này, Tôi rất mong đồng nghiệp quan tâm chia sẻ và
phát triển đề tài này để góp phần nâng cao chất lượng giá
Bình Khương, ngày 10 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Thị Ngọc Thảo
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC TRƯỜNG
Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Thảo
Trang 10
Khoanh các trước chữ cái có đáp án đúng
Câu 1: Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là gì?
a) Rễ
b) Thân
Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Thảo
Trang 12
Trường TH Bình Khương
Sáng kiến kinh nghiệm
c/ Lá
d/ Hoa
Câu 2: Cơ quan sinh dục đực của hoa gọi là gì?
a) Nhị
b) Nhụy
Câu 3: Cơ quan sinh dục cái của hoa gọi là gì?
a) Nhị
b) Nhụy
Câu 4: Hoa chỉ có nhị mà không có nhụy gọi là hoa gì?
a) Hoa đực
b) Hoa cái
Câu 5: Noãn phát triển thành gì?
a) Hạt
b) Quả
Câu 6: Các loài hoa thụ phấn nhờ côn trùng có đặc điểm gì?
a) Màu sắc sặc sỡ, hương thơm, mật ngọt
b) Không có màu sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa thường nhỏ hoặc không có.
II Tự luận (4 điểm ): Mỗi câu 1 điểm
Trường TH Bình Khương
Sáng kiến kinh nghiệm
Phần tự luận: (4 điểm)
Trả lời đúng mỗi câu được 1 điểm
GIÁO ÁN DẠY HỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP “BÀN TAY NẶN BỘT”
Môn: KHOA HỌC
LỚP 5
CAO SU
Bài 30:
I. Mục tiêu:
Sau bài học , học sinh biết:
- Làm thực hành để tìm ra tính chất đặc trưng của cao su
- Kể được tên các vật liệu dùng để chế tạo ra cao su
- Nêu được tính chất , công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su
II. Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị: bóng cao su, dây cao su, miếng cao su dán ống nước; nước
sôi, nước lạnh, một ít xăng, 2 ly thủy tinh, một miếng ruột lốp xe đạp, một cây
nến, một bật lửa, đá lạnh, vài sợi dây cao su, một đoạn dây cao su dài 5-10cm,
mạch điện được lắp sẵn với pin và bóng đèn.
Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Thảo
Trang 14
những hiểu biết ban đầu của mình vào TN những hiểu biết ban đầu của
vở thí nghiệm về những tính chất của mình vào vở thí nghiệm về những
cao su
tính chất của cao su
- HS làm việc theo nhóm 4: tập
hợp các ý kiến vào bảng nhóm
- GV yêu cầu HS trình bày quan điểm - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng
của các em về vấn đề trên
lớp và cử đại diện nhóm trình bày
3. Đề xuất câu hỏi :
-Từ những ý kiến ban đầu của của HS - HS so sánh sự giống và khác nhau
do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các của các ý kiến.
nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng
Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Thảo
Trang 15
Trường TH Bình Khương
Sáng kiến kinh nghiệm
dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau
của các ý kiến trên
- Định hướng cho HS nêu ra các câu - Ví dụ HS có thể nêu: Cao su có tan
hỏi liên quan
trong nước không? Cao su có cách
nhiệt được không? Khi gặp lửa, cao
su có cháy không?...
Trang 16
Kết luận rút ra
Trường TH Bình Khương
Sáng kiến kinh nghiệm
5. Kết luận, kiến thức mới :
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo
kết quả sau khi trình bày thí nghiệm
- Các nhóm báo cáo kết quả (đính
kết quả của nhóm lên bảng lớp), cử
đại diện nhóm trình bày
- GV tổ chức cho các nhóm thực hiện
- Các nhóm trình bày lại thí
lại thí nghiệm về một tính chất của cao nghiệm
su (nếu thí nghiệm đó không trùng với
thí nghiệm của nhóm bạn)
- GV hướng dẫn HS so sánh kết quả - Theo dõi
thí nghiệm với các suy nghĩ ban đầu
của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến
thức
- GV kết luận về tính chất của cao su:
Cao su có tính đàn hồi tốt; ít bị biến
- Ích lợi của gió, ong bướm sự sinh sản của hoa.
- Rèn luyện kỹ năng thực hành.
- Biết cách giúp hoa thụ phấn.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Hoa có cả nhụy và nhụy.
- Một số loài hoa có hoa đực riêng, hoa cái riêng.
- Vẽ sơ đồ nhụy và nhị trên hai tờ giấy khổ lớn (không có giải chú thích).
2. Học sinh:
Chuẩn bị theo nhóm, mỗi nhóm:
- 1 con dao mỏng.
- 3 loài hoa khác nhau.
- 1 tấm gỗ hoặc nhựa.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động 1: Đưa ra giả thuyết cá nhân
Hoạt động học
* Làm việc cá nhân
- Hoa là cơ quan nào của cây ?
- Là cơ quan sinh sản
Sau đó vừa cho học sinh quan sát một số
loài hoa vừa bảo các em hãy xác định đâu
là cơ quan sinh dục đực, đâu là cơ quan
Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Thảo
- Phát vật liệu cho học sinh
- Hướng dẫn học sinh quan sát và ghi chép
kết quả quan sát
+ Trừ cánh hoa ra, các em thấy gì ở đó ?
+ Dùng tay sờ lên đầu cái vòi to và cái vòi
nhỏ.
trước lớp.
* Làm việc theo nhóm
- Kiểm tra giả thuyết bằng quan sát
- Nhận vật liệu
- Tiến hành quan sát, ghi chép kết
quả quan sát, đối chiếu với giả
thuyết và rút ra kết luận tạm thời.
+ Dùng dao bổ dọc hoa, các em thấy gì ở
trong đó ?
Cho học sinh bổ thêm hoa đã tàn để các
em thấy hạt, các em dễ xác định các cơ
Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Thảo
Trang 19
Trường TH Bình Khương
Sáng kiến kinh nghiệm
quan sinh dục của hoa.
Hoạt động 4: Báo cáo kết quả và rút ra - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
trên đầu nhụy và hỏi các em thấy hiện đó.
- Những hạt phấn đậu lại ở trên đầu
tượng gì ?
nhụy.
- Hiện tượng đầu nhụy nhận được các hạt - Sự thụ phấn
phấn của nhị gọi là gì ?
- Sâu bọ có ích lợi gì gì đối với sự thụ phấn -Các em vẽ cả sơ đồ sự thụ phấn
của hoa ?
- Các em có những cách nào để giúp hoa - Học sinh đưa ra câu trả lời
thụ phấn ?
Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Thảo
Trang 20
Trường TH Bình Khương
Sáng kiến kinh nghiệm
Hoạt động 5: Củng cố, đánh giá
* Gọi 1 HS nhắc lại nội dung bài học.
- Tổ chức trò chơi: Lớp chia thành 2 đội, - 1 em nhắc lại toàn bộ nội dung bài
mỗi đội cử đại diện 1 bạn lên điền tên các học
bộ phận của nhị và nhụy. Đội nào điền - Tiến hành chơi
nhanh và chính xác thì đội đó thắng.
* Giáo viên đánh giá tinh thần học tập và - Nhận xét để phân thắng bại.
kết quả làm việc của cá nhân và nhóm học - Các em tự đánh giá lẫn nhau.
sinh
Sáng kiến kinh nghiệm
- Đưa một quả ra và hỏi: Phần bên trong - thịt quả, hạt
quả này có gì ?
- Bổ quả ra cho HS quan sát để cho các - Vẽ vào vở thực hành những hiểu
em thấy hạt ở trong đó và đặt vấn đề: biết của mình và những câu hỏi tự
Quá trình tạo thành hạt diễn ra như thế phát.
nào ? Sự hình thành quả ra sao ?
(ví dụ ở phần phụ lục)
Hoạt động2: Đưa ra giả thuyết của nhóm * Làm việc theo nhóm
- Tổ chức học sinh thảo luận nhóm, phát - Từng cá nhân đưa ra giả thuyết,
tấm bìa và bút lông cho học sinh
cả nhóm tiến hành trao đổi để
thống nhất giả thuyết chung. (Giả
thuyết của nhóm vẽ trên một tấm
bìa)
- Cho HS báo cáo kết quả.
- Các nhóm dán kết quả thảo luận
Hoạt động 3: Kiểm tra giả thuyết
lên bảng.
* Làm việc theo nhóm
- Để biết được ý kiến của các nhóm chính - Phải tiến hành bổ dọc những hoa
Sáng kiến kinh nghiệm
bào sinh dục cái tạo thành hợp tử.
Hợp tử phát triển thành phôi.
Noãn phát triển thành hạt chứa
phôi. Bầu nhụy phát triển thành
quả chứa hạt.
- Các cá nhân diễn đạt biểu tượng
- Nhắc học sinh về nhà quan sát quá trình
mới vào vở TN.
tạo thành hạt và sự tạo quả của một loại
cây nào đó.
Hoạt động 5: Đánh giá
- Tự đánh giá lẫn nhau
Biểu dương và động viên những cá nhân
và tập thể.
Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Thảo
Trang 23
Trường TH Bình Khương
Sáng kiến kinh nghiệm
3- Bảng điểm học sinh:
8
10
4
Nguyễn Thị Hòa
8
9
5
Đặng Văn Hùng
7
9
6
Nguyễn Thị Kiều
8
10
7
11
Phan Thị My
6
7
12
Nguyễn Thị Kim Phước
7
8
13
Phan Thị Phúc
8
9
14
Đinh Văn Quý
8
6
8
19
Đặng Thị Viễn
5
8
20
Võ Quang Vinh
7
9
6,75
8,60
TBC
5C
Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Thảo
7
3
Ung Hương Giang
4
4
4
Nguyễn Văn Hậu
5
5
5
Lương Quang Hùng
6
7
6
Lê Hoàng Huy
Phạm Quang Lộc
6
6
11
Nguyễn Thành Long
8
9
12
Nguyễn Văn Nguyên
7
9
13
Bùi Thị Như Nữ
6
8
7
18
Lê Văn Tín
6
6
19
Lê Thanh Tịnh
7
8
20
Nguyễn Văn Tuấn
7
7
6,65
7,45