1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh
doanh, các tổ chức ngày càng đặt sự quan tâm hơn đến nguồn nhân
lực của tổ chức, bởi nguồn nhân lực được xem lại nguồn lực tạo ra lợi
thế cạnh tranh lâu dài của doanh nghiệp.
Một trong số nhiều vấn đề mà tổ chức cần phải xem xét và đặt
nhiều sự nỗ lực là tạo động cơ thúc đẩy làm việc cho các nhân viên.
Các nhân viên chỉ có thể làm việc tốt và tạo ra nhiều sự đóng góp hữu
hiệu khi họ cảm nhận được một động cơ làm việc thực sự trong tổ
chức, khi họ được quan tâm đến các nhu cầu và được đáp ứng nhu
cầu. Điều này liên quan đến việc đưa ra các lợi ích, phúc lợi, phần
thưởng hay sự thăng tiến để đáp lại những nỗ lực mà họ cống hiến.
Với tầm quan trọng như vậy, các tổ chức phải luôn tìm kiếm
những động cơ thúc đẩy phù hợp cho các nhân viên của mình nhằm tạo
ra họ sự hăng say trong công việc và sự trung thành đối với tổ chức.
Tuy việc tạo ra động cơ thúc đẩy và quan tâm đến nhân viên ngày càng
chiếm được nhiều chú ý của các tổ chức nhưng vẫn còn mang tính hình
thức, cảm tính. Điều này gây ảnh hưởng đến thành tích chung của tổ
chức, không tạo được một nền tảng cho sự thành công.
Với đề tài “ Tạo động lực làm việc cho các nhân viên tại Công
ty VBL Quảng Nam” nhằm mục đích đánh giá công tác tạo động cơ
thúc đẩy tại công ty và đưa ra các giải pháp phù hợp để giúp nâng cao
khả năng phát triển của công ty trong thời đại mới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu là nhằm hệ thống hóa các lý luận cơ
bản về động cơ thúc đẩy và quản trị động cơ thúc đẩy, đánh giá giải
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.1 Một số khái niệm
1.1.1
Nhu cầu
Theo wikipedia, nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con
người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật
chất và tinh thần để tồn tại và phát triển.
Nhu cầu sơ cấp: là những thứ mà con người cần để duy trì cuộc sống, như
thức ăn, nước uống, và chỗ ở. Loại nhu cầu này là bẩm sinh và mang tính
sinh lý.
Nhu cầu thứ cấp là những nhu cầu thuộc về tâm lý và có được
từ môi trường văn văn hóa mà trong đó con người sống. Những ví dụ
bao gồm những nhu cầu về sự thành đạt, sự tự chủ, quyền lực, mệnh
lệnh, liên kết, và kiến thức.
Những nhu cầu thứ cấp thường nảy sinh trong bối cảnh tổ
chức, vì vậy nó cần phải được xem xét khi đánh giá hành vi được
thúc đẩy. Ví dụ, nếu con người thỏa mãn với những hợp đồng tâm lí
của họ với tổ chức, những sự khích lệ được đưa ra bởi tổ chức phải
thống nhất với những nhu cầu cá nhân riêng. Một văn phòng đẹp và
sự bảo đảm công việc có thể không đủ nếu nhân viên đang tìm kiếm
thu nhập và các cơ hội thăng tiến.
1.1.2
Động cơ
Tác giả Robert Kreiner và Angelo Kinichi (2004)[12], một động
+ Yếu tố nhận thức của người lao động: Nhận thức của người
lao động ảnh hưởng đến thái độ và động cơ phấn đấu của họ
+ Khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra động lực thúc đẩy
1.3 Các lý thuyết liên quan đến việc tạo động lực làm việc cho
người lao động
1.3.1 Thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow[3]
Thuyết phân cấp nhu cầu của A.Braham Maslow cho rằng
con người được thúc đẩy bởi nhiều nhu cầu khác nhau và những nhu
cầu này được phân cấp theo thứ bậc
Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu an toàn
5
Nhu cầu quan hệ xã hội
Nhu cầu được tôn trọng
Nhu cầu tự hoàn thiện
1.3.2
Thuyết hai yếu tố[3]
Frederick Herzberg đã phát triển một thuyết động cơ thúc
đẩy phổ biến khác là thuyết hai yếu tố. Ông cho rằng những yếu tố
của công việc đem lại sự không thỏa mãn là rất khác so với những
yếu tố đem lại sự thỏa mãn.
Những yếu tố duy trì
Những yếu tố thúc đẩy
1.3.3
động, có nghĩa là tiền lương phải đảm bảo được mức chi tiêu tối thiểu
của người lao động.
* Tiền lương phải được trả dựa trên các chỉ tiêu lao động đã
được xác định, nó phản ánh số lượng và chất lượng lao động mà
người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp.
* Tiền lương được trả phải dựa vào mặt kỹ thuật của tiền lương
và sự cống hiến cho doanh nghiệp của người lao động.
* Phụ cấp giúp nâng cao thu nhập cho người lao động, và tạo
sự công bằng giữa những người lao động
1.4.1.2 Tạo động lực bằng tiền thưởng.[20]
* Tiền thưởng phải gắn trực tiếp với những thành tích của
người lao động.
* Tiền thưởng cho người lao động phải gắn vào các chỉ tiêu
thưởng cụ thể và phải phân loại, phân hạng rõ ràng, có các mức
chênh lệch khác nhau rõ rệt.
* Tiền thưởng phải có giá trị và ý nghĩa tiêu dùng nhất định
đối với người lao động thì mới tạo ra sự kích thích nhất định.
1.4.1.3 Tạo động lực bằng phúc lợi, dịch vụ.[20]
* Phúc lợi xã hội ổn định theo từng dịp nhất định và có gắn
với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Phúc lợi xã hội phải gắn liền với điều kiện ràng buộc của
nhất định giữa người lao động với doanh nghiệp của mình.
* Phúc lợi phải có ý nghĩa đối với cuộc sống của người lao
động mới có tác dụng kích thích họ làm việc hết mình.
1.4.2 Bằng việc thể hiện sự quan tâm đến nhân viên
Nâng cao động lực thúc đẩy người lao động bằng việc thể
hiện sự quan tâm đến nhân viên là thuộc nhóm các yếu tố tinh thần
7
8
Thuyết Công bằng, Thuyết kì vọng, và Thuyết tăng cường là
những lý thuyết thuộc nhóm các Lý thuyết động cơ thúc đẩy theo tiến
trình, nội dung chủ yếu của nhóm lý thuyết này tập trung chủ yếu vào
tiến trình tâm lý ảnh hưởng đến động cơ thúc đẩy của con người.
Vì vậy, việc tạo động lực làm việc cho người lao động ở một
tổ chức yêu cầu tổ chức phải biết được những nhu cầu cụ thể của
người lao động, từ đó dùng những biện pháp hay công cụ thích hợp
để tác động vào tiến trình thực hiện công việc để khơi dậy lòng nhiệt
tình và hăng say lao động của họ.
Chương 2
THỰC TRẠNG VIỆC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO
NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY TNHH VBL QUẢNG NAM
2.1 Tổng quan về công ty TNHH VBL Quảng Nam
2.1.1 Tình hình tổ chức của công ty
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Ngày 11/01/2007: Công ty Xây Lắp Điện Quảng Nam và Công
Ty Liên Doanh Nhà Máy Bia Việt Nam VBL kí kết hợp đồng liên doanh
thành lập Công Ty TNHH VBL Quảng Nam. Nhà Máy Bia Quảng Nam
trở thành thành viên của VBL, đổi tên thành Công Ty TNHH VBL
Quảng Nam.
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
9
Tổng Giám
Đốc
Giám đốc
nhân sự
trưởng
Trợ lí
Đào tạo
Trường phân
xưởng ủ bia
Thư
kí
hành
chín
h
CV
kế
toán
Thư
kí
nhâ
n sự
Nhân
viên
kế
toán
1
Trợ lí
cuộc sống gia đình bằng chính khả năng của mình.
Đa số lực lượng chủ yếu chủ chốt của công ty đều có trình độ
cao, đại học 42 người chiếm nhiều nhất trong lực lượng lao động tại
công ty. Những người này được giữ những vị trí ở văn phòng và vị trí
trưởng nhóm ở những bộ phận sản xuất, điều này có thể phần nào cho
thấy, tư duy và ý thức làm việc cũng như sự hiểu biết của đại bộ phận
công ty là cao.
2.1.3 Tình hình hoạt động sản xuất của công ty trong những năm
vừa qua
Trong những năm qua, với vai trò là đơn vị sản xuất cho tổng
công ty Nhà Máy Bia Việt Nam, với hai loại sản phẩm chủ yếu là Bia
Larue và Bia Larger, công ty TNHH VBL Quảng Nam đã rất quan tâm
đến việc sản xuất và đạt được những kết quả tốt. Cụ thể:
Bảng 2.3 Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ
năm 2009-2011
ST
T
1
2
3
4
5
6
Khoản mục
2009
Doanh thu từ bán hàng
1,654,424,412
1,866,606,586
(1,193,465,159) (1,109,262,385)
814,833,289
757,344,201
11,469,865
11,540,123
11
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Chi phí từ hoạt động tài
(387,383)
(423,218)
(389,745)
chính
(27,079,991)
(30,859,146)
(30,532,934)
giảm trừ
Lợi nhuận thuần sau
337,107,817
409,985,801
380,092,103
thế
(Nguồn: Phòng Kế toán công ty TNHH VBL Quảng Nam)
Trong 3 năm vừa qua cho thấy được lợi nhuận qua 3 năm này
có biến động theo chiều hướng không ổn định, lợi nhuận năm 2011 bị
giảm do doanh thu từ bán hàng và cho thuê dịch vụ là thấp hơn so với
năm 2010, nguyên nhân giảm của doanh thu là do trong năm 2011, sản
lượng bán và năng suất sản xuất của công ty giảm.
Về sản lượng sản xuất
Về công tác giảm thiểu sai sót
Về năng suất sản xuất
2.2 Thực trạng việc tạo động lực thúc đẩy người lao động tại công
ty
Để tìm hiểu thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao
động tại công ty, tác giả đã tiến hành điều tra nghiên cứu các đối
tượng lao động tại công ty thông qua bản câu hỏi (phụ lục 1). Số
lượng mẫu được chọn là 90 người chủ yếu là nhân viên không thuộc
bộ phận quản trị trên tổng số lao động là 131 người. Kết quả (xem
12
phụ lục 2) cho thấy thứ tự tầm quan trọng và thứ tự sự thỏa mãn như
Sự đảm bảo công việc
Công việc thú vị
5
Điều kiện làm việc tốt
thành công việc
Sự chân thành của cấp trên và tổ Được đánh giá cao khi hoàn
6
chức đối với nhân viên
7
8
9
10
Sự đảm bảo công việc
thành công việc
Sự đồng cảm với những vấn đề
cá nhân từ người giám sát
Cảm giác được tham gia vào mọi Cảm giác được tham gia vào
thứ, được thông tin tốt
Sự đồng cảm với những vấn đề
mọi thứ, được thông tin tốt
Sự thăng tiến và phát triển kĩ
mức 1 và 2, mức thưởng của họ là tương đối thấp, lương cơ bản chiếm
quá nhiều trong tổng thu nhập, nhưng mức lương cơ bản hiện tại của
công ty là thấp.
2.2.1.3 Công tác phúc lợi
Công ty thực hiện đầy đủ những phúc lợi bắt buộc đối với
người lao động. Tuy nhiên, một phần phúc lợi khác quan trọng hơn đó
là phúc lợi tự nguyện thì công ty hầu như chưa đáp ứng được cho
người lao động.
2.2.2 Thực trạng việc tạo động lực bằng việc thể hiện sự quan tâm
đến nhân viên của cấp trên
Những yếu tố về sự chân thành của cấp trên đối với nhân
viên, sự đảm bảo công việc, cảm giác được tham gia, sự đồng cảm
với những vấn đề cá nhân từ người giám sát có vị trí tầm quan trọng
14
lần lượt là 6, 7, 8, 9; thứ tự sự thỏa mãn của những yếu tố này lần
lượt là 2, 3, 8, 7. Tuy nhiên, yếu tố Được đánh giá cao khi hoàn thành
công việc có thứ tự tầm quan trọng là 5, nhưng thứ tự sự thỏa mãn là
6, do đó, yếu tố này tại công ty dù mức chênh lệch so với thứ tự quan
trọng không cao, những vẫn khiến một bộ phận nhân viên không cảm
thấy hài lòng.
2.2.3 Thực trạng việc tạo động lực thúc đẩy người lao động bằng
cải thiện điều kiện làm việc
Với điều kiện làm việc tại công ty, tầm quan trọng của yếu tố
này đối với nhân viên đứng ở vị trí thứ 3, nhưng thứ tự thỏa mãn của
nó lại ở vị trí thứ 5, có một sự chênh lệch không lớn tuy nhiên điều
này cho thấy, môi trường làm việc hiện tại của công ty chưa đáp ứng
được một phần những mong đợi của người lao động
người lao động nhằm kích thích họ làm việc tốt hơn, đóng góp nhiều
ý tưởng mới, và gắn bó lâu dài với công ty hơn. Những yếu tố cần đưa
ra giải pháp là: Lương, Sự thăng tiến và phát triển kĩ năng, Điều kiện
làm việc, Sự thú vị trong công việc, Việc đánh giá cao nhân viên khi họ
hoàn thành tốt công việc của mình. Tổng hợp kết quả điều tra được thể
hiện qua bảng thứ tự tầm quan trọng và thứ tự sự thỏa mãn. Trong đó,
mức lương cần được xem xét khi có một sự chênh lệch quá lớn giữa tầm
quan trọng của nó đối với nhân viên và mức độ thỏa mãn của họ đến với
mức lương hiện tại của công ty. Yếu tố thứ hai mà công ty cần quan
trọng sau việc trả lương là sự thăng tiến và phát triển kĩ năng của người
lao động, yếu tố này xếp hạng tầm quan trọng thứ 4 nhưng mức thỏa
mãn lại ở mức thứ 9, một sự chênh lệch cũng khá lớn, do vậy, công ty
cũng nên ưu tiên nguồn lực của mình để giải quyết các vấn đề liên quan
đến việc thăng tiến cũng như mở các lớp đào tạo kĩ năng phù hợp nhằm
giúp người lao động thích ứng nhanh với công việc và gia tăng thành
tích làm việc. Yếu tố thứ ba mà công ty cũng cần ưu tiên giải quyết sau
yếu tố đầu tiên là cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động. Yếu
16
tố thứ tư cần xem xét đó là việc tạo ra sự thú vị trong công việc. Bản
thân công việc chính là động cơ thúc đẩy bên trong người lao động và có
tác dụng lan tỏa mạnh mẽ. Yếu tố cuối cùng mà công ty cần xem xét để
tạo động lực đó là sự đánh giá cao khi nhân viên hoàn thành tốt công
việc. Việc đánh giá cao có ý nghĩa mang lại một tinh thần tích cực, một
cảm giác công bằng, cảm giác được đóng góp vào công ty, và được sự
tôn trọng. Công ty nếu làm tốt công tác đánh giá sẽ giúp nhân viên nỗ
lực hơn trong việc hoàn thành công việc một cách hiệu quả.
Chương 3
viên
- Pháp luật
- Tình hình kinh tế
- Tính đa dạng của lực lượng lao động
- Xu hướng nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động
3.2 Một số giải pháp tạo động lực làm việc cho các nhân viên tại
công ty TNHH VBL Quảng Nam
3.2.1 Tạo động lực làm việc bằng lương, thưởng, và phụ cấp
* Tìm cách gia tăng quỹ tiền lương của công ty
Để có thể giúp khắc phục được tình trạng lương thấp khiến
nhân viên không hài lòng hiện tại, công ty nên tìm cách gia tăng quỹ
lương, thưởng của mình.
* Hoàn thiện phương pháp trả lương
Nhằm tạo điều kiện nâng cao thu nhập tháng cho người lao
động. Công ty nên bổ sung hệ số khuyến khích (h kk) vào việc tính
lương của mình
Hệ số khuyến khích (Hkk) là hệ số đánh giá mức độ đóng
góp của từng người đối với kết quả sản xuất kinh doanh hằng tháng
của đơn vị.
* Trích lập quỹ xét thưởng hàng quý
18
Thưởng cho tập thể và cán bộ lãnh đạo của Công ty và của
các phân xưởng và các phòng ban đạt thành tích hoàn thành kế hoạch
hàng quý.
* Thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân trong Công ty có
thành tích suất sắc trong kinh doanh; hoàn thành công việc lớn, có
sáng kiến giúp đơn vị vượt qua khó khăn.
Khi xác định nhu cầu đào tạo, người chịu trách nhiệm phải có
hiểu biết rõ về công ty, về công việc, và về các cá nhân. Người chịu
trách nhiệm phải nắm rõ tiến trình xác định nhu cầu đào tạo thông qua
việc kiểm tra đánh giá công việc để có những giải pháp đúng đắn trong
việc xác định chi phí, lợi ích của việc đào tạo
* Quan tâm đến đào tạo kĩ năng mềm cho nhân viên
Công ty cần tổ chức đào tạo liên quan đến kĩ năng mềm trong
công việc cho người lao động. Các lớp kĩ năng mà công ty cần quan tâm
để đưa ra các lớp đào tạo thích hợp.
* Phổ biến các tiêu chuẩn đào tạo cho những người được
đào tạo
* Tăng cường việc theo dõi lớp đào tạo
3.2.3 Tạo động lực làm việc bằng việc cải thiện điều kiện làm việc
- Công ty nên có giải pháp thiết kế một phòng dùng để nghỉ
trưa cho các nhân viên
- Trang bị những máy móc mới nhằm tiết kiệm sức lao động.
- Trang bị thiết bị chống độc, bụi bẩn tại phân xưởng cũng
như khu văn phòng. Tăng cường các thiết bị bảo hộ lao động
- Làm tốt công tác kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu.
- Áp dụng tốt TPM trong công ty nhằm giảm thiểu sai sót, tối
thiểu lỗi, tối thiểu chi phí, gia tăng năng suất, và bảo trì tốt thiết bị.
3.2.4 Tạo động lực bằng việc tạo sự thú vị trong công việc
20
Công tác tạo sự thú vị cho công việc phải đảm bảo nhân viên
cảm nhận được ý nghĩa của công việc, cảm thấy trách nhiệm của
mình với công việc, và cảm nhận được kết quả từ công việc của
mình. Công tác này có thể được thực hiện như sau:
cho cộng đồng, và cho chính sách đãi ngộ cũng như phúc lợi nhân
viên tốt.
3.2.5 Tạo động lực bằng việc thể hiện sự quan tâm đến nhân viên
* Tìm hiểu những gì nhân viên muốn
Đây là một bước đi đơn giản nhưng lại vô cùng cần thiết
nhằm đảm bảo doanh nghiệp chọn lựa được và mang đến các lợi ích
tốt nhất cho mọi người. Việc tìm hiểu sẽ được thực hiện mỗi năm một
lần sử dụng bản câu hỏi và phỏng vấn định tính.
* Khuyến khích người lao động nghỉ đúng và đủ phép theo
chế độ
Công ty nên khuyến khích người lao động có kế hoạch nghỉ
phép trước nửa tháng đến một tháng để tiện việc bố trí và phân công
lao động thích hợp, không gây ảnh hưởng đến quá trình sản xuất mà
vẫn đảm bảo được quyền lợi của người lao động.
* Tổ chức tiệc vinh danh những cá nhân có thành tích tốt,
có thâm niên từ 5 năm trở lên
Một chương trình khá phổ biến là chương trình “Nhân viên
của tháng”. Các cách thưởng bao gồm thẻ quà tặng, hoa, ảnh trên
bảng vàng và thậm chí là cả một bữa tiệc mừng. Nhân viên của tháng
có thể được đề cử bởi sếp hay đồng nghiệp.
Thưởng thâm niên cũng là cách hay dùng để khuyến khích
những người làm lâu năm. Thưởng thâm niên có thể là tổ chức một
bữa tiệc, tặng quà, tặng hoa… khi nhân viên đó làm cho công ty một
số năm nhất định.
22
Công ty nên tổ chức những buổi tiệc vinh danh những cá nhân hiệu
quả, cơ hội cho họ truyền tải được nhiệt huyết và những sáng kiến cá nhân
nhằm cải thiện động cơ làm việc trong đội ngũ cán bộ công nhân viên
của công ty TNHH VBL Quảng Nam, chủ yếu là dựa vào kết quả
khảo sát được nghiên cứu trong chương 2 để đưa ra mức độ cấp bách
và cần thiết trong việc ưu tiên thực hiện giải pháp. Tuy nhiên, công ty
còn cần phải căn cứ vào tình hình tài chính và nguồn lực cũng như
khả năng thực tế của công ty trong thời gian đến để xem xét lại mức
độ ưu tiên của các giải pháp. Để thực hiện được điều này, công ty rất
cần sự tham gia của những người thật sự am hiểu, có cái nhìn bao
quát, toàn diện, nhưng hết sức cụ thể về tình hình công ty. Trong thời
gian nghiên cứu giới hạn, tác giả chỉ đưa ra những giải pháp có giới
hạn nhưng có căn cứ vào những tài liệu tham khảo và thực tế một
phần tình hình hoạt động tại công ty, và công ty có thể sử dụng để
cân nhắc trong việc đưa ra quyết định.
KẾT LUẬN
24
Người lao động luôn là nhân tố quan trọng đóng góp vào sự
phát triển của xã hội nói chùng và tổ chức nói riêng, chính vì vậy
việc nghiên cứu, tìm và đề xuất các giải pháp nhằm tạo và nâng cao
động lực làm việc cho người lao động là việc làm cần thiết vì sự phát
triển chung của công ty và của chính bản thân người lao động.
Trong phạm vi cho phép và căn cứ vào thực trạng của công
ty TNHH VBL Quảng Nam, học viên xin đề xuất một số giải pháp để
nâng cao động lực làm việc cho người lao động để Quý công ty tham
khảo. Hi vọng giải pháp sẽ phát huy tác dụng và góp phần vào sự
phát triển chung của công ty.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến chị Phạm Thị Khánh