HUỲNH TẤN THÁI GV; TRƯỜNG THPT MỸ Q- THÁP MƯỜI – ĐỒNG THÁP
Ngày soạn: Ngày dạy:
BÀI: 1 Tiết 1
ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT CU LÔNG
I. Mục tiêu :
1) Ôn lại các khái niệm đã học. Bổ sung một số khái niệm mới : Hai loại điện tích dương và âm, lực tương
tác giữa hai điện tích điểm. ba cách làm nhiễm điện của vật.
2) Hiểu khái niệm điện tích điểm, hằng số điện môi, làm quen với các điện nghiệm.
3) nắm được phương – chiều và độ lớn của lực tương tác giữa các điện tích điểm trong chân không và trong
điện môi và vận dụng công thứcmột cách chính xác.
4) Biết cách biểu diễn lực tương tác giữa các điện tích bằng các vectơ.
5) biết cách tìm lực tổng hợp tác dụng lên một điện tích bằng phép cộng các vectơ lực.
II. Phương Pháp Giảng Dạy : Phương pháp thực nghiệm .
III. Thiết bò , đồ dùng dạy học .
1) Chuẩn bò các dụng cụ thí nghiệm về nhiễm điện ( do cọ sát, tiếp xúc và hưởng ứng, dụng cụ thí
nghiệm phải được sấy khô)
2) _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
IV. Tiến Trình Giảng dạy
TG ND H Đ-GV H Đ-HS
* Ho ạ t đ động 1
I) Sự nhiễm điện của các vật .
Đ i ệ n tích t ương tác điện
1. Sự nhiễm điện của các vật
Khi cọ xát những vật thanh thuỷ tinh,
thanh nhựa, mảnh polymer,… vào dạ
hoặc lụa thì những vật đó có thể hút
được những vật nhẹ ta nói rằng những
vật đó đã bị nhiễm điện
2. Điện tích điện tích điểm
Điện tích điểm là một vật tích điện có
kích thước nhỏ hơn rất nhiều so với
HS : Thanh thủy tinh được
nhiễm điện do cọ xát.
HS : thanh kim loại được
nhiễm điện do tiếp xúc.
Đưa thanh kim loại ra xa
quả cầu thì thanh kim loại
HUỲNH TẤN THÁI GV; TRƯỜNG THPT MỸ Q- THÁP MƯỜI – ĐỒNG THÁP
mơi
1. Định luật Cu-Lơng
“Độ lớn của lực tương tác giữahai
điện tích điểm đúng yên trong chân
không tỉ lệ thuận với tích các giá trò
tuyệt đối của hai điện tích đó và tỉ lệ
nghòch với bình phương khoảng cách
giữa chúng”
2
21
r
qq
kF
=
r là khoảng cách giữa hai điện tích
q
1
, q
2
; k là hệ số tỉ lệ phụ thuộc vào
hệ đơn vò.
Trong hệ SI, k = 9.10
9
GV hướng dẫn cho HS lực Cu
Lông dưới dạng vectơ.
GV dùng phương pháp thông
báo về kiến thức này.
GV cần lưu ý HS rằng : Trong
điện môi phương và chiều của
lực tương tác giữa hai điện tích
cũng giống nhau như trong chân
không. Chỉ có độ lớn của lực là
khác không trong trường hợp
chân không.
vẫn nhiễm điện.
HS : thanh kim loại được
nhiễm điện do hưởng ứng .
Nếu đưa quả cầu ra xa thì
thanh kim loại không cò
nhiễm điện nữa.
HS lần lượt nhận xét về
phương và chiều của lực.
- Độ lớn của lực tương tác
giữa hai điện tích điểm
đứng n trong chân
khơng tỉ lệ thuận với tích
các giá trị tuyệt đối của
hai điện tích đó và tỉ lệ
nghịch với bình phương
khoảng cách giữa chúng
HUỲNH TẤN THÁI GV; TRƯỜNG THPT MỸ Q- THÁP MƯỜI – ĐỒNG THÁP
Hằng số điện mơi
Lực tương tác giữa các điện tích
Cho học sinh thảo luận:
Nếu hai điện tích đặt
trong mơi trường điện mơi
đồng tính thì F ?
- Phương của lực tương
tác giữa hai điện tích điểm
là đường thẳng nối hai
điện tích điểm đó.
- Độ lớn của lực tương tác
hai điện tích điểm đứng
n trong chân khơng:
2
21
r
qq
kF
=
-
12
F
là lực mà điện tích q
1
tác dụng lên q
2
.
21
F
III. Tổ chức hoạt động dạy học.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng đẩy vật C. Vật C hút vật
D. Hỏi D hút hay đẩy B?
Phát biểu nội dung định luật Cu-lông, viết biểu thức, nêu tên gọi và đơn vị của từng đại lương có trong biểu
thức?
3. Bài mới.
TG ND H Đ-GV H Đ-HS
*Ho ạ t động 1:
I. THUYEÁT EÂLECTRON
1.Cấu tạo nguyên tử về phương diện
điện. Điện tích nguyên tố.
- Gồm hạt nhân mang điện + ở tâm & các
e mang điện âm chuyển động xung quanh.
Hạt nhân có cấu tạo gồm 2 loại hạt là
nơtron không mang điện và proton mang
điện (+)
- Điện tích của e và p là điện tích nhỏ nhất
nên gọi chúng là điện tích nguyên tố.
2. Thuyết êlectron
thuyết dựa vào sự cư chú và di chuyển
của các electron để giải thích các hiện
tượng điện và các tính chất điện của
các vật gọi là thuyết êlectronl
*Hoạt động 2;
II.VẬN DỤNG:
1. Vật (chất) dẫn điện và vật (chất)
cách điện.
- Các hiện tượng xảy ra trong tự
cách điện chúng ta cùng nhau
tìm hiểu
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập.
- Nhận thức vấn đề bài học.
* Thuyết electron
- Hs đọc SGK, tóm tắt theo hướng
dẫn của gv.
+ Gồm hạt nhân mang điện + ở
tâm & các e mang điện âm
chuyển động xung quanh.
- Hs theo dõi và ghi nhận thông
tin
- Nghe giải thích sự hình thành
các ion.
- Hiểu được nguyên nhân gây ra
các hiện tượng điện & tính chất
diện là do động thái cư trú hay di
chuyển của e.
- Ghi nhận nội dung thuyết e.
- Trả lời C1. (dựa vào sự di
chuyển hay cư trú của e để giái
thích).
- Tham gia TN cùng gv; khi ta sử
dụng thanh kl có hiện tượng
phóng điện từ cực + sang cực (–),
vì có sự di chuyển của các e tự
do; đối với thanh thuỷ tinh thì
không.
- Hs cho VD: (…)
C3.
- Giải thích 3 hiện tượng nhiễm
điện.
- Các em vận dụng thuyết e để
giải thích các hiện tượng nhiễm
điện. (chú ý hình 2.2, 2.3)
- Các em hoàn thành C4, C5.
- Thông báo nội dung định luật
bảo toàn điện tích.
- Như thế nào là hệ cô lập?
- Giải thích các hiện tượng nhiễm
điện dưới sự hướng dẫn của gv.
- Trả lời C2, C3
- Làm việc theo nhóm để giải
thích các hiện tượng nhiễm điện.
- Trả lời C4, C5
Hoạt động 3: Định luật bảo toàn
điện tích.
- Ghi nhận nội dung định luật bảo
toàn điện tích.
- Hệ vật không có trao đổi điện
tích với các vật khác ngoài hệ.
*Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Các em hãy phát biểu lại nội dung của thuyết e? Hãy giải thích tại sao nước cất không dẫn điện, còn nước sông thì dẫn
điện.
- Các em về nhà trả lời & làm bài tập trong SGK và SBT. Chuẩn bị bài tiếp theo.
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 3-4
Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG.
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN