Quản lý chi ngân sách nhà nước về xây dựng cơ bản cho giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ) - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƯU KIỀU ANH

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG
CƠ BẢN CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƯU KIỀU ANH

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG
CƠ BẢN CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN DUY LỢI

THÁI NGUYÊN - 2017

ủng hộ, động viên và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên ngày 02 tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn

Lưu Kiều Anh


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ ...................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của Đề tài ............................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài................................... 3
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG CƠ BẢN CHO GIÁO
DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ............................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận chi NSNN về XDCB cho giáo dục trung học phổ thông .......... 5
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm chi NSNN về XDCB cho giáo dục trung học
phổ thông ........................................................................................................... 5
1.1.2. Vai trò của chi NSNN về XDCB cho giáo dục THPT............................ 8
1.1.3. Nội dung quản lý chi NSNN về XDCB cho giáo dục THPT ............... 11
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi NSNN về XDCB

3.3.1. Cơ chế tài chính giáo dục ...................................................................... 82
3.3.2. Chiến lược và các chính sách phát triển giáo dục của nhà nước .......... 83
3.3.3. Năng lực tổ chức, điều hành của địa phương ........................................ 85
3.3.4. Tổ chức quản lý, sử dụng của nhà trường ............................................. 86


v
3.4. Đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của
hạn chế về hoạt động quản lý chi NSNN về XDCB cho các trường THPT....... 87
3.4.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 87
3.4.2. Những hạn chế ...................................................................................... 88
3.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 90
Chương 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG CƠ BẢN CHO
GIÁO DỤC THPT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN .................. 93
4.1. Quan điểm, phương hướng phát triển giáo dục phổ thông tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2016-2020 .......................................................................... 93
4.1.1. Quan điểm, phương hướng ................................................................... 93
4.1.2. Mục tiêu................................................................................................. 94
4.2. Giải pháp tăng cường quản lý chi NSNN về XDCB cho giáo dục
THPT trên địa bàn tỉnh Thái nguyên giai đoạn 2017-2022 ............................ 96
4.2.1. Hoàn thiện lại cơ chế phân bổ vốn đầu tư............................................. 96
4.2.2. Làm tốt công tác đấu thầu, giao nhận thầu ......................................... 100
4.2.3. Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thi công các công trình
XDCB sử dụng vốn NSNN cho giáo dục THPT .......................................... 103
4.2.4. Nâng cao chất lượng cấp phát thanh toán vốn đầu tư ......................... 105
4.2.5. Làm tốt công tác quyết toán vốn đầu tư sớm đưa công trình hoàn
thành vào sử dụng trong các trường THPT ................................................... 109
4.3. Kiến nghị ................................................................................................ 111
4.3.1. Đối với HĐND và UBND tỉnh............................................................ 111

: Giáo dục thường xuyên

GRDP

: Thu nhập bình quân thực tế đầu người

GTSX

: Giá trị sản xuất

GV

: Giáo viên

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KBNN

: Kho bạc nhà nước

KH&ĐT

: Kế hoạch và đầu tư

KT-XH

: Kinh tế-xã hội


: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

TTLT-BGDĐT-BNV : Thông tư liên tịch-Bộ giáo dục đào tạo-Bộ nội vụ
UBND

: Ủy ban nhân dân

VĐT

: Vốn đầu tư

XDCB

: Xây dựng cơ bản


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Diện tích và dân số tỉnh Thái Nguyên năm 2016 .................. 43
Bảng 3.2: Chi NSNN cho giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên qua các năm 2012-2016 .......................................... 48
Bảng 3.3: Tình hình chi NSNN cho các chương trình MTQG trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên qua các năm 2012-2016.............................. 51
Bảng 3.4: Thống kê một số chỉ tiêu về phát triển mạng lưới các trường
THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên qua giai đoạn 20122016 ........................................................................................ 55
Bảng 3.5: Số phòng học và nhà công vụ theo dự án kiên cố hóa trường

ở mỗi trường THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên qua các
năm 2012-2016 ................................................................. 56
Hình 3.1:

Quy trình và cơ quan quản lý tham gia lập, thẩm định và phê
duyệt dự toán chi NSNN về XDCB cho giáo dục THPT..... 65

Hình 3.2:

Quy trình và cơ quan quản lý tham gia quyết toán vốn
NSNN về XDCB cho giáo dục THPT .............................. 67


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Mục tiêu phát triển giáo dục của nước ta đến năm 2020 là “Nền giáo dục
nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa,
xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng
cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng
tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân
lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội
trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình
thành xã hội học tập”. Để đạt được mục tiêu nêu trên, giáo dục đào tạo có vai
trò quyết định, phát triển giáo dục đào tạo là một trong những động lực quan
trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là yếu tố cơ bản để phát
triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
Xuất phát từ quan điểm đó, thời gian qua Nhà nước ta luôn luôn quan
tâm dành một tỷ lệ ngân sách thích đáng đầu tư cho giáo dục và đào tạo góp

luận và thực tiễn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo cho tỉnh
Thái Nguyên, đóng góp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực
và cho cả nước.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý chi NSNN về xây dựng cơ
bản cho các trường THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nhằm đưa ra các giải
pháp góp phần nâng cao công tác quản lý chi NSNN cho việc xây dựng cơ bản
cho giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi NSNN về xây dựng
cơ bản cho giáo dục THPT.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN về đầu tư
xây dựng cơ bản cho giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.


3
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi NSNN về đầu
tư xây dựng cơ bản cho giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi NSNN về đầu
tư xây dựng cơ bản cho giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý chi NSNN về xây dựng cơ bản
cho giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu số liệu từ năm 2012-2016,
các khuyến nghị và giải pháp đến năm 2020.
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng công

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG CƠ BẢN CHO
GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Cơ sở lý luận chi NSNN về XDCB cho giáo dục trung học phổ thông
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm chi NSNN về XDCB cho giáo dục trung học
phổ thông
1.1.1.1. Khái niệm
Sự hình thành và phát triển của NSNN gắn liền với sự xuất hiện và phát
triển của kinh tế hàng hóa, tiền tệ trong các phương thức sản xuất của cộng
đồng và nhà nước của từng cộng đồng. Nói đến NSNN là đề cập đến hai loại
hình hoạt động tài chính cơ bản của Nhà nước, đó là hoạt động thu ngân sách
và hoạt động chi ngân sách. Chi NSNN là một bộ phận trong cơ cấu NSNN.
Theo Từ điển giải thích thuật ngữ luật học thì chi NSNN là hoạt động của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phân phối và sử dụng quỹ NSNN. Mục đích của
chi NSNN là thực hiện chức năng và nhiệm vụ của nhà nước. Chi NSNN là nội
dung chấp hành NSNN nên thuộc trách nhiệm và quyền hạn của hệ thống cơ
quan chấp hành và hành chính nhà nước các cấp.
Căn cứ để thực hiện chi NSNN là dự toán ngân sách hàng năm, quy định
của pháp luật và định mức, tiêu chuẩn chi ngân sách. Nếu hoạt động thu NSNN
là nhằm thu hút các nguồn vốn tiền tệ để hình thành nên quỹ NSNN thì chi
NSNN là chu trình phân phối, sử dụng các nguồn vốn tiền tệ đã được tập trung
vào quỹ tiền tệ đó. Do hoạt động thu NSNN vừa là tiền đề, vừa là cơ sở thực
hiện hoạt động chi NSNN nên phạm vi và quy mô của hoạt động chi NSNN
phụ thuộc một phần vào kết quả của hoạt động thu NSNN.
Tại khoản 2 Điều 5 Luật NSNN 2015 cũng đã đưa ra khái niệm chi
NSNN nhưng ở dạng liệt kê: “Chi NSNN bao gồm chi đầu tư phát triển; chi dự
trữ quốc gia; chi thường xuyên; chi trả nợ lãi; chi viện trợ và các khoản chi khác





7
1.1.1.2. Đặc điểm chi NSNN về XDCB cho giáo dục THPT
Vai trò của chi ngân sách không chỉ đơn thuần là cung cấp nguồn lực tài
chính để duy trì, cũng cố các hoạt động giáo dục - đào tạo mà còn có tác dụng
định hướng, điều chỉnh các hoạt động giáo dục THPT phát triển theo đường lối
chủ trương của đảng và Nhà nước.Trong thời kỳ phát triển nền kinh tế kế hoạch
hoá tập trung, toàn bộ vốn đầu tư cho giáo dục - đào tạo do NSNN đài thọ.
Nguồn kinh phí này đã đóng vai trò quyết định trong việc phát triển sự nghiệp
giáo dục - đào tạo, góp phần phát triển nâng cao trình độ dân trí, đào tạo ra
những lớp người có đủ năng lực, trí tuệ đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước.
Dựa trên những khái niệm về chi NSNN về XDCB cho giáo dục THPT
đã được đưa ra, có thể thấy chi đầu tư phát triển của NSNN mang những đặc
điểm sau:
Thứ nhất: Chi đầu tư phát triển cho giáo dục THPT là khoản chi lớn của
NSNN nhưng không có tính ổn định.
Chi đầu tư phát triển của NSNN nhằm để tạo ra CSVC kỹ thuật, năng
lực phục vụ và đảm bảo cho sự nghiệp giáo dục đào tạo của quốc gia, địa
phương phát triển. Đồng thời chi đầu tư phát triển của NSNN còn có ý nghĩa là
vốn mồi để tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi hằm thu hút các nguồn vốn trong
nước và nước ngoài vào đầu tư phát triển các hoạt động giáo dục đào tạo theo
định hướng của Nhà nước trong từng thời kỳ. Quy mô và tỷ trọng chi NSNN
cho đầu tư phát triển trong từng thời kỳ phụ thuộc vào chủ trương, đường lối
phát triển của Nhà nước và khả năng nguồn vốn NSNN dành cho sự nghiệp
giáo dục đào tạo THPT.
Thứ hai: đầu tư của NSNN có tác dụng hướng dẫn, huy động các nguồn
vốn khác đầu tư cho giáo dục đào tạo vì giáo dục là hàng hoá công cộng, tạo ra
ngoại ứng tích cực và có vai trò quyết định đến sự phát triển nguồn nhân lực.

yếu tố này lại ảnh hưởng có tính chất quyết định đến chất lượng hoạt động giáo
dục - đào tạo.


9
Thứ ba: nguồn vốn ngân sách Nhà nước là nguồn duy nhất đảm bảo kinh
phí để thực hiện các chương trình - mục tiêu quốc gia về giáo dục như: Chương
trình phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ, chương trình tăng cường cơ
sở vật chất trường học, chương trình đầu tư cho giáo dục vùng cao.... Đây là
những chương trình mục tiêu lớn, cấp bách cần phải thực hiện và đòi hỏi phải
có sự đầu tư kinh phí khá lớn. Vì vậy Nhà nước phải tập trung ngân sách đầu
tư thực hiện cho được các chương trình này.
Thứ tư: Thông qua cơ cấu, định mức ngân sách cho giáo dục có tác dụng
điều chỉnh cơ cấu, quy mô giáo dục trong toàn ngành. Trong điều kiện đa dạng
hoá giáo dục - đào tạo như hiện nay thì vai trò định hướng của Nhà nước thông
qua chi ngân sách để điều phối quy mô, cơ cấu giữa các cấp học, ngành học,
giữa các vùng là hết sức quan trọng. đảm bảo cho giáo dục - đào tạo phát triển
cân đối, theo đúng định hướng đường lối của đảng và Nhà nước.
Thứ năm: Sự đầu tư của Ngân sách Nhà nước có tác dụng hướng dẫn,
kích thích thu hút các nguồn vốn khác đầu tư cho giáo dục - đào tạo. Nhà nước
đầu tư hình thành nên các trung tâm giáo dục có tác dụng thu hút sự đầu tư của
các tổ chức, cá nhân phát triển các loại dịch vụ phục vụ cho trung tâm giáo dục
đó. Mặt khác trong điều kiện các tổ chức, cá nhân chưa có đủ tiềm lực đầu tư
độc lập cho các dự án giáo dục thì sự đầu tư vốn của ngân sách nhà nước là số
vốn đối ứng quan trọng để thu hút các nguồn lực khác cùng đầu tư cho giáo
dục. Thông qua sự đầu tư của Nhà nước vào cơ sở vật chất và một phần kinh
phí hỗ trợ đối với các trường bán công, tư thục, dân lập có tác dụng thúc đầy
mạnh mẽ phong trào xã hội hoá giáo dục về mặt tài chính.
Là một bộ phận cấu thành trong toàn bộ nguồn vốn đầu tư toàn xã hội,
đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng đặc biệt, thể hiện:

đầu tư trong và ngoài nước vào các lĩnh vực công nghiệp, văn hoá, giáo dục, y
tế, du lịch…
- Đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò mở đường cho sự phát triển nguồn
nhân lực, phát triển khoa học công nghệ. [Đoàn Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc
Huyền, 2006]


11
1.1.3. Nội dung quản lý chi NSNN về XDCB cho giáo dục THPT
1.1.3.1. Nội dung chi NSNN cho giáo dục đào tạo THPT
Đối với chi đầu tư XDCB tập trung, tuỳ theo yêu cầu quản lý nội dung
chi đầu tư XDCB được phân loại theo những tiêu thức khác nhau.
 Xét theo hình thức tái sản xuất TSCĐ, chi đầu tư XDCB cho giáo dục
đào tạo được phân thành:
- Chi đầu tư xây dựng mới các TSCĐ phục vụ cho giáo dục đào tạo như
các trường học, thư viện, phòng thí nghiệm…
- Chi cải tạo, nâng cấp mở rộng các TSCĐ hiện có nhằm tăng thêm công
suất và hiện đại hoá TSCĐ như nâng cấp trường học, thư viện, xây thêm các
lớp học…
 Xét theo tính chất chi thường xuyên, chi NSNN cho sự nghiệp giáo
dục THPT bao gồm các khoản chi:
- Các khoản chi cho con người: Đây là nội dung chi quan trọng cho con
người thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo, nhằm đáp ứng nhu cầu về đời sống vật
chất, sinh hoạt cho cán bộ, giáo việ bù đắp được sức lực đã bỏ ra nhằm đảm
bảo cho quá trình tái sản xuất sức lao động của họ, tạo điều kiện cho quá trình
tái sản xuất xã hội diễn ra một cách bình thường. Các khoản chi bao gồm:
+ Lương, phụ cấp lương;
+ Tiền công;
+ Tiền thưởng;
+ Chi lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội

này tương đối ổn định và có thể lo lường được. Do đó, khi xây dựng dự toán
thường lấy chủ tiêu chuẩn định mức chi làm căn cứ. [Trịnh Tiến Dũng, 2002]
1.1.3.2. Các nguyên tắc quản lý chi NSNN về XDCB cho giáo dục THPT
Có thể hiểu việc quản lý chi NSNN về XDCB cho giáo dục THPT là
chức năng và hoạt động của hệ thống tổ chức nhằm quản lý chi NSNN về
XDCB một cách có hiệu quả đảm bảo việc xây dựng và phát triển cơ sở vật
chất, kỹ thuật cho giáo dục THPT.
Chi đầu tư XDCB là một khoản chi lớn và chiếm tỷ trọng chủ yếu trong


13
tổng vốn chi đầu tư phát triển của NSNN của mỗi địa phương. Sự vận động của
tiền vốn dùng để trang trải chi phí đầu tư xây dựng cơ bản chịu chi phối trực
tiếp bởi đặc điểm của đầu tư XDCB. Đặc điểm của đầu tư XDCB có tác động
chi phối đến sự vận động của vốn đầu tư XDCB và đòi hỏi phải có cách thức
tổ chức quản lý và cấp phát vốn phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả vốn đầu tư.
Chính vì vậy, quản lý chi đầu tư XDCB của NSNN cần phải có những nguyên
tắc, biện pháp và trình tự quản lý và cấp phát vốn riêng dựa trên cơ sở tuân thủ
các nguyên tắc quản lý chi NSNN nói chung và được vận động phù hợp với đặc
điểm của đầu tư XDCB. Các nguyên tắc quản lý và cấp phát vốn đầu tư XDCB
cho giáo dục THPT đó là:
* Thứ nhất: Đúng đối tượng
Cấp phát vốn đầu tư XDCB được thực hiện theo phương thức cấp phát
không hoàn trả nhằm đảm bảo vốn để đầu tư các dự án cần thiết phải đầu tư
cho giáo dục THPT, từ đó tạo ra CSVC cần thiết cho sự phát triển toàn diện và
cân đối của ngành giáo dục đào tạo.
Nguồn vốn cấp phát đầu tư XDCB cho giáo dục THPT của NSNN bao
gồm vốn Trung ương chuyển về, nguồn ngân sách của tỉnh, huyện, xã - nơi có
các trường THPT. Nguồn vốn cấp phát đầu tư XDCB của NSNN chỉ được sử
dụng để cấp phát thanh toán cho các dự án thuộc đối tượng sử dụng vốn NSNN

đầu tư dự án.
Nội dung công việc giai đoạn thực hiện đầu tư bao gồm: xin giao đất hoặc
thuê đất, xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên nếu có, thực
hiện đền bù giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; khảo sát thiết kế
và lập dự toán, kể cả thiết kế dây truyền công nghệ thiết bị; thẩm định, phê duyệt
thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình; chỉ định thầu hoặc đấu thấu và
thương thảo, ký kết hợp đồng về xây lắp và mua sắm thiết bị; thi công xây lắp
công trình, mua sắm máy móc thiết bị theo hợp đồng, quản lý kỹ thuật, chất
lượng thiết bị và chất lượng xây dựng; nghiệm thu bộ phận hoặc hạng mục công
trình hoàn thành và thanh toán vốn đầu tư, quyết toán và bàn giao đưa bộ phận
hoặc hạng mục công trình hoàn thành vào vận hành.
Nội dung công việc giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác


15
sử dụng bao gồm tổng nghiệm thu và bàn giao công trình; thực hiện kết thúc
xây dựng công trình; vận hành và hướng dẫn sử dụng công trình; bảo hành công
trình; quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành; thẩm định và phê duyệt
quyết toán công trình hoàn thành.
Chuẩn bị đầu tư thực chất là thực hiện chủ trương đầu tư của cấp có thẩm
quyền. Thực hiện đầu tư thực chất là triển khai thực hiện quyết định đầu tư của
cấp có thẩm quyền. Còn trong giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào
khai thác sử dụng, việc tuân thủ đầy đủ, kịp thời, đúng trật tự các bước công
việc nhằm đảm bảo các điều kiện cần và đủ để đưa công trình hoàn thành vào
khai thác sử dụng, phát huy hiệu quả vốn đầu tư đã bỏ ra. Khi có quyết định
đầu tư của cấp có thẩm quyền, các đơn vị chủ đầu tư phải tuân thủ đúng trình
tự các công việc lập, thẩm định, trình phê duyệt tài liệu thiết kế, dự toán của
công trình và gửi tài liệu thiết kế, dự toán của công trình đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt đến cơ quan quản lý cấp phát vốn.
* Thứ ba: Đúng mục đích, đúng kế hoạch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status