Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế tóan bằng chứng thực nghiệm tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố đà lạt - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ NGỌC LAN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA
CHỌN CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN – BẰNG CHỨNG
THỰC NGHIỆM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh - 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ NGỌC LAN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN
CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN – BẰNG CHỨNG THỰC
NGHIỆM TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ KIM CÚC

3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 4
4.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 4
4.2. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 4
5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 4
5.1. Phương pháp định tính.................................................................................. 4
5.2. Phương pháp định lượng............................................................................... 5
6. Đóng góp của luâ ̣n văn ...................................................................................... 5
7. Kết cấu của luận văn ......................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN
CỦA DOANH NGHIỆP ........................................................................................ 7
1.1. Các nghiên cứu trên thế giới .......................................................................... 7
1.2. Các nghiên cứu trong nước .......................................................................... 14
1.3. Khe hổng nghiên cứu và điể m mới của luâ ̣n văn ........................................ 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................... 19


CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP ............. 20
2.1. Tổng quan về chính sách kế toán và lựa chọn chính sách kế toán ............. 20
2.1.1. Khái niệm chính sách kế toán và lựa chọn chính sách kế toán.................. 20
2.1.2. Vai trò của chính sách kế toán ................................................................. 24
2.1.2.1. Đối với các đối tượng bên trong doanh nghiệp ...................................... 24
2.1.2.2. Đối với các đối tượng ngoài doanh nghiệp ............................................ 24
2.1.3. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ................................................... 24
2.1.4. Các văn bản quy định liên quan đến chính sách kế toán hiện hành tại Việt
Nam ...................................................................................................................... 26
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán của Doanh
nghiệp ................................................................................................................... 27

4.4. Kết quả nghiên cứu định lượng.................................................................... 61
4.4.1. Kiểm định thang đo ................................................................................. 61
4.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập .................................. 64
4.4.2.1. Kiểm định tương quan biến KMO và Bartlett's cho biến độc lập ........... 64
4.4.2.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập .................. 65
4.4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc .............................. 68
4.4.3.1. Kiểm định tương quan biến KMO và Bartlett's cho biến phụ thuộc ....... 68
4.4.3.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc .............. 69
4.5. Phân tích hồi quy .......................................................................................... 71
4.5.1. Kiểm tra sự phù hợp của giả định ............................................................ 71
4.5.1.1 Phân tích tương quan ............................................................................. 71
4.5.1.2. Kiểm định giả định phân phối chuẩn phần dư ....................................... 73
4.5.1.3. Kiểm định giả định sự vắng mặt của tương quan chuỗi ......................... 74
4.5.1.4. Kiểm định giả định phương sai của phần dư không đổi ......................... 74
4.5.2. Kết quả phân tích hồi quy bội .................................................................. 75
4.5.2.1. Kiểm định hệ số hồi quy ....................................................................... 76
4.5.2.2. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình .............................................. 78
4.6. Bàn luận về kế t quả nghiên cứu ................................................................... 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .................................................................................... 82


CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 83
5.1. Kết luận ......................................................................................................... 83
5.2. Kiến nghị ....................................................................................................... 84
5.2.1. Đối với Doanh nghiê ̣p ............................................................................. 84
5.2.2. Đố i với các cơ quan ban hành pháp luâ ̣t ................................................... 87
5.2.3. Đố i với các bên có liên quan .................................................................... 88
5.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo ......................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHU ̣ LỤC 1: DÀN BÀI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA


TSCĐ

Tài sản cố định

2. Các chữ viết tắt có nguồn gốc tiếng Anh
Từ viết tắt

Từ gốc tiếng Anh

Từ gốc theo nghĩa Tiếng Việt

EFA

Exploratory Factor Analysis

Phân tích nhân tố khám phá

IAS

International Accounting Standard

Chuẩn mực kế toán quốc tế

IASB

International Accounting Standards Hội đồng chuẩn mực kế toán
Board

IFRS

Vietnam Accounting Standard

Chuẩn mực kế toán Việt Nam


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Bảng thang đo các biến .......................................................................... 47
Bảng 4.1. Bảng tổng hợp ý kiến chuyên gia về các thang đo biến phụ thuộc .......... 54
Bảng 4.2. Bảng thang đo biến phụ thuộc................................................................ 55
Bảng 4.3. Bảng tổng hợp ý kiến chuyên gia về các thang đo biến độc lập .............. 56
Bảng 4.4. Bảng thang đo các biến độc lập.............................................................. 58
Bảng 4.5. Bảng kết quả kiểm định độ tin cậy các thang đo .................................... 61
Bảng 4.6. Bảng kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Đặc trưng lần 2 ................. 63
Bảng 4.7. Bảng kết quả kiểm định KMO và Bartlett's cho biến độc lập ................. 64
Bảng 4.8. Bảng kết quả nhân tố và phương sai trích cho biến độc lập .................... 66
Bảng 4.9. Bảng ma trận nhân tố đã quay của biến độc lập ..................................... 67
Bảng 4.10. Bảng kết quả kiểm định KMO và Bartlett's cho biến phụ thuộc ........... 69
Bảng 4.11. Bảng kết quả nhân tố và phương sai trích cho biến phụ thuộc .............. 70
Bảng 4.12. Bảng ma trận nhân tố của biến phụ thuộc............................................. 71
Bảng 4.13. Kết quả phân tích tương quan .............................................................. 72
Bảng 4.14. Bảng tóm tắt mô hình hồi quy .............................................................. 74
Bảng 4.15. Kết quả kiểm định hệ số hồi quy .......................................................... 77
Bảng 4.16. Kết quả phân tích phương sai ANOVA a............................................... 78

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1. Các bên liên quan đến công ty theo nghĩa hẹp ........................................ 36
Hình 4.1. Biểu đồ tần suất phần dư chuẩn hóa Histogram ...................................... 73
Hình 4.2. Đồ thị Scatter plot phân phối của phần dư hồi quy chuẩn hóa ................ 75

DANH MỤC SƠ ĐỒ

nghiệp vừa và nhỏ được phép tiếp tục áp dụng chế độ kế toán theo quyết định
48/2006/QĐ-BTC nhưng cũng được phép áp dụng chế độ kế toán theo thông tư
200/2014/TT-BTC. Ngày 26 tháng 8 năm 2016, Bộ Tài chính vừa ban hành thông
tư số 133/2016/TT-BTC về việc hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và
vừa thay thế quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, được biên soạn trên tinh thần sửa đổi


2

những hạn chế của quyết định 48/2006/QĐ-BTC và xây dựng, điều chỉnh dựa trên
nền của chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC,
được áp dụng từ ngày 01/01/2017. Về đối tượng áp dụng, Thông tư 133/2016/TT –
BTC quy định Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán
doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của
Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo
cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài
chính. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và
vừa theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại
cho cơ quan Thuế.
Có thể thấy các quy định về chế độ kế toán hiện nay tập trung về các hướng dẫn
nhằm nâng cao tính minh bạch của các thông tin trên BCTC. Tuy nhiên, các nghiên
cứu trong và ngoài nước trước đây liên quan đến vấn đề lựa chọn CSKT của doanh
nghiệp như nghiên cứu của Szilveszter Fekete (2010), C. Bryan Cloyd và đồng sự
(1996), Colin. R. Dey và đồng sự (2007), Holthausen và Leftwich (1983), Steven C.
Hall Laurie (2004), Huỳnh Thị Cẩm Nhung (2015), Nguyễn Hồng Hà (2015),
Nguyễn Thị Phương Hồng và Nguyễn Thị Kim Oanh (2014) cho thấy rằng các yêu
cầu về thông tin hữu ích trên BCTC của doanh nghiệp không phải là nhân tố duy
nhất được các doanh nghiệp xem xét khi lựa chọn CSKT mà việc lựa chọn chính
sách kế toán của doanh nghiệp còn bị ảnh hưởng bởi các nhân tố khác như thuế thu
nhập doanh nghiệp, mức vay nợ, giá trị cổ phiếu…

CSKT của các doanh nghiệp, từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến sự lựa chọn CSKT của các doanh nghiệp.
Kiểm định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đã tổng hợp đến sự lựa
chọn CSKT của các doanh nghiệp.
Đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả lựa chọn CSKT đối với các
doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Lạt.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Từ các nghiên cứu trước đây cho thấy các nhân tố nào ảnh hưởng
đến sự lựa chọn CSKT của các doanh nghiệp?


4

Câu hỏi 2: Dữ liệu thực nghiệm tại các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà
Lạt hiện nay có phù hợp với mô hình các nghiên cứu trước đây đã thực hiện và mức
độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của các doanh
nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Lạt hiện nay như thế nào?
Câu hỏi 3: Kiến nghị nào có thể đề xuất đối với các Doanh nghiệp, cơ quan ban
hành pháp luật, chính sách và các bên có liên quan áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả
lựa chọn CSKT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Lạt, từ đó
nâng cao chất lượng trình bày thông tin trên BCTC?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của các
doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Lạt hiện nay.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu: Giới hạn trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa, siêu nhỏ
sản xuất kinh doanh bình thường, kể cả doanh nghiệp mới thành lập, không nghiên
cứu các doanh nghiệp, đơn vị trong lĩnh vực công, lĩnh vực tài chính tín dụng, chi
nhánh, công ty con. Luận văn tiếp cận theo các hướng dẫn về CSKT Việt Nam theo

Luận văn đóng góp một số kiến nghị đối với các Doanh nghiệp, cơ quan ban
hành pháp luật, chính sách và các bên có liên quan nhằm nâng cao hiệu quả lựa
chọn CSKT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Đà Lạt, từ đó nâng
cao chất lượng trình bày thông tin trên BCTC.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục kèm theo thì nội dung chính
của luận văn nghiên cứu gồm có 05 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đế n các nhân tố ảnh hưởng đến
việc lựa chọn chính sách kế toán của doanh nghiệp.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính
sách kế toán của doanh nghiệp.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu.


6

Chương 4. Kết quả nghiên cứu và bàn luận.
Chương 5. Kết luận và kiến nghị.


7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH
KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP

Trong chương 1, tác giả trình bày những nội dung chính của các nghiên cứu
trên thế giới cũng như tại Việt Nam liên quan đến Các nhân tố ảnh hưởng đến việc
lựa chọn CSKT của doanh nghiệp. Từ tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài
nước, tác giả tìm ra những nội dung chưa được nghiên cứu để đưa vào luận văn

kıć h thước, tỷ lê ̣ tâ ̣p trung, mức đô ̣ vố n và rủi ro hê ̣ thố ng.
Kiểm chứng thực nghiê ̣m về hệ quả kinh tế cho thấy có mố i liên hê ̣ giữa lựa
chọn kỹ thuâ ̣t kế toán và quy mô doanh nghiê ̣p, đa ̣i diê ̣n cho tầ m nhıǹ chıń h tri ̣ và
đòn bẩ y, đa ̣i diê ̣n cho các chi phı́ ký kế t hơ ̣p đồ ng. Giả thuyế t đă ̣t ra là các công ty
phải đố i mă ̣t với chi phı́ ký kế t và giám sát hơ ̣p đồ ng cao sẽ lựa cho ̣n các kỹ thuâ ̣t
kế toán để tăng lợi nhuận được báo cáo còn các công ty có tầ m nhıǹ chıń h trị cao sẽ
lựa chọn các kỹ thuâ ̣t làm giảm lợi nhuận được báo cáo. Một vài nghiên cứu trước
đây cũng chỉ ra rằ ng dù tỷ suất lợi nhuận chi phố i báo cáo trên cơ sở tài sản, đươ ̣c
điều chỉnh theo công suất cao hơn chi phối báo cáo dựa trên các cơ sở khác, phù
hợp với giả thuyế t tỷ suất lơ ̣i nhuâ ̣n chi phố i viê ̣c lựa cho ̣n chıń h sách kế toán để
thổ i phồng căn cứ tài sản, từ đó đa ̣t đươ ̣c giá cao hơn. Bên ca ̣nh đó, nghiên cứu lựa
chọn kỹ thuật kế toán trong các thỏa thuận vay tư nhân cho thấ y các quy tắ c đo
lường kế toán giới ha ̣n khả năng nhà quản lý báo cáo thu nhâ ̣p và số lươ ̣ng tài sản
cao hơn nế u dòng tiề n của công ty không tăng lên.
Tuy nhiên bài nghiên cứu cũng đã chı̉ ra ha ̣n chế đó là có rấ t ıt́ bằng chứng cho
thấ y quy mô doanh nghiê ̣p liên quan tới tầ m nhìn chıń h trị và đòn bẩ y liên quan đến
chi phı́ ký kế t hơ ̣p đồ ng.
Liên quan đến ảnh hưởng của “kế hoa ̣ch thưởng”1, các “hơ ̣p đồ ng nơ ̣”2 và các
“quy trıǹ h chıń h tri”̣ 3 đến sự lựa chọn CSKT có bài nghiên cứu “Lý thuyế t kế toán
tıć h cực: Viễn cảnh 10 năm” đươ ̣c Watts và Zimmerman thực hiê ̣n năm 1990, đăng
1

Bản gố c tiế ng Anh: bonus plans

2

Bản gố c tiế ng Anh: debt contract

3


kiểm đinh
̣ ban đầ u cho thấ y giả thuyế t này không phù hơ ̣p trong nhiều trường hơ ̣p,
ví du ̣ như khi kế hoạch thưởng không phải động cơ để các nhà quản lý tăng thu
nhập. Trong trường hợp không có các thay đổ i kế toán mà thu nhâ ̣p dưới mức tố i
thiểu để được thưởng, gầ n như sẽ không đươ ̣c thưởng thı̀ nhà quản lý có xu hướng
giảm thu nhâ ̣p trong năm nay với mong đơ ̣i tăng thu nhâ ̣p và tiề n thưởng trong
những năm tới.
Giả thuyế t nơ ̣ trên vố n chủ sở hữu dự đoán rằ ng tỷ lê ̣ nơ ̣ trên vố n chủ sở hữu
của công ty càng cao thı̀ nhà quản lý càng có xu hướng sử du ̣ng các phương pháp kế
toán để tăng lơ ̣i nhuâ ̣n. Tỷ lê ̣ nơ ̣ trên vố n chủ sở hữu càng cao thı̀ các ràng buô ̣c
trong các thỏa thuâ ̣n nơ ̣ càng chă ̣t chẽ hơn. Các ràng buô ̣c thỏa thuâ ̣n nơ ̣ càng chă ̣t


10

chẽ thı̀ khả năng vi pha ̣m thỏa thuâ ̣n và các chi phı́ kỹ thuâ ̣t phát sinh càng cao hơn.
Các nhà quản lý thường thực hiê ̣n theo hướng cho ̣n các phương pháp kế toán để
tăng lơ ̣i nhuâ ̣n để giảm các ràng buô ̣c nơ ̣ và giảm các chi phı́ kỹ thuâ ̣t. Các bằ ng
chứng thực nghiê ̣m nhı̀n chung phù hơ ̣p với giả thuyế t này.
Giả thuyết chi phí chính tri ̣ dự đoán rằ ng các công ty lớn có xu hướng sử du ̣ng
các phương pháp kế toán giảm lơ ̣i nhuâ ̣n báo cáo hơn các công ty nhỏ. Quy mô
công ty là biến đại diện cho xu hướng chıń h tri.̣ Cơ sở cho lý thuyế t này là giả đinh
̣
các cá nhân phải chiụ tố n kém để đươ ̣c thông tin về viê ̣c liê ̣u lơ ̣i nhuâ ̣n kế toán có
thực sự đa ̣i diê ̣n cho lợi nhuâ ̣n đô ̣c quyề n và để hơ ̣p đồ ng với những người khác
trong quy trıǹ h chıń h tri ̣ để ban hành pháp luâ ̣t và các quy đinh
̣ nhằ m tăng lợi ıć h
của ho ̣. Các bằ ng chứng thực nghiệm nhıǹ chung phù hơ ̣p với lý thuyế t này.
Liên quan đến ảnh hưởng của thuế đến sự lựa chọn CSKT có bài nghiên cứu
“Viê ̣c sử du ̣ng lựa cho ̣n phương pháp kế toán tài chıń h để hỗ trơ ̣ tıǹ h tra ̣ng thuế tıć h

nhà quản lý. Cụ thể , các giám đốc tài chıń h của các công ty sản xuấ t quy mô lớn và
vừa khuyế n khıć h các phương pháp kế toán phù hơ ̣p với tıǹ h tra ̣ng thuế tıć h cực để
nỗ lực tăng khả năng bảo vê ̣ thành công tıǹ h tra ̣ng thuế trước IRS. Nhà quản lý
mong đợi sự phù hơ ̣p giữa phương pháp xử lý thuế và kế toán tài chính sẽ tiế t kiê ̣m
số tiền thuế phải nộp và họ nỗ lực đạt được điều này thông qua các lựa cho ̣n kế toán
tài chıń h của ho ̣. Các giám đố c công ty niêm yế t ít lựa cho ̣n các phù hơ ̣p hơn là các
giám đố c công ty tư nhân, có thể là vı̀ ho ̣ phải đố i mặt với mức đô ̣ chi phı́ không
đươ ̣c thuế chấ p nhâ ̣n cao hơn làm cho thu nhập thấp hơn được báo cáo. Các chuyên
gia về thuế tin rằng khả năng bảo vê ̣ thành công tình tra ̣ng thuế tıć h cực được tăng
lên bởi các phù hơ ̣p, nghĩa là các công ty có thể tăng số thuế tiế t kiê ̣m đươ ̣c và dòng
tiền mong đợi thông qua các phù hơ ̣p giữa các phương pháp kế toán tài chıń h và
phương pháp kế toán thuế . Khi đó, các giám đố c có xu hướng thay đổ i các lựa cho ̣n
kế toán, ta ̣o điều kiê ̣n hơn cho các khoản chi phí không được thuế chấp nhâ ̣n liên
quan đế n lơ ̣i nhuâ ̣n thấp hơn đươ ̣c báo cáo.
Liên quan đến ảnh hưởng của các hợp đồng nợ với sự thay đổi CSKT có bài
nghiên cứu “Thay đổi chính sách kế toán và các hơ ̣p đồ ng nơ ̣” đươ ̣c Steven C. Hall
và Laurie S. Swinney thực hiê ̣n năm 2004, đăng trên báo Management Research
News, Số 27, vấ n đề 7, từ trang 34 đế n trang 48. Nghiên cứu của Steven C. Hall và
Laurie S. Swinney đi vào tìm hiểu lý do vì sao một số doanh nghiê ̣p lại tránh thay
đổi CSKT khi phải đối mặt với các chi phí vỡ nợ kỹ thuật.


12

Nghiên cứu đã tổng hợp các lý thuyết trước đó, trong đó định nghĩa vỡ nợ kỹ
thuật là sự vi phạm bất cứ điều khoản nào trong thỏa thuận cho vay mà không phải
là không thực hiện thanh toán tiền lãi và tiền nợ gốc. Vỡ nợ kỹ thuật có thể do vi
phạm các điều khoản phủ định như hạn chế trả cổ tức hay phát sinh thêm nợ, tuy
nhiên các trường hợp này thường hiếm xảy ra mà hầu hết các trường hợp vỡ nợ kỹ
thuật là do vi phạm các điều khoản khẳng định thường dựa trên các số liệu kế toán

̣ đến lựa cho ̣n kế toán ta ̣i Ai câ ̣p” đươ ̣c Colin
R.Dey và cộng sự thực hiê ̣n năm 2007, đăng trên ta ̣p chı́ The Journal of Applied
Accounting Research, Số 8, vấ n đề 3, từ trang 48 đế n trang 92.
Trong những năm gần đây, sự tách biệt ngày càng cao giữa việc sở hữu và
kiểm soát vốn tại các công ty ở Ai Cập được dự kiến có thể làm tăng các vấn đề
trung gian liên quan đến các quyết định quản lý. Bài nghiên cứu xem xét sự liên
quan đến BCTC tại Ai Cập của một số giả thuyết lý thuyết kế toán tích cực đã được
thiết lập, cùng với một giả thuyết mới liên quan đến thuế. Các bằng chứng nghiên
cứu đưa ra phù hợp với các giả thuyết “tiền thưởng”, giả thuyết “nợ” và và giả
thuyết “thuế”.
Cụ thể, nghiên cứu của các tác giả kiểm định các giả thuyết sau: (1) Tại Ai Cập,
các nhà quản lý của các công ty có kế hoạch thưởng áp dụng các lựa chọn kế toán
tăng thu nhập hiện tại nhiều hơn các công ty không có kế hoạch thưởng; (2) Tại các
công ty ở Ai Cập, việc sử dụng các lựa chọn kế toán tăng thu nhập hiện tại liên quan
một cách tích cực đến đòn bẩy; (3) Tại các công ty ở Ai Cập, các nhà quản lý với
các chương trình tiền thưởng áp dụng các phương pháp kế toán tăng thu nhập hiện
tại mà không ảnh hưởng đến chi phí thuế nhiều hơn các phương pháp làm tăng cả
chi phí tính thuế.
Bài nghiên cứu đã kết hợp nhiều phương pháp phân tích dữ liệu như thống kê
mô tả, phân tích đơn biến, phân tích đa biến. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tồn tại
các kế hoạch khuyến khích quản lý có liên quan tích cực đáng kể với các chính sách
về khấu hao và phương pháp đánh giá hàng tồn kho làm tăng thu nhập kế toán.
Ngoài ra, một số bằng chứng cho thấy các đòn bẩy của các công ty có liên quan tích
cực đến việc lựa chọn phương pháp khấu hao đường thẳng. Nghiên cứu cũng cho
thấy sự liên quan tích cực giữa kế hoạch thưởng và sự lựa chọn CSKT của các công
ty ở Ai Cập, và chỉ một số ít bằng chứng phù hợp với giả thuyết hợp đồng nợ liên
quan đến sự lựa chọn CSKT của các công ty. Nghiên cứu cũng cho thấy rằng các


14



15

nhuận; Mức độ sử dụng các hợp đồng liên quan các chỉ tiêu kế toán. Dựa vào việc
phân tích các công trình nghiên cứu của Watts và Zimmerman (1990), Cloyd et al.
(1996), Steven Young (1998), Steven và Laurie S. Swinney (2004), Christos Tzovas
(2006), nhóm tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất về các nhân tố ảnh
hưởng đến việc lựa chọn CSKT và kiểm định mô hình này tại Việt Nam.
Phần thứ hai của bài nghiên cứu, nhóm tác giả sử dụng phương pháp định lượng
để kiểm định mô hình đã đề xuất tại Việt Nam thông qua bảng câu hỏi khảo sát các
đối tượng là kế toán viên và kiểm toán viên về bảy nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa
chọn CSKT được đưa ra trong mô hình đề xuất. Kết quả nghiên cứu của nhóm tác
giả cho thấy có 4 nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn CSKT của doanh nghiệp tại
Việt Nam là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, mức vay nợ, tình trạng niêm yết
của doanh nghiệp, và sự ổn định giữa các mức lợi nhuận. Các nhân tố: Khả năng vi
phạm các hợp đồng vay nợ, chính sách thưởng dành cho nhà quản trị, và mức độ sử
dụng các hợp đồng liên quan các chỉ tiêu kế toán không được xem là có ảnh hưởng
đến việc lựa chọn CSKT tại các doanh nghiệp Việt Nam. Kết quả phân tích của
nhóm tác giả cũng cho thấy có sự thống nhất khá cao trong quan điểm của kế toán
viên và kiểm toán viên khi đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố này đến việc lựa
chọn CSKT.
Phần thứ ba của bài nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng BCTC Việt Nam đối với các cơ quan quản lý Nhà nước; đối
với công ty kiểm toán và đối với các đối tượng sử dụng BCTC.
Nhìn chung, bài nghiên cứu đã hệ thống được các nghiên cứu trên thế giới liên
quan đến vấn đề nghiên cứu cũng như đã xác định và đo lường tác động của các
nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên,
bài nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc thông qua trị trung bình để xác định nhân tố
nào ảnh hưởng đến sự lựa chọn CSKT của doanh nghiệp Việt Nam và kiểm định t

đây, từ đó điều tra thực nghiệm đối với các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng. Luận văn cũng đã sử dụng nhiều phương pháp phân tích như Phân
5

Từ gốc tiếng Anh: Agency theory.

6

Từ gốc tiếng Anh: Asymetric information

7

Từ gốc tiếng Anh: Political cost



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status