Trường MN An Sinh B
KẾ HOẠCH GIAO DỤC
Độ tuổi: (5-6 tuổi)
STT
1
Lĩnh vực phát triển
Mục tiêu
Phát triển thể chất 1.Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát
Nội dung
- Xây dựng thực đơn hàng ngày theo tuần, theo
triển bình thường theo lứa tuổi.
mùa phù hợp với địa phương, đảm bảo vệ sinh
+ Bé trai: Cân nặng: Từ 16.0 - 26.6 kg.
ATTP
-
-Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với
Chiều cao: 106.4- 125.8 cm.
độ tuổi
+ Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân. Hai
tay đánh xoay tròn trước ngực.
- - Lưng, bụng, lườn:
- + Ngửa người ra sau kết hợp tay giưo lên cao,
chân bước sang phải, sang trái.
- + Nghiêng người sang 2 bên, kết hợp tay chống
hông, chân bước sang phái sang trái.
- - Chân:
- + Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về
phía sau.
- + Nhảy lên , đưa 2 chân sang ngang; nhảy lên
đưa 1 chân về phía trước, một chân về sau.
- Tập luện các kỹ năng vận động cơ bản và
phát triển các tố chất vận động
KH GD nhà trường độ tuổi 5-6 tuổi
- Bật - nhảy
Người biên soạn: Lê Thị Phượng
2
Trường MN An Sinh B
. Bật xa tối thiểu 50cm
+ Bật liên tục vào vòng.
. Nhảy xuống từ độ cao 40cm
3
Trường MN An Sinh B
3. Có khả ngăng phối hợp các giác quan
và vận động; vận động nhịp nhàng, biết
định hướng trong không gian.
- Nhảy lò cò ít nhất 5 bước liên tục, đổi
+ Nhảy lò cò 5m.
chân theo yêu cầu:
- Đập bắt bóng bằng 2 tay.
- Đi thăng bằng trên ghế thể dục.
+ + Đi và đập bắt bóng.
= - Đi và chạy:
+ Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khụy gối.
+ Đi trên dây(Dây đặt trên sàn), đi trên ván dốc.
+ Đi nối bàn chân tiến, lùi.
+ Đi chạy, thay đổ tốc độ, hướng dích dắc theo
- Chạy 18m trong khoảng thời gian 15
hiệu lệnh.
giây.
+ Chạy 18m trong khoảng 10 giây.
+ Bẻ, nắn.
- Dán các hình vào đúng vị trí cho trước
+ Lắp ráp.
không bị nhăn.
5.Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích
lợi của việc ăn uống đối với sức khỏe.
- Kể được tên một số thức ăn cần có trong
+ Nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông
bữa ăn hằng ngày.
thường theo 4 nhóm thực phẩm.
- Biết và không ăn uống một số thứ có hại
+ Làm quen với một thao tác đơn giản trong chế
cho sức khỏe.
biến một số món ăn, thức uống.
+ Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh
tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo
phì…).
+ Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của
ăn uống đủ lượng và đủ chất.
- Giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng.
tiết.
- Nhận ra và không chơi một số đồ vật có
+ Ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời
thể gây nguy hiểm.
tiết.
- Biết và không làm một số việc có thể gây + Nhận biết một số biểu hiện khi ốm, nguyên
nguy hiểm.
nhân và cách phòng tránh.
- Không chơi ở những nơi mất vệ sinh,
+ Nhận biết và phòng tránh những hành động
nguy hiểm.
nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật
- Không đi theo, không nhận quà của
dụng nguy hiểm đến tính mạng.
người lạkhi chưa được người thân cho
- Hay đặt câu hỏi tại sao? Khi nào? Làm thế
- Thích khám phá các sự vật, hiện tượng
nào?...
xung quanh.
-Thích tìm hiểu, khám phá môi trường xung
quanh (Cây cối, đồ vật, đồ chơi, con vật, các hiền
tượng…)
2. Có khả năng quan sát, so sánh, phân
loại, phán đoán, chú ý ghi nhớ có chủ
định.
- Dự đoán một số hiện tượng tụ nhiên đơn - Hiện tượng mưa, gió bão…
giản sắp sảy ra.
- Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa
- Phân loại một số đồ dùng theo công
con vật, cây với môi trường sống.
dụng, chất liệu
- So sánh sự khác nhau và giống nhau của một số
con vật, cây, hoa, quả.
- Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 2 - 3 dấu
nhóm với các đối tượng còn lại.
này”.
- Nhận ra qui tắc sắp xếp đơn giản và tiếp
- Nhận ra sự giống nhau của một hoặc hai đối
tục thực hiện theo qui tắc.
tượng trong nhóm.
- Giép thành cặp những đối tượng có môi liên
quan.
- Nhận ra qui luật sắp xếp, tiếp tục đúng qui luật
ít nhất được hai lần lặp lại.
- Tạo ra qui tắc sắp xếp.
4. Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng
các cách khác nhau (bằng hành động,,
hình ảnh, lời nói…) với ngôn ngữ nói là
chủ yếu.
- Gọi tên nhóm cây cối con vật theo đặc
KH GD nhà trường độ tuổi 5-6 tuổi
- Đặc điểm, lợi ích và tác hại của con vật, cây,
Người biên soạn: Lê Thị Phượng
8
5. Có một số biểu hiện ban đầu về con
- Chức năng các giác quan và các bộ phận khác
người, sự vật, hiện tượng xung quanh và
của cơ thể.
một số khái niệm sơ đẳng về toán.
- Họ tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên
ngoài, sở thích của bản thân và vị trí của trẻ
trong gia đình.
KH GD nhà trường độ tuổi 5-6 tuổi
Người biên soạn: Lê Thị Phượng
9
Trường MN An Sinh B
- Các thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của
bố mẹ ; sở thích của các thành viên trong gia
đình ; qui mô gia đình (gia đình nhỏ, gia đình
lớn). Nhu cầu của gia đinh, địa chỉ gia đình.
- Đặc điểm của trường mầm non.
- Đặc điểm, sở thích của các bạn ; các hoạt động
của trẻ ở trường.
- Nhận biết các chữ số, số lượng và số thứ tự
- Tách 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít
trong phạm vi 10.
nhất 2 cách và so sánh số lượng của các
- Gộp các nhóm đối tượng và đếm.
nhóm.
- Tách một nhóm thành hai nhóm nhỏ bằng các
cách khác nhau.
- Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng
trong cuộc sống hằng ngày (số nhà, biển số xe,
…)
- Biết cách đo độ dài và nói kết quả đo.
- Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác
nhau.
- Đo độ dài các vật, so sánh và diễn đạt kết quả
đo.
- Đo dung tích các vật, so sánh và diễn đạt kết
KH GD nhà trường độ tuổi 5-6 tuổi
Người biên soạn: Lê Thị Phượng
- Gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự.
đó làm chuẩn.
- Phân biệt được ngày hôm qua, hôm nay,
- Nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày mai.
ngày mai qua các sự kiện hằng ngày.
- Nói được ngày trên lốc lịch và giờ trên
3
Phát triển ngôn
ngữ
- Gọi tên các ngày trong tuần.
đồng hồ.
1. Trẻ có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói
trong giao tiếp hằng ngày.
- Nhận ra sắc thái biểu cảm của lời nói khi
- Nghe các âm thanh ngữ điệu giọng nói khác
vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi.
nhau.
- Nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn
truyện dân gian phù hợp với độ tuổi .
- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục
ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi.
2. Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách
- Sử dụng các từ biểu cảm, hình tượng.
khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu
- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản
bộ…)
thân rõ ràng, dễ hiểu bằng các câu đơn, câu ghép
- Sử dung các từ chỉ tên gọi, hành động,
khác nhau.
tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt
hằng ngày.
- Trả lời các câu hỏi về nguyên nhân, so sánh: tại
- Sử dụng các loại câu khác nhau trong
sao? có gì giống nhau? có gì khác nhau? do đâu
giao tiếp.
và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, điệu bộ.
lại bằng cử chỉ, nét mặt , ánh mắt phù
- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù
hợp.
hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp, đặt câu hỏi
- Hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử
đúng lúc.
chỉ, điệu bộ, nét mặt, ánh mắt phù hợp.
3. Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hóa
trong cuộc sống hằng ngày.
- Nói rõ ràng.
- Phát âm các tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối
- Chờ đến lượt trong trò chuyện, không
gần giống nhau và các thanh điệu.
nói leo, không ngắt lời người khác.
- Tự tin khi giao tiếp.
5. Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp
- Kể chuyện sáng tạo theo đồ vật, theo tranh,theo
điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp chủ đề, theo kinh nghiệm bản thân.
với độ tuổi.
- Đóng kịch.
- Đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ, hò vè.
6. Có một số kĩ năng ban đầu về việc đọc
và viết.
- Thích đọc những chữ đã biết trong môi
trường xung quanh.
- Tiếp xúc với chữ viết.
- Thể hiện sự thích thú với sách.
- Xem và nghe cô đọc các loại sách khác nhau.
- Giữ gìn và bảo vệ sách cẩn thận.
- Biết ý nghĩa một số kí hiệu biểu tượng
- Làm quen với một số kí hiệu thông thường
trong cuộc sống.
trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy
- Nhận dạng và phát âm các chữ cái.
hiện cảm xúc,nhu cầu,ý nghĩ và kinh
- Phân biệt sự mở đầu và kết thúc của sách.
nghiệm của bản thân.
- Làm quen với cách đọc tiếng Việt: Hướng đọc
- Bắt chước hành vi viết và sao chép từ,
từ trái qua phải, từ dòng trên xuống dòng dưới,
chữ cái.
đọc ngắt nghỉ sau các dấu câu.
- Biết “viết” tên của bản thân theo cách
- Tiếp xúc với chữ viết.
của mình.
- Sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình.
- Biết “viết” chữ theo thứ tự từ trái qua
4
16
Trường MN An Sinh B
thân.
- Vui vẻ, mạnh dạn trong sinh hoạt hàng ngày.
- Sự giống nhau của mình với người khác.
- Nói được khả năng và sở thích riêng của
bản thân.
- Tự tin vào bản thân, cố gắng hoàn thành công
việc được giao, tự hào về thành công của bản
thân.
- Đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở
thích của bản thân.
.
- Lập kế hoạch hoạt động đơn giản, hợp tác cùng
giải quyết công v iệc chung (thu dọn đồ chơi,
trang trí lớp, vẽ tranh…).
2. Có khả năng nhận biết và thể hiện tình
cảm với con người.
- Thể hiện sự vui thích khi hoàn thành
- Sự đồng cảm với mọi người: cảm nhận trạng
khác nhau.
-Thể hiện sự an ủi và chia vui với người
- Cách cư sử với những người thân trong gia
thân, bạn bè.
đình, bạn bè, các cô bác trong trường mầm non:
yêu thương, tôn trọng, lễ phép, quan tâm, giúp
đỡ.
- Thích chăm sóc cây cối, con vật quen
thuộc.
- Bảo vệ, chăm sóc các con vật nuôi và cây cối.
- Thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc
phù hợp với hoàn cảnh.
- Mối quan hệ hành vi của trẻ và cảm xúc của
- Biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được
người khác.
an ủi, giải thích.
- Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời
nói, cử chỉ lễ phép, lịch sự.
-.Mạnh dạn trò chuyện, trao đổi.
dùng, đồ chơi với người gần gũi.
- Sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp khó - Yêu mến quan tâm đến người thân trong gia
khăn.
đình.
- Có nhóm bạn chơi thường xuyên.
- Quan tâm chia sẻ, giúp đỡ bạn.
- Thường xuyên chơi cùng bạn.
- Chơi hòa thuận với bạn, cộng tác với bạn trong
những hoạt động chung
- Lắng nghe ý kiến của người khác
KH GD nhà trường độ tuổi 5-6 tuổi
Người biên soạn: Lê Thị Phượng
19
Trường MN An Sinh B
- Trao đổi ý kiến của mình với bạn.
Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời
- Thể hiện sự thân thiện đoàn kết với bạn
- Có một số thói quen chào hỏi, cảm ơn,
và chấp hành luật giao thông đường bộ.
xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn.
- Tiết kiệm điện, nước.
- Đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi
- Giữ gìn vệ sinh môi trường.
cần thiết.
- Quí trọng người lao động.
- Nhận xét được một số hành vi đúng hoặc - Tất cả các nghề trong xã hội đều được tôn
sai của con người đối với môi trường.
KH GD nhà trường độ tuổi 5-6 tuổi
trọng.
Người biên soạn: Lê Thị Phượng
20
Trường MN An Sinh B
- Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh
- Giữ gin đồ dùng đồ chơi.
5
Phát triển thẩm
mĩ.
1. Có khả năng cảm nhận vẻ đẹp trong
thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm
nghệ thuật.
- Thể hiện sự thích thú trước cái đẹp.
- Yêu cái đẹp, mong muốn tạo ra cái đẹp.
- Thể hiện thái độ tình cảm khi nghe âm thanh
gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ
- Nhận ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của đẹp của các sự vật hiện tượng trong thiên nhiên,
bài hát hoặc bản nhạc.
cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật .
2.Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo
- Nghe các thể loại âm nhạc khác nhau (nhạc
KH GD nhà trường độ tuổi 5-6 tuổi
Người biên soạn: Lê Thị Phượng
21
phẩm tạo hình.
- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, tiết tấu
(nhanh, chậm, phối hợp).
- Lựa chọn các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu
trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra các sản
phẩm.
- Phối hợp các kĩ năng vẽ, nặn, xếp hình để tạo ra
sản phẩm có máu sắc, kích thước, hình dáng/
đường nét và bố cục.
- Nhận xét sản phẩm tạo hình về hình dáng /
đường nét và bố cục.
KH GD nhà trường độ tuổi 5-6 tuổi
Người biên soạn: Lê Thị Phượng
22
Trường MN An Sinh B
3. Yêu thích, hào hứng tham gia vào các
hoạt động nghệ thuật.
- Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh,
- Đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt
vận động theo các bài hát, bản nhạc yêu thích.
Thời gian thực
hiện
Người biên soạn: Lê Thị Phượng
Ghi chú
23
Trường MN An Sinh B
1
Trường Mầm non
2
Bản thân
Tết trung thu
3 tuần
3 tuần
Ngày nhà giáo Việt nam 20/11
3
Gia đình
5 tuần
Trường tiểu học
KH GD nhà trường độ tuổi 5-6 tuổi
5 tuần
5 tuần
4 tuần
Ngày Quốc tế phụ nữ 8/3
3 tuần
2 tuần
Ngày sinh nhật Bác Hồ 19/5;
Ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6.
3 tuần
2 tuần
Người biên soạn: Lê Thị Phượng
24