TÀI LIỆU THAM KHẢO KINH tế CHÍNH TRỊ TÔNG hợp bài tập KINH tế VI mô, SAU đại học - Pdf 43

1
Bài tập 1
Đồng chí hãy mô tả trên đồ thị sự dư thừa, sự thiếu hụt hàng hoá và dịch vụ?
Trả lời:

P

S

Dư thừa hàng hoá

P1

E0

P0

D

P2
Thiếu hụt hàng hoá

O

QS2

QD1

Q0

QS1

Nếu khoa học công nghệ phát triển, và được áp dụng vào trong quá trình sản
xuất sẽ làm tăng năng suất lao động, giảm được chi phí sản xuất và từ đó làm cho
giá cả hàng hóa, dịch vụ giảm xuống; lợi nhuận của người sản xuất kinh doanh
tăng và kích thích sản xuất ngày càng mở rộng, tức là làm cho cung hàng hóa tăng
lên.
3. Giá cả các yếu tố sản xuất đầu vào:
Các yếu tố đầu vào trong qua trình sản xuất, cung ứng hàng hóa như là
nguyên vật liệu, nhân công, nhà xưởng, máy móc, đất đai, vốn, ... Sự thay đổi của
các yếu tố sản xuất này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất tăng (giá điện,
xăng dầu, lãi suất vay ngân hàng, ...), lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ giảm xuống,
qua đó làm giảm động cơ sản xuất của doanh nghiệp kéo theo cung hàng hóa, dịch
vụ giảm xuống. Và tác động ngược lại khi giá các yếu tố sản xuất đầu vào giảm.
4. Chính sách của chính phủ:
Các chính sách của Chính phủ bao giờ ảnh hưởng trực tiếp đến cung của hàng
hóa. Những chính sách này có thể làm giảm cung (tăng thuế) hoặc tăng cung (trợ
cấp). Ngoài ra, ở những chính sách khác (quy định tiền lương tối thiều, quy định an
toàn lao động, quy định vệ sinh môi trường,..., tùy tính chất của từng chính sách có
thể dẫn tới tăng cung hoặc giảm cung.
Ví dụ, nói đến chính sách thuế của chính phủ, nó có ảnh hưởng quan trọng
đến quyết định sản xuất hàng hoá và ảnh hưởng đến lượng cung của sản phẩm.
Nếu chính phủ đánh thuế cao sẻ tác động hạn chế đến quy mô sản xuất, từ đó làm
cung hàng hoá giảm và ngược lại.
5. Sản lượng nhà sản xuất, cung ứng:


3
Nhà sản xuất và cung ứng hàng hoá tăng => lượng cung hàng hoá tăng và
ngược lại nhà sản xuất hàng hoá giảm => lượng cung hàng hoá giảm. Sản lượng
nhà sản xuất cung ứng tỷ lệ thuận với cung hàng hoá.
6. Các kỳ vọng:



4
Như vậy, giữa giá hàng hóa bổ sung và cầu hàng hóa đang nghiên cứu có
mối quan hệ tỷ lệ nghịch.
3. Thu nhập của người tiêu dùng:
Thu nhập có vai trò quan trọng trong hành vi của người tiêu dùng, vì nó ảnh
hưởng trực tiếp đến “khả năng mua” của họ.
+ Đối với hàng hóa thông thường và cao cấp, nếu thu nhập tăng làm cho cầu
của người tiêu dùng đối với hàng hóa bình thường sẽ tăng.
+ Đối với hàng hóa thứ cấp, mặc dù thu nhập tăng lên nhưng cầu về hàng hóa
thứ cấp vẫn không tăng mà còn giảm xuống.
4. Thị hiếu người tiêu dùng:
Thị hiếu là sở thích hoặc sự ưu tiên của người tiêu dùng đối với một hàng hóa,
dịch vụ nhất định. Nó không phụ thuộc vào giá cả hay thu nhập của người tiêu
dùng. Thị hiếu chịu sự chi phối từ các các nhân tố như tuổi tác, giới tính, tập quán
tiêu dùng hay tôn giáo, ... Khi thị hiếu thay đổi, cầu đối với hàng hóa, dịch vụ đó
cũng thay đổi theo. Điều này thực sự quan trọng đối với các nhà sản xuất, nhà cung
cấp bởi vì nếu họ cung cấp hàng hóa đúng thị hiếu của người tiêu dùng, họ sẽ
thành công và ngược lại.
Ví dụ như, khi cơn số phim Hàn Quốc diễn ra ở Việt Nam, cầu về các mặt
hàng thời trang quần áo, mũ, tóc, ... theo phong cách Hàn Quốc tăng đột biến.
Doanh thu của các cửa hàng kinh doanh những mặt hàng này tăng đáng kể.
5. Các kỳ vọng:
Kỳ vọng là những dự đoán của người tiêu dùng về những diễn biến của các
yếu tố giá cả, thu nhập, thị hiếu, .... trong tương lai làm ảnh hưởng đến cầu hiện tại.
Nếu những thay đổi đó có lợi, cầu hiện tại sẽ tăng.
Ví dụ như, khi giá dầu thế giới tăng, giá xăng dầu trong nước dự đoán sẽ tăng,
khi đó, người tiêu dùng sẽ đổ xô đi mua xăng dầu trước khi mức giá tăng làm cho
cầu hiện tại tăng lên.

16

16
32
12

Hỏi:
a. Viết phương trình hàm cầu, cung về cam trên thị trường Hà Nội?
b. Xác định giá và sản lượng cân bằng về cam trên thị trường Hà Nội?
c. Thị trường sẽ dư thừa và thiếu hụt bao nhiêu với mức giá 8500 đ/kg và
12.500đ/kg? Phản ứng của thị trường sẽ diễn ra như thế nào với các trường hợp
đó?
Trả lời:
16

QD

QS

14

Đồ thị biểu diễn
cung, cầu và giá cả
của sản phẩm cam
trên thị trường Hà
Nội

12
1000
000

Thay số trên bảng số liệu vào ta có (nếu P = 6; Q = 12)=>12 = c.6 + d (4)
(nếu P= 8; Q = 16)=> 16 = c.8 + d (5)
Từ (1) và (2) ta có c = 2, d = 0
=> Phương trình hàm cung cam trên thị trường Hà nội là Qs = 2P (6)
b. Xác định giá và sản lượng cân bằng về cam trên thị trường Hà Nội?
Thị trường cam Hà Nội cân bằng khi cung và cầu gặp nhau tại một điểm cân
bằng, tại đó sản lượng cung bằng sản lượng cầu. Như vậy, QD = QS
Do vậy, từ (3) và (6) ta có -2P + 44 = 2P => P = 11 và Q = 22
Vậy, giá cam tại điểm cân bằng là P 0 = 11000 đ/kg; và sản lượng cân bằng là
Q0 = 22000 kg
c. Thị trường sẽ dư thừa và thiếu hụt bao nhiêu với mức giá 8500 đ/kg và
12.500đ/kg? Phản ứng của thị trường sẽ diễn ra như thế nào với các trường hợp
đó?
+ Khi giá cam là 8500 đ/kg:
Sản lượng cung tại mức giá này là: QS = 2 x 8,5 = 17 nghìn kg
Sản lượng cầu tại mức giá này là: QD = -2 x 8,5 + 44 = 27 nghìn kg
Như vậy, QD > QS nên thị trường sẽ thiếu hụt.
Sản lượng thiếu hụt là: 27 - 17 = 10 nghìn kg cam.
Lúc này trên thị trường sẽ chịu sức ép để xác lập lại trạng thái cân bằng mới
bằng cách người mua đẩy giá cam lên hơn 8500 đ/kg mua được số lượng cam. Khi
giá tăng, theo luật cầu, cầu sẽ giảm xuống, và theo luật cung thì lượng cung sẽ tăng
lên, từ đó lượng cung và lượng cầu sẽ gặp nhau, hiện tượng thiếu hụt cam sẽ không
còn nữa, trạng thái cân bằng mới được thiết lập.
+ Khi giá cam là 12500 đ/kg:
Sản lượng cung tại mức giá này là: QS = 2 x 12,5 = 25 nghìn kg
Sản lượng cầu tại mức giá này là: QD = -2 x 12,5 + 44 = 19 nghìn kg
Như vậy, QD < QS nên thị trường sẽ dư thừa.
Sản lượng dư thừa là: 25 - 19 = 6 nghìn kg cam
Lúc này trên thị trường sẽ chịu sức ép để xác lập lại trạng thái cân bằng bằng
cách kéo giá cam xuống thấp hơn 12500 đ/kg để bán hết số cam. Khi giá giảm,

Q0

Q1

Q

Giả sử thị trường hàng A đang cân bằng tại Eo (Po ; Q0)
Khi cầu và cung tăng cùng tốc độ, điểm cân bằng dịch chuyển từ E O đến E1 giá
không thay đổi, sản luợng tăng từ QO đến Q1; điểm cân bằng mới E1(P0; Q1 ) (P
không tăng; Q tăng)


8
b. Giá hàng hoá thay thế hàng A tăng.

P
S
E1

P1

E0

P0

O

D1

D

Q
Giả sử thị truờng hàng A đang cân bằng tại E o (Po ; Q0). Khi sản xuất hàng hoá
A bằng công nghệ tiên tiến hiện đại. Năng suất cao => cung hàng hoá tăng làm cho
đường S dịch chuyển sang phải, xuống dưới đến S1 thiết lập cân bằng mới là E1(P1;
Q1). Tại cân bằng mới này ta thấy mức giá (P) giảm từ P0 xuống P1 và mức sản luợng (Q) tăng từ Q0 đến Q1


S
9

d. Hàng A đáp ứng thị hiếu của đa số người tiêu dùng.
P
S1

P1

E1

E0

P0

D1
D

O

Q0

Q1

Q0

Q


10
Bi tp 5
Dùng đồ thị để mô tả sự thay đổi gía và sản lợng
cân bằng của hàng hoá X (yếu tố khác không đổi)
a. Thu nhập ngời tiêu dùng tăng, hàng X là hàng thứ cấp
b. Chi phớ cỏc yu t u vo sn xut hng hoỏ X gim
c. Giá hàng bổ sung cho X (trong tiêu dùng) tăng
d. Cụng ngh sn xut hng X c ci tin hin i
e. ng cung hng X tng, cũn ng cu hng X gim
Tr li:
a. Thu nhập ngời tiêu dùng tăng, hàng X là hàng thứ
cấp
P

S

E0

P0
P1

E1
D
D1


O

Q0

Q1

Q

Cung sẽ tăng, đường cung dịch chuyển xuống dưới sang phải S ->S 1;Tại điểm
cân bằng mới E1 (P1; Q1) P giảm từ Po->P1 Q tăng từ Qo ->Q1
c. Giá hàng bổ sung cho X (trong tiêu dùng) tăng
P

S

E0
P0

E1
D

P1
D1
O

Q1

Q0

Q

0

Khi cụng ngh
trong sn xut c ci tin hin i, nng sut lao ng tng, sn phm lm ra
nhiu, cung hng X tng, ung cung dch t trờn xung di sang phi . (t S
->S1). Ti im cõn bng mi E1 (P1 ; Q1) giỏ hng X gim t PO xung P1 v sn
lng tng lờn t QO -> Q1.
e. ng cung hng X tng, cũn ng cu hng X gim
Xy ra 3 trng hp
+Trng hp 1: Tc tng ca cung nhanh hn tc gim ca
cu

S

P

S1

E0
P0
E1

D

P1
D
O

1


P1
D1
O

Q1

Q0

Q

Khi tc tng ca cung chm hn tc gim ca cu , ng cu dch
sang trỏi xa hn ng cung dch sang phi. ti im cõn bng mi E 1(P1 ; Q1) giỏ
P gim nhanh hn, tc gim ca sn lng Q. Cú s thay i ln v giỏ, mi cú
mt chỳt thay i v sn phm. Tc l E1 (P gim nhanh; Q gim chm).
+Trng hp 3 : ng cung tng, ng cu gim cựng tc .
S1

P

S1

E0
P0
P1

E1

O
Q0


Thị trường bánh ngọt cân bằng khi đường cung và đường cầu gặp nhau lại
điểm cân bằng, tại đó, QD = QS. Hay 2P + 30 = -2P + 110
Giải phương trình ta có P = 20, Q = 70.
Vậy giá cân bằng là P0 = 20 và sản lượng cân bằng là Q0 = 70
b. Nếu Chính phủ ấn định mức giá sàn P = 5, Lúc này:
Sản lượng cầu bánh ngọt trên thị trường sẽ là :
QD = (-2 x 5) + 110 = 100
Sản lượng cung bánh ngọt trên thị trường sẽ là :
QS = (2 x 5) + 30 = 40
Như vậy, QD > QS nên thị trường thiếu hụt bánh ngọt. Lượng thiếu hụt là
100 – 40 = 60. Sự thiếu hụt này sẽ làm cho giá bánh ngọt trên thị trường tăng lên.
c. Nếu Chính phủ ấn định mức giá trần P = 25, Lúc này:
Sản lượng cầu bánh ngọt trên thị trường sẽ là :
QD = (-2 x 25) + 110 = 60


15
Sản lượng cung bánh ngọt trên thị trường sẽ là :
QS = (2 x 25) + 30 = 80
Như vậy, QD < QS nên thị trường dư thừa. Lượng dư thừa là 80 – 60 = 20;
Lúc này, thị trường sẽ gây sức ép giảm giá bánh ngọt.
d. Khi giá của các yếu tố đầu vào giảm xuống làm cho lượng cung ở mỗi
mức giá tăng lên 10 chiếc thì giá và sản lượng cân bằng sẽ thay đổi như sau:
- Theo đề bài ta có
+ Hàm cung ban đầu là: QS = 2PS + 30
+ Hàm cầu sẽ là : QD = -2PD + 110
- Khi sản lượng cung tăng lên 10 chiếc ở mỗi mức giá thì hàm cung sẽ là:
QS = 2PS + 30 +10 = 2PS + 40
Thị trường sẽ đạt trạng thái cân bằng mới tại điểm cân bằng khi QD = QS
Hay -2P + 110 = 2P + 40 => P = 17,5 và Q = 60

21000

5

6

280000 360000

0
0
0
a) Nếu giá thị trường của 1 đơn vị sản phẩm là 60000 đồng, doanh
nghiệp nên sản xuất và bán bao nhiêu sản phẩm để thu được lợi nhuận tối đa.
Lợi nhuận thu được khi đó là bao nhiêu?
b) Cũng với mức giá ấy (60000 đ/1 sản phẩm), doanh nghiệp có thể bán
tối đa bao nhiêu sản phẩm mà không bị lỗ (hòa vốn)?
Bài giải
a) Từ bảng đã cho, áp dụng công thức MC = ∆TC/ΔQ và ATC = TC/Q ta có được
bảng dưới đây thể hiện các giá trị của MC và ATC tương ứng với mỗi mức sản


16
lượng và tổng chi phí của DN:
Q (đ/vị sản phẩm)
TC (đồng)
MC
ATC
0
30000
1

b) Để có thể bán được hàng nhiều nhất mà không bị lỗ, doanh nghiệp sẽ chọn sản
lượng tại đó P = ATC. Với mức giá bán đã cho là 60000, căn cứ vào bảng mới xây
dựng được, ta thấy: ở mức sản lượng là 6 đơn vị, ta có P = ATC = 60000. Như vậy,
với mức giá P = 60000, doanh nghiệp có thể bán tối đa 6 sản phẩm mà không bị lỗ
(hòa vốn).
Câu 2:
Một doanh nghiệp có bảng theo dõi chi phí như sau:
Q
TC

0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
40
70
96
118 138 156 175 198 224 259
309
a) Tại mức sản lượng Q = 5, hãy xác định các chỉ tiêu: Chi phí cố định

(FC), chi phí biến đổi (VC), tổng chi phí bình quân (AC), chi phí biến đổi bình
quân (AVC), chi phí cố định bình quân (AFC) và chi phí cận biên (MC).

70,0
30,0

2
96
48,0
28,0

3
118
39,3
26,0

4
138
34,5
24,5

5
156
31,2
23,2

6
7
8
175 198 224
29,2 28,3 28,0
22,5 22,6 23,0


(Qs dịch chuyển sang Qs'). Khi đó điểm cân bằng cũng dịch chuyển lên từ
điểm A sang điểm B trên như đồ thị sau:
P
Qs'
Qs
P'
B
P

A
Qd
0

Q
Q'

Q

b) Khi thu nhập của người tiêu dùng giảm xuống, hàng hóa Y là hàng thứ
cấp. Khi đó cầu về hàng hóa Y tăng lên, đường cầu về hàng hóa Y dịch
chuyển sang phải (Qd dịch chuyển sang Qd'). Điểm cân bằng cung cầu dịch
chuyển sang trái từ điểm A sang điểm B như đồ thị sau:
P
'

Qs
P'
B
P


B
Qd

0
Q
Q'
Q
d) Khi chi phí các yếu tố đầu vào để sản xuất hàng hóa Y tăng mạnh. Khi đó
cung về hàng hóa Y giảm xuống, đường cung về hàng hóa Y dịch chuyển lên
trên (Qs dịch chuyển sang Qs'). Điểm cân bằng cung cầu dịch chuyển xuống
dưới từ điểm A sang điểm B như đồ thị sau:
P
Qs'

P'
P

B

Qs
A
Qd


20

0

Q'



C
Qd'
Qd

0

Q

Q'

Q

b) Khi Năng suất lao động sản xuất ra hàng hóa A tăng cao do áp dụng công
nghệ tiến tiến, hiện đại. Khi đó cung về hàng hóa A tăng lên, đường cung về hàng
hóa A dịch chuyển xuống dưới (Qs dịch chuyển sang Qs'). Điểm cân bằng cung cầu
dịch chuyển xuống dưới từ điểm C sang điểm D như đồ thị sau:
P
Qs

P

C

Qs'

P'

D
Qd


Q'

Q

Q

d) Khi giá hàng thay thế cho A trong tiêu dùng tăng. Khi đó cầu về hàng hóa
A tăng lên, đường cung về hàng hóa A dịch chuyển sang phải (Q d dịch chuyển sang
Qd'). Điểm cân bằng cung cầu dịch chuyển sang phải từ điểm C sang điểm D như
đồ thị sau:
P
Qs
P'

D

P

C
Qd'
Qd

0

Q

Q'

Q

4

lượng
(tấn/tuần)
32
26
20
14
8

Hãy tìm giá và sản lượng cân bằng của bột mỳ?
Bài giải:
1.

Xác định phương trình hàm cầu và hàm cung của bột mỳ:

a. Hàm cầu của bột mỹ có dạng:
Qd = a.P + b (với a < 0)
Khi P1= 8 thì Q1= 4

thay vào phương trình hàm cầu ta có:

4= 8.a + b hay b = 4- 8.a (1)


24
Khi P2= 7 thì Q2 = 8
8 = 7.a + b

thay vào phương trình hàm cầu ta có:

Sản lượng bột mỳ cân bằng là 15,2 tấn/ tuần


25

Câu 4: Cung và cầu về sản phẩm A được cho ở bản sau:
Cầu

Cung

Giá
lượng
Giá
lượng
(ngàn
(đơn vị)
(ngàn
(đơn vị)
đồng/1đv)
đồng/1đv)
10
0
10
40
8
10
8
30
6
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status