Những yếu tố tác động đến tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN XUÂN ÂU

NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN XUÂN ÂU

NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. BÙI KIM YẾN

TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2017


Kết cấu của luận văn .............................................................................................4
Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu ...............................................................5
Từ khóa .................................................................................................................5
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..........................................................................................6
TỔNG QUAN VỀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ LỆ
NỢ XẤU CỦA NHTM VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. .......................................7
Tổng quan về nợ xấu ............................................................................................7
Khái niệm về nợ xấu ........................................................................................ 7
Chỉ tiêu đo lường nợ xấu .................................................................................. 9
Tác động của nợ xấu ........................................................................................ 9
Tác động của nợ xấu đến hoạt động của NHTM ...........................................9
Tác động của nợ xấu đến nền kinh tế...........................................................11
Các yếu tố tác động đến nợ xấu ..........................................................................13
Các nghiên cứu quốc tế về các yếu tố tác động đến nợ xấu. .......................... 13


Nghiên cứu của Việt Nam về các yếu tố tác động đến nợ xấu ...................... 19
Tổng quan về mô hình nghiên cứu .....................................................................22
Các giả thuyết nghiên cứu của mô hình ......................................................... 23
Tăng trưởng GDP .........................................................................................23
Tỷ lệ lạm phát ..............................................................................................23
Tỷ lệ thất nghiệp ..........................................................................................24
Quy mô NHTM ............................................................................................24
Tăng trưởng tín dụng ...................................................................................25
Tỷ lệ ROE ....................................................................................................25
Mô tả về biến của mô hình ............................................................................. 26
Tăng trưởng GDP .........................................................................................26
Tỷ lệ lạm phát ..............................................................................................27
Tỷ lệ thất nghiệp ..........................................................................................27
Tăng trưởng quy mô ngân hàng. ..................................................................28

Kiểm định ...........................................................................................................63
Kết quả, giải thích ý nghĩa các hệ số hồi quy .....................................................64
Kết quả thống kê mô tả .................................................................................. 64
Phân tích tương quan ...................................................................................... 66
Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến ................................................................ 67
Kết quả ước lượng hồi quy mô hình nghiên cứu............................................ 68
Thảo luận kết quả hồi quy .............................................................................. 74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ........................................................................................80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................81
Kết luận chung về đề tài nghiên cứu ..................................................................81
Đề xuất một số chính sách ..................................................................................83


Các biện pháp dành cho nền kinh tế............................................................... 83
Tăng trưởng GDP ổn định mức 6%-7% ......................................................84
Kiềm chế lạm phát mức hợp lý 2%-3% .......................................................85
Duy trì tỷ lệ thất nghiệp như hiện nay .........................................................85
NHTM phấn đấu tăng trưởng tín dụng bền vững ........................................86
Các biện pháp về phía NHTM. ...................................................................... 87
Xây dựng mô hình xếp hạng tín dụng cho khách hàng................................87
Nâng cao quản trị hoạt động tín dụng. .........................................................87
Nâng cao đạo đức nghề nghiệp và năng lực của nhân viên tín dụng ...........88
Chủ động phân loại nợ và tăng trích lập xử lý quỹ dự phòng rủi ro. ...........88
Xử lý, thu hồi nợ xấu, xử lý nợ rủi ro. .........................................................89
Những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài. ................90
Những hạn chế của đề tài ............................................................................... 90
Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài........................................................... 90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 ........................................................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


Hợp đồng xây dựng - chuyển giao

5

DACT

Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp

6

DN

Doanh nghiệp

7

GDP

Tổng sản phẩm trong nước

8

NH

Ngân hàng

9

NHNN

Bảng 2.2: Kỳ vọng về dấu các hệ số hồi quy của biến trong mô hình nghiên cứu ...30
Hình 2.1: Các yếu tố vĩ mô và vi mô của mô hình nghiên cứu.................................30
Bảng 3.1: Số lượng ngân hàng từ 2006-2015 ...........................................................34
Bảng 3.2: Bảng tổng tài sản có, vốn tự có và vốn điều lệ của các loại hình NHTM:34
Bảng 4.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................................59
Bảng 4.2: Thống kê mô tả các biến đại diện. ............................................................64
Bảng 4.3: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu. ................66
Bảng 4.4: Kiểm định VIF ..........................................................................................67
Bảng 4.5: Tổng hợp kết quả mô hình nghiên cứu POOLED OLS, FEM, REM ......68
Bảng 4.6: Kết quả hồi quy mô hình theo phương pháp FGLS .................................72


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của các NHTM Việt Nam. .............36
Biểu đồ 3.2: Tốc độ tăng trưởng tín dụng của các NHTM Việt Nam. .....................38
Biểu đồ 3.3: Tốc độ tăng trưởng tỷ lệ nợ xấu của các NHTM Việt Nam. ................39
Biểu đồ 3.4: Mối quan hệ giữa tăng trưởng GDP và tỷ lệ nợ xấu ............................47
Biểu đồ 3.5: Mối quan hệ giữa tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ nợ xấu ..................................49
Biểu đồ 3.6: Mối quan hệ giữa tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ nợ xấu ..............................51
Biểu đồ 3.7: Mối quan hệ giữa tăng trưởng tổng tài sản và tỷ lệ nợ xấu ..................52
Biểu đồ 3.8: Mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu .......................54
Biểu đồ 3.9: Mối quan hệ giữa tỷ lệ ROE và tỷ lệ nợ xấu ........................................56


1

GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI LUẬN VĂN CAO HỌC
Giới thiệu vấn đề nghiên cứu
Ngân hàng thương mại đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động của nền kinh
tế thị trường với chức năng đặc biệt đó là trung gian tài chính tức là NHTM đứng ra

năm của GDP) và các yếu tố vi mô (tỷ lệ an toàn vốn, tỷ lệ nợ xấu năm trước và lợi
nhuận trên vốn chủ sở hữu). Điều này cho thấy rằng các yếu tố vĩ mô và vi mô đều
có tác động mạnh mẽ đến nợ xấu. Cụ thể hơn, theo nghiên cứu tác giả Khemraj và
Pasha (2009) cho kết quả tăng trưởng GDP thực tế hằng năm có tác động ngược chiều
với tỷ lệ nợ xấu. Và cũng có cũng kết quả như vậy là nghiên cứu của Messai, Jouini
(2013), Klein (2013), Filip (2015), Ghosh (2015). Còn đối với tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ
lạm phát và lãi suất có tác động cùng chiều với tỷ lệ nợ xấu được tìm thấy trong bài
ngiên cứu của các tác giả Messai, Jouini (2013), Klein (2013), Filip (2015), Ghosh
(2015). Theo một nghiên cứu mới đây của tác giả Vithessonthi (2016) cho rằng tăng
trưởng tín dụng ngân hàng tương quan cùng chiều với các khoản nợ xấu trước khi bắt
đầu của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2007 nhưng tác động nghịch chiều
với với các khoản nợ xấu sau khủng hoảng. Đối với quy mô của ngân hàng thì Ghos
(2015) thấy rằng quy mô ngành ngân hàng tăng đáng kể nợ xấu, trong khi lợi nhuận
ngân hàng lớn hơn làm giảm nợ xấu. Đồng ý với kết quả Amit Ghos về quy mô ngân
hàng có tác giả Khemraj and Pasha (2009), Klein (2013). Còn đối với lợi nhuận ngân
hàng có tác động nghịch chiều với tỷ lệ nợ xấu có các tác giả Messai, Jouini (2013),
Klein (2013). Bên cạnh đó, Việt Nam cũng có những nghiên cứu về nợ xấu tồn tại
trong hệ thống NHTM ở Việt Nam, một trong số đó là bài nghiên cứu của Đỗ Quỳnh
Anh và Nguyễn Đức Hùng (2013). Kết quả của bài nghiên cứu cho rằng rằng tăng
trưởng GDP, có mối quan hệ ngược chiều với tỷ lệ nợ xấu. Tài sản và lạm phát, tỷ lệ
nợ xấu thời kỳ trước, quy mô ngân hàng, tỷ lệ nợ trên tổng tài sản tác động cùng chiều
với tỷ lệ nợ xấu, tăng trưởng tín dụng có tác động tăng nợ xấu sau một năm.
Nợ xấu phát sinh làm tăng chi phí dự phòng rủi ro, chi phí quản lý nợ xấu, nghiêm
trọng hơn nếu không thu hồi được nợ thì làm nguồn vốn ngân hàng thất thoát, lợi
nhuận sụt giảm. Đối với nền kinh tế nợ xấu như “cục máu đông” gây tắc nghẽn sự
lưu thông hoạt động tín dụng của nền kinh tế. Nợ xấu có ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt


3


Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích và so sánh để đánh giá thực trạng
nợ xấu của NHTM Việt Nam.
Sử dụng phương pháp định lượng bằng cách dùng mô hình hồi quy đa biến để xác
định các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại các NHTM Việt Nam thông qua dữ liệu
bảng (Panel data). Phương pháp định lượng cụ thể sử dụng là ước lượng hồi quy mô
hình theo các phương pháp: POOLED OLS, Mô hình tác động cố định FEM (Fixed
effects model) và Mô hình tác động ngẫu nhiên REM (Random effects model), FGLS
(Feasible Generalized Least Squares). Trong đó, phương pháp nghiên cứu chủ yếu
được sử dụng là phương pháp FGLS (Feasible Generalized Least Squares) để khắc
phục hiện tượng phương sai thay đổi và/hoặc hiện tượng tự tương quan mà mô hình
trong bài nghiên cứu này nhằm tăng tính hiệu quả cao cho mô hình nghiên cứu.
Phần mềm được sử dụng để phân tích và xử lý số liệu là STATA 12
Dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp gồm:
Các yếu tố vĩ mô: thu nhập từ tổng cục thống kê, báo cáo thường niên Ngân hàng
nhà nước, worldbank,…
Các nhân tố vi mô: thuộc NHTM chủ yếu lấy từ báo cáo tài chính qua kiểm toán,
báo cáo thường niên.
Kết cấu của luận văn
Kết cấu luận văn gồm 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu về đề tài luận văn cao học.
Chương 2: Tổng quan về tỷ lệ nợ xấu và những yếu tố tác động đến tỷ lệ nợ xấu
của các NHTM và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng tỷ lệ nợ xấu và những yếu tố tác động đến tỷ lệ nợ xấu của
các Ngân hàng thương mại Việt Nam.
Chương 4: Khảo sát, kiểm định nghiên cứu những yếu tố tác động đến tỷ lệ nợ xấu
của các Ngân hàng thương mại Việt Nam.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.



rất cần thiết để dựa vào những kết quả nghiên cứu các nhà quản trị vĩ mô sẽ có những
chính sách thích hợp và NHTM có những chiến lược phù hợp trong bối cảnh hiện
nay.
Đồng thời thông qua chương 1 tác giả đã cho thấy cái nhìn tổng quát các vấn đề
nghiên cứu của đề tài về nợ xấu và những yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu của các
NHTM Việt Nam.


7

TỔNG QUAN VỀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ LỆ
NỢ XẤU CỦA NHTM VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.
Tổng quan về nợ xấu
Khái niệm về nợ xấu
Nợ xấu hay một số thuật ngữ có ý nghĩa tương tự được sử dụng như là: Nợ dưới
chuẩn, những thuật ngữ quốc tế thường được sử dụng là: bad debt của CM Buch
(1994), non-performing loan theo AEG (2004), doubtful debt của Fofack (2005) và
Problem Loan theo Berger và De Young (1997). Những thuật ngữ này điều mang ý
nghĩa là nợ xấu hoặc là nợ dưới chuẩn, nợ cần chú ý, nợ quá hạn,…
Nợ xấu nói khái quát là khoản nợ nghi ngờ về khả năng trả nợ của khách hàng, là
khoản nợ quá hạn trả nợ. Bản chất nợ xấu là khoản nợ mà chủ nợ không hoàn trả
đúng hạn cho ngân hàng, khoản nợ này được ngân hàng đánh giá là không thể thu hồi
và có thể xóa bỏ khỏi dánh sách thu hồi nợ.
Ngoài ra, khoản nợ xấu còn được coi là "khoản lỗ" hoặc "mất mát" của các khoản
vay bị giảm giá trị (Saba và cộng sự, 2012).
Sau đây là một số khái niệm cụ thể về nợ xấu được định nghĩa trên thế giới.
 Khái niệm của nhóm chuyên gia tư vấn Advisory Expert Group (AEG, 2004):
AEG thống nhất định nghĩa như sau: “Một khoản nợ được coi là nợ xấu khi thanh
toán quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày
trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận; hoặc các khoản

 Đối với Việt Nam
Căn cứ vào Điều 3 khoản 8 và 9 của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN về Quy định
về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài định nghĩa: “Nợ xấu (NPL) là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 51. Tỷ lệ
nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5.”

1

Cách phân loại nợ theo Điều 10 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN sẽ được trình bày ở phần Phụ lục


9

Đối với bài viết của tác giả sẽ sử dụng khái niệm nợ xấu theo thông tư của Ngân
hàng nhà nước để thu thập dữ liệu và nghiên cứu.
Chỉ tiêu đo lường nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu=

𝑡ổ𝑛𝑔 𝑛ợ 𝑥ấ𝑢
𝑡ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ

× 100%

Theo nghiên cứu của tác giả Filip (2015) thì nợ xấu được coi là biểu hiện trực tiếp
cho chất lượng các khoản vay ngân hàng. Như vậy tỷ lệ nợ xấu cho thấy chất lượng
và rủi ro của danh mục cho vay của ngân hàng. Tỷ lệ này càng lớn cho thấy ngân
hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý các khoản vay thuộc danh mục cho vay
của ngân hàng. Ngược lại, tỷ lệ này thấp thể hiện chất lượng tín dụng tốt. Có thể so
sánh tỷ lệ của ngân hàng với tỷ lệ ngành để đánh giá chất lượng và rủi ro của danh

thu từ đó làm suy giảm lợi nhuận của ngân hàng. Ngoài ra, nợ xấu gia tăng các ngân
hàng bắt buộc phát sinh thêm chi phí trích lập dự phòng, chi phí quản lý nợ xấu, chi
phí xử lý nợ xấu, một số chi phí khác dẫn đến chi phí hoạt động tăng lên và làm lợi
nhuận giảm xuống.
Các nhà nghiên cứu cũng đưa ra được những bằng chứng cứ thể như sau: theo tác
giả Phạm Hữu Hồng Thái (2014) nghiên cứu về tác động của nợ xấu đến khả năng
sinh lợi đã sử dụng dữ liệu của 34 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam từ 2005
đến 2012, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, nợ xấu có tác động tiêu cực đến tỷ suất sinh
lợi của ngân hàng. Theo tác giả Fofack (2005) thì cho nợ xấu tăng cao thì lợi nhuận
giảm xuống. Cùng với đó, tác giả Aziz, Ibrahim, Kamaruddin (2009) cho thấy kết
quả là nợ xấu tác động tiêu cực đối với hoạt động sinh lời của các ngân hàng nước
ngoài, trong khi đó đối với các ngân hàng địa phương, nó phụ thuộc vào từng ngân
hàng.
Nợ xấu có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động NHTM.
Theo Dinger (2009) NPL tạo ra một hiệu ứng xấu đối với sự tồn tại và tăng trưởng
của ngân hàng, và nếu không được quản lý đúng sẽ dẫn đến thất bại ngân hàng.
Nguyên nhân của việc ngân hàng có nợ xấu hoạt động không hiệu quả xuất phát từ
việc suy giảm năng thanh khoản, mất uy tín, giảm sức cạnh tranh trên thị trường. Từ
đó các hoạt động của ngân hàng đều gặp khó khăn như là không thể tăng trưởng được
huy động đồng thời hoạt động tín dụng cũng suy giảm, dẫn đến không tạo ra được lợi


11

nhuận và không gia tăng được quy mô ngân hàng. Như vậy, hiệu ứng dây chuyền này
càng làm cho hoạt động ngân hàng rơi vào trạng thái tồi tệ hơn.
Nghiên cứu Auronen (2003) nhấn mạnh rằng NPL trong danh mục cho vay ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán của các ngân
hàng. Dinger (2009) lưu ý rằng ngoài ảnh hưởng đến khả năng sinh lời, tính thanh
khoản và hoạt động cạnh tranh, nợ xấu cũng ảnh hưởng đến tâm lý của các ngân hàng

Nợ xấu tác động đến sự phát triển nền kinh tế
Những ảnh hưởng của Nợ xấu tác động đến nền kinh tế thường được xác định
thông qua kênh tín dụng. Có nghĩa là khi nợ xấu cao, thì vị thế vốn của các ngân hàng,
uy tín cũng như khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường giảm, làm cho
ngân hàng hạn bị chế khả năng tiếp cận nguồn tài chính từ tiền gửi. Điều này làm
tăng lãi suất cho vay của các ngân hàng, dẫn đến làm tăng trưởng tín dụng sẽ thấp
hơn. Đối với doanh nghiệp thì không dễ dàng tiếp cận được nguồn vốn với chi phí lãi
suất thấp từ ngân hàng, dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng bị trì trệ, không
thể mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh vì thiếu vốn. Từ đó ảnh hưởng xấu đến
tăng trưởng GDP, phát triển nền kinh tế. Tác giả Nir Klein (2013) cũng đã nghiên
cứu và đưa ra kết luận nợ xấu cao của nhiều nước CESEE phải đối mặt ảnh hưởng
xấu đến tốc độ phục hồi kinh tế. Espinosa và Prasad (2010) đã xem xét một mẫu
của 80 ngân hàng thuộc khu vực của Hội đồng Gulf Cooperation Council (GCC) cho
thấy tăng nợ xấu làm giảm tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng GDP. De Bock và
Demyanets (2012) đã đánh giá mức độ tổn thương của thị trường đối với các cú sốc
tài chính trong giai đoạn 1996-2010, cho thấy hoạt động kinh tế chậm lại khi các
khoản nợ xấu tăng lên trong khi tỷ giá có xu hướng giảm sút.
Gánh nặng cho Ngân sách Quốc gia:
Nền kinh tế tồn tại tỷ lệ nợ xấu cao thì chi phí cho việc quản lý nợ xấu, xử lý nợ
xấu cũng sẽ tăng. Đối với NHTM thì kinh phí thường rất lớn và không thể tự mình
giải quyết mà nhờ đến NHNN. Nếu vấn đề này càng kéo dài thì nợ xấu sẽ gây ra gánh
nặng cho Ngân sách NHNN và ảnh hưởng đến các chính sách vĩ mô, gây bất ổn nền
kinh tế.


13

Các yếu tố tác động đến nợ xấu
Các nghiên cứu quốc tế về các yếu tố tác động đến nợ xấu.
Một trong những tác giả nghiên cứu đầu tiên về nguyên nhân gây ra nợ xấu chính

điều tra các yếu tố quyết định các khoản nợ xấu và tiết kiệm của các ngân hàng thương
mại Tây Ban Nha, Salas và Saurina (2002) cho thấy tăng trưởng thực sự trong GDP,
tăng tín dụng nhanh, quy mô ngân hàng và sức mạnh của thị trường giải thích sự thay
đổi về NPL.
Trong khi đó, Rajan và Dhal (2003) sử dụng phân tích hồi quy bảng để báo cáo
rằng các điều kiện kinh tế vĩ mô thuận lợi (được đo bằng tăng trưởng GDP) và các
yếu tố tài chính như thời gian đáo hạn, chi phí và điều khoản vay, quy mô của ngân
hàng và định hướng tín dụng ảnh hưởng đáng kể đến NPL của Ngân hàng thương mại
ở Ấn Độ.
Cũng ở Tây Ban Nha, Jimenez và Saurina (2005) nghiên cứu trong giai đoạn
1984 đến năm 2003 và cung cấp bằng chứng cho thấy nợ xấu được xác định bởi tăng
trưởng GDP, lãi suất thực tế cao và các điều kiện vay tín dụng. Nghiên cứu này cho
thấy sự ảnh hưởng của thảm hoạ, tâm lý đám đông và các vấn đề đại diện có thể lôi
kéo các nhà quản lý ngân hàng cho vay quá mức trong giai đoạn bùng nổ.
Fofack (2005) thực hiện nghiên cứu sử dụng một mô hình dựa trên dữ liệu bảng
với biến giả tại một số nước châu Phi vùng hạ Sahara, tìm thấy bằng chứng cho thấy
tăng trưởng kinh tế, tỷ giá hối đoái thực sự, lãi suất thực, lãi suất ròng, và các khoản
vay liên ngân hàng là những yếu tố quyết định đáng kể đến NPL ở các nước này. Tác
giả nhấn mạnh sự liên kết chặt chẽ giữa các yếu tố kinh tế vĩ mô và nợ xấu của một
số nền kinh tế châu Phi.
Gần đây, Hu và cộng sự (2006) đã phân tích mối quan hệ giữa nợ xấu và cơ cấu
sở hữu của các ngân hàng thương mại tại Đài Loan với một bộ dữ liệu bảng trong giai
đoạn 1996-1999. Nghiên cứu cho thấy các ngân hàng có quyền sở hữu nhà nước cao
hơn đã ghi nhận các khoản nợ xấu thấp hơn. Hu và cộng sự (2006) cũng cho thấy
rằng quy mô của ngân hàng có mối quan hệ nghịch biến đến nợ xấu trong khi sự đa
dạng hóa có thể không phải là một yếu tố quyết định.
Theo tác giả Khemraj and Pasha (2009) đã sử dụng dữ liệu bảng và mô hình
FEM để thực hiện nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu của các ngân






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status