BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
________________________
ĐÀO THỊ PHƯƠNG THÚY
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG KHI VẬN
DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG
QUỐC TẾ: "BẤT ĐỘNG SẢN, NHÀ XƯỞNG,
THIẾT BỊ" VÀO VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
________________________
ĐÀO THỊ PHƯƠNG THÚY
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG KHI VẬN
DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG
QUỐC TẾ: "BẤT ĐỘNG SẢN, NHÀ XƯỞNG,
THIẾT BỊ" VÀO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. VÕ VĂN NHỊ
5. Những đóng góp mới của đề tài ..........................................................................4
6. Kết cấu của luận văn ...........................................................................................4
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ VẬN DỤNG
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ .......................................................5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ................................................5
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước ..................................................12
1.3 Nhận xét các nghiên cứu trước và xác định khe hổng ...................................18
1.3.1 Nhận xét ....................................................................................................18
1.3.2 Xác định khe hổng .....................................................................................18
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG
QUỐC TẾ IPSAS 17 VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG KHI VẬN DỤNG
CHUẨN MỰC .........................................................................................................20
2.1 Tổng quan về chuẩn mực kế toán công quốc tế số 17 (IPSAS 17) ................20
2.1.1 Giới thiệu chung về chuẩn mực kế toán công quốc tế ..............................20
2.1.2 Một số vấn đề cơ bản về chuẩn mực kế toán công quốc tế số 17 .............22
2.2 Tổng quan về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp tại Việt Nam đối với tài
sản cố định hữu hình.........................................................................................24
2.2.1 Giới thiệu chung về đơn vị hành chính sự nghiệp .....................................24
2.2.2 Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp về tài sản cố định hữu hình ...........25
2.2.3 Một số điểm khác biệt giữa quy định quản lý tài sản cố định tại Việt Nam
với điều kiện vận dụng IPSAS 17 ......................................................................27
2.3 Những nhân tố ảnh hưởng khi vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế “bất
động sản, nhà xưởng, thiết bị” tại Việt Nam ....................................................28
2.3.1 Vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế bất động sản, nhà xưởng, thiết
bị .........................................................................................................................29
2.3.2 Hệ thống pháp lý .......................................................................................29
2.3.3 Hệ thống chính trị ......................................................................................30
2.3.4 Trình độ chuyên môn và nhận thức của kế toán viên ................................31
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................69
5.1 Kết luận kết quả nghiên cứu ...........................................................................69
5.2 Kiến nghị.........................................................................................................70
5.2.1 Về kiến thức và nhận thức .........................................................................71
5.2.2 Về điều kiện tổ chức ..................................................................................72
5.2.3 Về hệ thống chính trị .................................................................................74
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .........................................................75
5.3.1 Những hạn chế của luận văn .....................................................................75
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo ......................................................................75
KẾT LUẬN ..............................................................................................................77
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục 1 : Bảng câu hỏi khảo sát
Phụ lục 2 : Danh sách các đối tượng tham gia khảo sát
Phụ lục 3 : Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo
Phụ lục 4 : Bảng tổng hợp các tần số theo thang đo Likert
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt có nguồn gốc tiếng Việt
HCSN
Hành chính sự nghiệp
TSCĐ
Tài sản cố định
Từ viết tắt có nguồn gốc tiếng nước ngoài
EFA
Variance Inflation Factor
Hệ số phóng đại phương sai
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Danh mục các bảng :
Bảng 1.1. Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài về vận dụng chuẩn mực kế toán
công quốc tế
Bảng 1.2. Tổng hợp các nghiên cứu trong nước về cải cách hệ thống kế toán công
Việt Nam và vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp các nhân tố tác động
Bảng 3.2. Thang đo các yếu tố ảnh hưởng
Bảng 3.3. Cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát
Bảng 4.1. Bảng thống kê
Bảng 4.2. Thống kê tần số các thang đo
Bảng 4.3. Kết quả hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo còn lại
Bảng 4.4. Kiểm định KMO và Bartlett
Bảng 4.5. Tổng phương sai trích (Total Variance Explained)
Bảng 4.6. Ma trận nhân tố sau khi xoay (Rotated Component Matrixa)
Bảng 4.7. Bảng tổng hợp các biến độc lập sau khi phân tích EFA
Bảng 4.8. Kết quả hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo mới
Bảng 4.9. Ma trận hệ số nhân tố (Component Score Coefficient Matrix)
Bảng 4.10. Kiểm định KMO và Bartlett
Bảng 4.11. Tổng phương sai trích
Bảng 4.12. Ma trận nhân tố trước khi xoay của biến phụ thuộc
Bảng 4.13. Ma trận hệ số nhân tố
Bảng 4.14. Hệ số tương quan Pearson
một khó khăn lớn cho ban hành, thực thi các chế độ kế toán công hiện hành quốc tế
trong khi Ủy ban soạn thảo chuẩn mực kế toán công (IPSASB) đã ban hành 38
chuẩn mực. Việc áp dụng chuẩn mực kế toán công ở Việt Nam đang trong giai đoạn
nghiên cứu, hội thảo. Đây là một tồn tại và là một khoảng cách lớn giữa hệ thống kế
toán công Việt Nam so với chuẩn mực quốc tế.
Chuẩn mực kế toán tiếp cận trên cơ sở đưa ra những nguyên tắc trong khi văn
bản pháp lý của Việt Nam lại quy định chi tiết cho từng trường hợp mà chưa có một
nguyên tắc cơ bản chung nên khi có trường hợp mới xảy ra, người thực hiện không
có căn cứ để giải quyết và các cơ quan chức năng không có cơ sở để kiểm tra giám
sát. Có thể rất khó khăn trong việc áp dụng IPSAS đối với các quốc gia nói chung
và Việt Nam nói riêng nhưng đây là xu hướng tất yếu trong kế toán quốc tế, do vậy
Việt Nam cần đưa ra một lộ trình cụ thể để áp dụng.
2
Trong điều kiện hiện nay, cơ chế quản lý, tính hao mòn TSCĐ của các các đơn
vị HCSN tại Việt Nam được Bộ Tài chính ban hành qua Luật, thông tư, quyết định,
nghị định. Vì vậy, việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế về bất động sản,
nhà xưởng, thiết bị (IPSAS 17) cần có sự nghiên cứu để có thể ban hành các quy
định phù hợp với Việt Nam và tiến tới hài hòa với quốc tế. Chính vì thế nên tác giả
tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu : Các nhân tố ảnh hưởng khi vận dụng
chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS 17): "Bất động sản, nhà xưởng, thiết
bị" vào Việt Nam.
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Việt Nam cũng có các quy định về quản lý, sử dụng TSCĐ trong các cơ quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp. Do đó, việc vận dụng một chuẩn mực của quốc tế để
phù hợp với điều kiện tại Việt Nam còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Bài
nghiên cứu tập trung vào mục tiêu tổng quát : xác định các nhân tố ảnh hưởng khi
vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế số 17: Bất động sản, nhà xưởng, thiết bị
3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng khi vận dụng các
quy định về TSCĐ hữu hình – bất động sản, nhà xưởng, thiết bị theo chuẩn mực kế
toán công quốc tế cho các đơn vị HCSN tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu :
- Về mặt không gian, bài nghiên cứu tập trung tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Về mặt thời gian, đối tượng khảo sát được thực hiện trong tháng 10 năm 2016.
Do khu vực công Việt Nam khá rộng, nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau, mỗi lĩnh
vực mang tính chất đặc thù, vì thế tác giả chọn nghiên cứu tại các đơn vị HCSN.
4. Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Cụ thể :
- Phương pháp nghiên cứu định tính : Trên cơ sở tham khảo các nghiên cứu
trước kết hợp với tìm hiểu chuẩn mực kế toán công quốc tế IPSAS 17, nghiên
cứu các quan điểm, quy định của Việt Nam trong quản lý TSCĐ ở các đơn vị
HCSN, tác giả tiến hành so sánh các qui định về quản lý và chế độ kế toán TSCĐ
khu vực công của Việt Nam với IPSAS 17 để từ đó nhận diện các nhân tố ảnh
hưởng khi vận dụng IPSAS 17 tại Việt Nam. Sau đó, tác giả tiến hành xây dựng
mô hình nghiên cứu.
-
Phương pháp nghiên cứu định lượng : Tác giả thiết kế bảng câu hỏi và tiến
hành khảo sát, thu thập ý kiến của những người làm kế toán và có sử dụng thông
tin kế toán trong các đơn vị HCSN tại Việt Nam. Tác giả dùng phần mềm SPSS
20 để đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích
nhân tố khám phá EFA để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng. Cuối cùng, tác giả
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ
VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ
Các đề tài liên quan đến chuẩn mực kế toán công quốc tế thu hút sự quan tâm
của nhiều nhà nghiên cứu. Vận dụng chuẩn mực quốc tế trong cải cách kế toán công
là xu hướng khách quan ở các quốc gia. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong
và ngoài nước cụ thể như sau :
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Dent (1997), trong bài nghiên cứu quản lý TSCĐ khu vực công về các vấn đề
định giá, đã xem xét bản chất của tài sản chính quyền địa phương trong bối cảnh các
mục tiêu quản lý tổng thể. Ông đặt ra những câu hỏi về việc phân loại tài sản công
và cách thức mà họ - chính quyền địa phương đang cảm nhận. Phân tích nghiên cứu
được thực hiện để kiểm tra việc lập sổ đăng ký tài sản, các phương pháp xác định
giá trị của các tài sản, sự phù hợp của các phương pháp này và giải thích kết quả của
giá trị. Đánh giá việc thực hiện thời gian gần đây đã hoàn thành được thực hiện bởi
chính quyền Anh để ghi lại cổ phần tài sản sở hữu của họ và nhận thấy rằng, trong
dài hạn, một trường hợp như vậy có thể được sửa đổi như thế nào để kết hợp các
phương pháp thích hợp hơn trong việc định giá một số tài sản.
Theo Chan (2006), để đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội, các nước đang
phát triển đòi hỏi năng lực thiết lập thể chế khu vực công và thực hiện các chính
sách công, do đó cần thiết phải cải cách kế toán khu vực công. Các giá trị xã hội của
cải cách kế toán khu vực công đóng góp vào mục tiêu phát triển, bao gồm cả mục
tiêu giảm nghèo. Lý do này đã khiến chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) phù
hợp ở các nước đang phát triển. Sự đảm bảo tính toàn vẹn về tài chính và sự thay
đổi theo cơ sở dồn tích có thể làm cho IPSAS hữu ích hơn trong cải cách kế toán
khu vực công ở các nước đang phát triển.
Hanis, Trigunarsyah và Susilawati (2011), đã thực hiện việc nghiên cứu tại
tỉnh Nam Sulawesi, Indonesia với mục đích xác định những thách thức phải đối mặt
cho chính quyền địa phương tại Indonesia khi áp dụng một khuôn khổ quản lý tài
hoạt động thuộc nhà nước.
7
Với bài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chuẩn mực kế
toán công ở Kenya”, Hamisi (2012) cho thấy rằng cải cách trong hệ thống và các
quy trình quản lý tài chính của Chính phủ đang trở nên quan trọng trong việc đáp
ứng nhu cầu ngày càng tăng về tính minh bạch và trách nhiệm giải trình lớn hơn
trong việc quản lý tài chính của công chúng. Nghiên cứu này đã tìm cách xác định
các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện các IPSAS ở Kenya dựa trên mức độ thực
hiện. Đây là một nghiên cứu mô tả. Nó được thiết kế để mô tả mức độ thực hiện
IPSAS ở Bộ Tài chính. Đối tượng mục tiêu là 38 thủ trưởng các đơn vị kế toán, đại
biểu cho 14 trụ sở chủ chốt. Thủ tục lấy mẫu sử dụng phương pháp lấy mẫu phân
tầng. Nghiên cứu này tập hợp dữ liệu cả sơ cấp và thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp được thu
thập tại nguồn của các nhà nghiên cứu. Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu trước đó được thu
thập bởi các nhà nghiên cứu khác cũng đã được sử dụng trong nghiên cứu này.
Nghiên cứu này sử dụng thống kê mô tả để mô tả một hiện tượng hoặc một đối
tượng. Suy luận thống kê hồi quy và tương quan đã được thực hiện để thiết lập mức
độ mà các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện các chuẩn mực kế toán quốc tế khu
vực công ở Kenya. Từ những phát hiện, nghiên cứu xác định được sự thất bại để
giải quyết các vấn đề kế toán cụ thể, đó là việc thiếu ứng dụng các công nghệ thông
tin, thiếu sự hỗ trợ tài chính quốc tế đã ảnh hưởng đáng kể đến việc thực hiện các
chuẩn mực kế toán công quốc tế trong khu vực công ở Kenya. Mức độ áp dụng
công nghệ thấp, cải cách quản lý tài chính công mới (NPFM) và việc áp dụng hệ
thống quản lý tài chính tổng hợp (IFMIS) của Chính phủ Kenya nghèo nàn, thiếu
khung pháp lý và chính trị yếu kém, thất bại của Quốc hội ban hành Luật quản lý tài
chính mới năm 2004 để ghi nhận IPSAS, thiếu cán bộ được đào tạo và có thẩm
quyền về việc áp dụng hệ thống IPSAS trong báo cáo tài chính là những yếu tố ảnh
hưởng đến việc thực hiện IPSAS trong khu vực công. Nghiên cứu đã đề nghị một
thống kế toán hiện đại dựa trên kế toán dồn tích gần IPSAS.
Mukah (2016), với bài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận
các chuẩn mực kế toán công quốc tế ở Cameroon” cho thấy ngày càng có nhiều sự
đồng thuận về việc các chính phủ phải chịu trách nhiệm tài chính và Cameroon
cũng như nhiều nước đang phát triển phải đối mặt với những thách thức trong việc
vận hành một hệ thống kế toán công đảm bảo trách nhiệm giải trình và tính minh
9
bạch. Việc chuyển đổi từ cơ sở tiền mặt sang cơ sở dồn tích dựa trên các chuẩn mực
kế toán công quốc tế (IPSAS) để khắc phục những yếu tố không thể giải trình và
không rõ ràng ngày càng tăng trong việc sử dụng tài chính của khu vực công sẽ trở
thành một nhiệm vụ khó khăn. Ở khía cạnh này, Cameroon có xu hướng chấp nhận
các tiêu chuẩn kế toán quốc tế khi mà nó được điều chỉnh phù hợp với tình hình địa
phương của mình và cũng làm cho các báo cáo tài chính đáng tin cậy hơn, chuẩn
hóa, có thể so sánh được và thu hút trên trường quốc tế. Với tình hình đó, bài
nghiên cứu đã tìm cách điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận cải cách
kế toán công nói chung và IPSAS nói riêng ở Cameroon. Một cuộc khảo sát đã
được tiến hành tại Bộ Tài chính (MINFI) và phương pháp bình phương tối thiểu
(OLS) và kỹ thuật ước lượng thống kê logistic được sử dụng. Những phát hiện đã
tiết lộ các yếu tố quyết định sự chấp nhận IPSAS ở Cameroon cụ thể là: kiến thức
và nhận thức, tổ chức thể chế, đào tạo nhân viên và tuyển dụng, hệ thống thông tin
quản lý, trình độ, giới tính, chi phí thực hiện, hỗ trợ chính trị và tuổi tác. Mukah còn
đề xuất chính phủ thực hiện một cuộc nghiên cứu cẩn thận hơn về các yếu tố này
khi tiến hành cải cách kế toán công và việc chấp nhận IPSAS diễn ra thành công.
Bảng 1.1. Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài về vận dụng chuẩn mực
kế toán công quốc tế
Tên tác
đang phát triển.
The
M.H.,
public asset management thức khi áp dụng một khuôn khổ quản lý tài
Trigunarsy in
ah,
application
of Bài nghiên cứu đã xác định những thách
Hanis,
Indonesian
B., government:
local sản công là: sự vắng mặt của một khuôn
case khổ thể chế và pháp lý để hỗ trợ các ứng
A
Susilawati, study in South Sulawesi dụng quản lý tài sản; nguyên tắc phi lợi
C. (2011)
province
tế đối với báo cáo các tài khoản hàng năm.
Hamisi,
The Factors Affecting Đối tượng khảo sát là 38 thủ trưởng các
K.S.
the Implementation of đơn vị kế toán, đại biểu cho 14 trụ sở chủ
(2012)
International
Sector
Public chốt. Thủ tục lấy mẫu sử dụng phương
Accounting pháp lấy mẫu phân tầng.
Standards in Kenya.
Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng
đến việc thực hiện các chuẩn mực kế toán
công quốc tế trong khu vực công ở Kenya
là : công nghệ thông tin, sự hỗ trợ tài chính
quốc tế, khung pháp lý và chính trị, thiếu
cán bộ được đào tạo.
11
Accounting mức độ thực hiện các chuẩn mực kế toán
(IPSAS), công quốc tế trong các nước thành viên của
Vandernoo Standards
, J. (2014)
Implementation in the Liên minh châu Âu trên cơ sở tiến hành
European Union (EU), một cuộc khảo sát tại các nước thành viên.
Member States
Mukah,
Factors Influencing the Một cuộc khảo sát đã được tiến hành tại Bộ
S.T.
Acceptance
(2016)
International
Sector
of Tài chính (MINFI) và phương pháp bình
Public phương tối thiểu (OLS) và kỹ thuật ước
Accounting lượng thống kê logistic được sử dụng.
Standards in Cameroon
Kết quả nghiên cứu xác định các yếu tố
- Chuẩn bị các chuẩn mực kế toán riêng của Việt Nam bằng cách áp dụng một
số các chuẩn mực quốc tế quan trọng : Chuẩn mực số 1 – chuẩn bị báo cáo tài
chính, Chuẩn mực số 2 – báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Chuẩn mực số 3 – thặng
dư hay thâm hụt ngân sách thuần trong từng giai đoạn, các sai sót cơ bản và
các thay đổi trong chính sách kế toán, Chuẩn mực số 12 – hàng tồn kho,
Chuẩn mực số 17 – bất động sản, nhà xưởng và trang thiết bị.
- Có một giai đoạn thử nghiệm cho việc thực hiện các chuẩn mực và hệ thống
xử lý thông tin
- Áp dụng các chuẩn mực còn lại và thực hiện theo toàn bộ các chuẩn mực.
13
Trong một bài nghiên cứu của PGS.TS. Đào Xuân Tiên bàn về quan điểm
xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán công Việt Nam, theo tác giả, cùng với quá
trình cải cách quản lý tài chính công nói chung, cải cách kế toán khu vực công nói
riêng, nhà nước ta đang đứng trước một đòi hỏi cấp thiết là phải nghiên cứu, ban
hành và triển khai áp dụng các chuẩn mực kế toán công. Tác giả đưa ý kiến về quan
điểm, nguyên tắc xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán công Việt Nam nên vận
dụng kinh nghiệm xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán doanh nghiệp, chuẩn mực
kiểm toán trong những năm qua để xác định định hướng, nguyên tắc, nội dung, kết
cấu, lộ trình xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán công Việt Nam. Tác giả cũng đề
nghị khi xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán công Việt Nam cần vận dụng có
chọn lọc những quy định của hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế cho phù hợp
với đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội, luật pháp và cơ chế quản lý kinh tế tài chính
của quốc gia, phù hợp với thực tế tổ chức hệ thống quản lý ngân sách, tài sản công
và hệ thống tổ chức quản lý các đơn vị thuộc khu vực công của Việt Nam.
Trong luận văn với đề tài “Vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế để
hoàn thiện chế độ kế toán HCSN Việt Nam” của Nguyễn Thị Tố Hoa (2009) với
một trong những quan điểm hoàn thiện chế độ kế toán HCSN Việt Nam là từng
dụng đầy đủ kế toán dựa trên cơ sở dồn tích theo các tiêu chuẩn IPSAS. Các IPSAS
được khuyến khích bởi Hội đồng chuẩn mực kế toán công quốc tế cũng như các tổ
chức tài chính quốc tế. Và nhiều nước đã áp dụng các IPSAS hoặc đang ở trong một
tiến trình thích nghi với chúng. Các câu hỏi là có hay không áp dụng IPSAS trong
việc hạch toán khu vực công Việt Nam, và đến mức độ nào áp dụng chúng trong
điều kiện hiện tại của Việt Nam để tận dụng lợi thế và vượt qua những thách thức
của IPSAS. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính với các công cụ nghiên
cứu cụ thể là phân tích dữ liệu và bảng câu hỏi. Các loại tài liệu sẽ được phân tích
bao gồm các bài báo, giấy tờ, sổ sách quản lý tài chính công, kế toán khu vực công
và tiêu chuẩn IPSAS, pháp luật Việt Nam hiện hành liên quan đến quản lý tài chính
công, chế độ kế toán, báo cáo của các cải cách quản lý tài chính công, và biên bản
hội thảo. Bảng câu hỏi sẽ được gửi đến các quản lý và giảng viên liên quan lĩnh vực
kế toán công để có được dữ liệu các ý kiến, nhận thức của họ về việc áp dụng
IPSAS cho kế toán công Việt Nam và các báo cáo tài chính.
15
Cũng trong một bài nghiên cứu được đăng trên Tạp chí nghiên cứu Tài chính
kế toán năm 2014 bàn về hệ thống kế toán công ở Việt Nam – thực trạng và kiến
nghị, TS. Ngô Thanh Hoàng đã đánh giá những tồn tại của hệ thống kế toán công
trên các phương diện như : so sánh với các chuẩn mực kế toán công quốc tế, thực
trạng kế toán công, tính hiệu quả của thông tin hệ thống kế toán công đối với lãnh
đạo, quản lý và quản trị. Tác giả cho rằng có quá nhiều tầng lớp pháp lý quy định
trong hệ thống kế toán công nhưng lại chưa ban hành hệ thống chuẩn mực kế toán
công. Vì thế, theo đề nghị của tác giả, cần ban hành ngay hệ thống chuẩn mực kế
toán công ở Việt Nam. Trong đó, những chuẩn mực thuộc nhóm tài sản rất tương
đồng với chuẩn mực kế toán doanh nghiệp cần được ban hành ngay.
Hay trong luận án tiến sĩ của Cao Thị Cẩm Vân (2016), “Nghiên cứu những
nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng chuẩn mực kế toán công Việt Nam trong điều
giải pháp thực hiện để áp dụng chuẩn mực kế
Nam
toán công quốc tế trong lĩnh vực công đối với
Việt Nam. Tác giả cũng cho rằng nên áp dụng
các chuẩn mực kế toán công theo từng bước một,
việc áp dụng tất cả trên cơ sở dồn tích ngay lập
tức là không phù hợp với tình trạng thực tế của
Việt Nam.
Đào Xuân Hệ
thống
chuẩn Tác giả đưa ý kiến về quan điểm, nguyên tắc xây
Tiên
mực kế toán công dựng hệ thống chuẩn mực kế toán công Việt
(2009)
quốc tế và quan Nam nên vận dụng kinh nghiệm xây dựng hệ
điểm xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán doanh nghiệp, chuẩn
thống chuẩn mực mực kiểm toán trong những năm qua để xác định
kế toán công Việt định hướng, nguyên tắc, nội dung, kết cấu, lộ
Nam
trình xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán công
quốc tế để hoàn Việt Nam.
(2012)
thiện chế độ kế