Xác định các nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào việt nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN NHƢ QUỲNH

XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
VIỆC VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
CÔNG QUỐC TẾ : “BÁO CÁO LƢU CHUYỂN
TIỀN TỆ” VÀO VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN NHƢ QUỲNH

XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
VIỆC VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
CÔNG QUỐC TẾ: “BÁO CÁO LƢU CHUYỂN
TIỀN TỆ” VÀO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. MAI THỊ HOÀNG MINH


Chƣơng 1: Tổng quan các nghiên cứu trƣớc về việc vận dụng chuẩn mực kế
toán công quốc tế ....................................................................................................... 6
1.1. Tổng quan các nghiên cứu trước về việc vận dụng chuẩn mực kế toán công
quốc tế tại các quốc gia ............................................................................................6
1.2.

Tổng quan về các nghiên cứu tại Việt Nam ..................................................9

1.3.

Khe hỗng nghiên cứu ...................................................................................12

Chƣơng 2: Cơ sở lý luận ......................................................................................... 14
2.1. Tổng quan về chuẩn mực kế toán công quốc tế số 2 ......................................14
2.1.1. Giới thiệu chung về chuẩn mực kế toán công quốc tế .............................14
2.1.2. Một số vấn đề cơ bản về chuẩn mực kế toán công quốc tế số 2 ..............16
2.2. Tổng quan về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp tại Việt Nam .................18
2.2.1. Một số vấn đề chung về đơn vị hành chính sự nghiệp tại Việt Nam .......18
2.2.1.1. Giới thiệu chung về đơn vị hành chính sự nghiệp .............................18
2.2.1.2. Quản lý tài chính trong các đơn vị hành chính sự nghiệp .................19
2.2.2 Tổng quan chế độ kế toán hành chính sự nghiệp tại Việt Nam ................23


2.2.3. Một số điểm khác biệt giữa chế độ kế toán hành chính sự nghiệp tại Việt
Nam với điều kiện vận dụng IPSAS ..................................................................25
2.3. Tổng quan các lý thuyết nền về việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ......26
2.3.1. Thuyết hành động hợp lý và Lý thuyết hành vi dự định ..........................26
2.3.2. Kinh tế học thể chế (Institutional economics) ..........................................27
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................... 29
3.1. Các nhân tố giả định sẽ tác động đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán công:

5.2.2.1. Các kiến nghị liên quan đến việc ban hành chuẩn mực .....................68
5.2.2.2. Các kiến nghị liên quan đến ảnh hưởng của cộng đồng kế toán........70
5.2.2.3. Các kiến nghị liên quan đến sự phát triển hệ thống thông tin ...........72
5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai ...............................................75
5.3.1. Hạn chế của đề tài ....................................................................................75
5.3.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai ...........................................................76
Kết luận .................................................................................................................... 78
Danh mục tài liệu tham khảo


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
 Từ viết tắt có nguồn gốc tiếng Việt
CMKT

Chuẩn mực kế toán

CP

Chính phủ

BCTC

Báo cáo tài chính

BTC

Bộ Tài chính

HTTT


Enterprise Resourses Planing
Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

FD

Factor loading
Hệ số tải nhân tố

FMIS

Financial Management Information System
Hệ thống thông tin quản lý tài chính

IAS

International Accounting Standards
Chuẩn mực kế toán quốc tế


IFRS

International Financial Reporting Standards
Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

IPSASB

International Public Sector Accounting Standards Board
Ủy ban chuẩn mực kế toán công quốc tế

IPSAS

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
 Danh mục các bảng
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp các nhân tố tác động
Bảng 3.2. Thang đo các yếu tố ảnh hưởng và Sự kỳ vọng lập báo cáo lưu
chuyển tiền tệ
Bảng 3.3. Cấu trúc của bảng câu hỏi khảo sát
Bảng 4.1. Mức độ liên hệ với đơn vị và kế toán hành chính sự nghiệp của
các đối tượng được khảo sát
Bảng 4.2. Thống kê tần số các thang đo
Bảng 4.3. Hệ số Cronbach’s alpha của các thang đo còn lại
Bảng 4.4. Kiểm định KMO và Bartlett
Bảng 4.5. Tổng phương sai trích (Total Variance Explained)
Bảng 4.6. Ma trận nhân tố sau khi xoay (Rotated Component Matrix)
Bảng 4.7. Ma trận hệ số nhân tố (Component Score Coefficient Matrix)
Bảng 4.8. Kiểm định KMO và Bartlett của biến phụ thuộc
Bảng 4.9. Tổng phương sai trích của biến phụ thuộc
Bảng 4.10. Ma trận nhân tố trước khi xoay của biến phụ thuộc
Bảng 4.11. Ma trận hệ số nhân tố của biến phụ thuộc
Bảng 4.12. Hệ số tương quan Pearson
Bảng 4.13. Hệ số tương quan Pearson sau khi loại biến nhận thức
Bảng 4.14. Bảng tổng hợp mô hình (Model Summaryb)
Bảng 4.15. ANOVAb
Bảng 4.16. Kết quả hệ số hồi quy


 Danh mục các sơ đồ
Sơ đồ 1.1. Quy trình nghiên cứu
Sơ đồ 3.1. Mô hình nghiên cứu đề nghị
Sơ đồ 4.1. Mô hình nghiên cứu


năng của doanh nghiệp tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động. Tương tự


2

như vậy, thông tin trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của khu vực công giúp người sử
dụng xác định một tổ chức khu vực công bằng cách nào gia tăng nguồn thu để tài
trợ cho các hoạt động của Chính phủ và việc sử dụng các khoản chi của Chính
phủ… Tuy nhiên, với điều kiện hiện nay, trong hệ thống báo cáo tài chính của các
đơn vị HCSN tại Việt Nam chưa có Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Bên cạnh đó, việc
lập báo cáo tài chính của các đơn vị HCSN theo hệ thống chuẩn mực kế toán công
quốc tế còn khá xa lạ. Vì vậy, việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế về
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (IPSAS 2) cần có sự nghiên cứu để có thể ban hành các
quy định phù hợp với Việt Nam. Do đó, để nắm bắt xu hướng cùng với các điều
kiện tại Việt Nam, tác giả tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu: Xác định các
nhân tố ảnh hƣởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS 2):
“Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ” vào Việt Nam.
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Việc lập một báo cáo lưu chuyển tiền tệ để có thể xác định số dư tiền của đơn
vị là một vấn đề cần thiết. Tuy nhiên, để có thể lập một báo cáo nhanh chóng, chính
xác và thể hiện được các thông tin yêu cầu còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác
nhau. Vì vậy, bài nghiên cứu tập trung vào mục tiêu tổng quát: “Xác định các nhân
tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế số 2: Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ vào Việt Nam”. Để hoàn thành mục tiêu tổng quát, bài nghiên cứu có
các mục tiêu cụ thể sau:
-

Xác định các nhân tố tác động đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán công
quốc tế “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” cho các đơn vị HCSN tại Việt Nam.


báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo chuẩn mực kế toán công quốc tế cho các đơn vị
hành chính sự nghiệp tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
 Về mặt không gian, bài nghiên cứu tập trung tại thành phố Hồ Chí Minh và
một số tỉnh thành phía nam.
 Về mặt thời gian, đối tượng nghiên cứu được khảo sát vào Quý 3 năm 2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp luận nghiên cứu định lượng. Trên cơ sở
các nghiên cứu trước, tác giả suy diễn ra mô hình nghiên cứu và tiến hành khảo sát,
thu thập ý kiến của những người làm việc trong ngành kế toán, kiểm toán và những
người làm việc trong các đơn vị hành chính sự nghiệp tại Việt Nam.


4

Quy trình nghiên cứu theo sơ đồ 1.1 như sau:
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU

Xác định các nhân tố ảnh hưởng

TRƢỚC VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

đến việc áp dụng IPSAS số 2: Báo

Các nghiên cứu trước về việc áp dụng

cáo lưu chuyển tiền tệ tại Việt Nam


Nam. Từ kết quả này, những người làm chính sách có thể tham khảo để từng bước
xây dựng chuẩn mực kế toán công phù hợp cho Việt Nam liên quan đến việc công
bố thông tin cho nhân dân. Việc này sẽ góp phần cải thiện tình trạng minh bạch
thông tin giữa nhà nước với người dân, củng cố lòng tin của nhân dân với nhà nước.


5

Bên cạnh đó, việc lập báo cáo theo chuẩn quốc tế còn giúp nhà đầu tư có được
những thông tin đúng, thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài.
6. Giới thiệu kết cấu
Bài nghiên cứu được chia thành các phần với nội dung tương ứng như sau:
Phần mở đầu: Giới thiệu những ý tưởng chính của tác giả, sơ lược về nội
dung, ý nghĩa, phương pháp thực hiện đề tài.
Chƣơng 1: Tổng quan về các nghiên cứu trước liên quan đến việc áp dụng
chuẩn mực kế toán công quốc tế.
Chƣơng 2: Cơ sở lý luận
Chƣơng 3: Trình bày phương pháp nghiên cứu, cách tiến hành chọn mẫu và
phân tích số liệu thu thập.
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chƣơng 5: Kết luận, kiến nghị và hướng nghiên cứu trong tương lai


6

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC VỀ VIỆC VẬN
DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ
1.1.

Tổng quan các nghiên cứu trƣớc về việc vận dụng chuẩn mực kế toán

toán công số 1 vì nội dung chuẩn mực liên quan đến các báo cáo tài chính, việc
cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hoạt động tài chính, và các luồng tiền của
một đơn vị. Chuẩn mực kế toán công quốc tế số 6 thì yêu cầu trình bày về hợp nhất
báo cáo tài chính từ các đơn vị kiểm soát. Tại Bỉ, các đơn vị địa phương có các số
liệu về ngân sách nhưng không cung cấp báo cáo tài chính hợp nhất của các đơn vị
kiểm soát cho nhà nước. Chuẩn mực kế toán công số 22 đề cập đến thông tin về khu
vực nhà nước nói chung, mà các thông tin đó cần phải được cung cấp bởi các đơn vị
địa phương. Tất cả các thông tin cần thiết để thực hiện theo IPSAS 22 hiện không
được cung cấp trong báo cáo quản lý tài chính công hàng năm được công bố bởi
ngân hàng quốc gia. Kết quả nghiên cứu cho thấy các báo cáo tại Bỉ không hoàn
toàn thực hiện theo IPSAS 1, 6 và 22, nhưng một số thông tin, dữ liệu có thể được
ghi nhận. Tuy nhiên, bài nghiên cứu này lấy bối cảnh cải cách của Bỉ năm 2003.
Các tác giả cho rằng đây là lợi thế giống như một cách nhìn nhận lại quá khứ. Nó
cho phép hình dung rõ tình hình kế toán để có thể liên kết với các quy định pháp
luật về kế toán hiện nay tại Bỉ.
Các chuẩn mực kế toán quốc tế không dễ dàng khi áp dụng. Bên cạnh đó, chi
phí cơ hội của các nguồn lực được sử dụng trong việc cải thiện thông tin tài chính
của chính phủ ở các nước đang phát triển thì cao hơn rất nhiều tại các nước phát
triển (Chan, 2006), nhưng khi xét đến lợi ích phát triển kinh tế xã hội trong tương
lai thì đây là hoạt động cấp thiết mà nhà nước cần thực hiện. Sự thành công của cải
cách kế toán của nhà nước phụ thuộc chủ yếu vào chính trị và quản lý, sự sẵn có của
nguồn lực ngân sách, nhân lực và công nghệ thông tin. Điều kiện cần thiết để cải
cách kế toán là việc áp dụng thành công kế toán theo cơ sở dồn tích (Bergmann,
2009; Athukorala và Reid, 2003). Hệ thống thông tin quản lý tài chính (FMIS) nên
được thực hiện cùng với việc áp dụng kế toán cơ sở dồn tích nhưng không nên đầu
tư vào một hệ thống mới phức tạp cho đến khi các đơn vị nhà nước đã quen thuộc
với kế toán dồn tích (Athukorala và Reid, 2003).
Trên thế giới này có nhiều nguyên tắc kế toán công khác nhau tùy thuộc vào
mỗi quốc gia. Những báo cáo hằng năm của một nước không thể so sánh với báo


muốn trong quá trình ra quyết định.


9

Nghiên cứu của Sour năm 2012 về việc áp dụng chuẩn mực kế toán công và
cải cách kế toán khu vực công tại Mexico cũng có kết luận tương tự. Việc áp dụng
IPSAS và cải cách kế toán là yếu tố giúp đảm bảo chất lượng thông tin liên quan
đến các hoạt động tài chính của nhà nước, giúp cung cấp các dữ liệu cần thiết cho
các nghiên cứu về chi tiêu công tại Mexico. Cải cách hệ thống kế toán chi phí đòi
hỏi một loạt các thay đổi trong thói quen và quy trình quản lý hành chính, cũng như
sự thay đổi trong văn hóa của các đơn vị. Một khi chính quyền địa phương đã hoàn
thành sự thay đổi này, họ sẽ có thể tạo ra các thông tin có giá trị về những quyết
định. Đây là một bước cần thiết để đạt được đầy đủ những lợi ích xã hội của cải
cách kế toán tại Mexico. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn tập trung chủ yếu vào các
chuẩn mực kế toán công số 1, 2 và 17. Việc tác giả lựa chọn ba chuẩn mực này là
do mục tiêu của nó tương ứng với các mục tiêu của Luật kế toán nhà nước Mexico
về nội dung, cách trình bày các báo cáo tài chính và xác định giá trị tài sản. Việc
thiếu sự hài hòa trong các thông tin kế toán nhà nước của Mexico được khắc phục
thông qua việc áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế để tăng tính minh bạch và
trách nhiệm giải trình.
Như vậy, nhìn chung về các nghiên cứu của các nước trên thế giới, tác giả
nhận thấy mỗi quốc gia đều có những chính sách kế toán của riêng mình. Tuy
nhiên, với xu thế hội nhập và phát triển kinh tế xã hội, việc áp dụng chuẩn mực kế
toán công quốc tế là cần thiết và song song với nó luôn là việc cải cách kế toán khu
vực công.
1.2.

Tổng quan về các nghiên cứu tại Việt Nam
Từ các nghiên cứu trên thế giới, không thể phủ nhận việc áp dụng chuẩn mực

Trong một bài báo đăng trên Tạp chí kiểm toán năm 2009 bàn về quan điểm xây
dựng hệ thống chuẩn mực kế toán công Việt Nam, PGS.TS. Đào Xuân Tiên đã đề
cập đến vấn đề trên. Tác giả cho rằng nhà nước ta đang đứng trước một yêu cầu cấp
thiết là phải nghiên cứu, ban hành và triển khai áp dụng các chuẩn mực kế toán
công. Vào thời điểm đó, theo tác giả, hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế với
25 chuẩn mực được chia thành 03 nhóm:
-

Nhóm chuẩn mực kế toán áp dụng đối với kế toán trên cơ sở tiền mặt

-

Nhóm chuẩn mực kế toán áp dụng đối với kế toán các đơn vị thuộc
khu vực công như các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp


11

-

Nhóm chuẩn mực kế toán áp dụng đối với kế toán các hoạt động liên
quan đến ngân sách nhà nước

Quan điểm về việc xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán công Việt Nam của
tác giả là vận dụng kinh nghiệm xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán doanh
nghiệp, chuẩn mực kiểm toán để xác định định hướng, nguyên tắc, nội dung, kết
cấu và lộ trình xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán công Việt Nam. Khi xây dựng
hệ thống cần vận dụng có chọn lọc những quy định của hệ thống quốc tế cho phù
hợp với đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội, pháp luật và cơ chế quản lý kinh tế tài
chính của quốc gia, phù hợp với thực tế tổ chức quản lý ngân sách, tài sản công và

mang lại nhiều thuận lợi như cung cấp thông tin tài chính hiệu quả, đảm bảo tính
toàn vẹn tốt hơn, nâng cao trách nhiệm giải trình và tính minh bạch về tài nguyên,
tăng cường tính chất so sánh quốc gia về thông tin tài chính của nhà nước Việt Nam
với các nước khác, tạo thuận lợi cho việc hợp nhất báo cáo tài chính tốt hơn so với
các hệ thống kế toán hiện tại, nâng cao công tác quản lý tài chính. Tuy nhiên, để
thực hiện việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế vào Việt Nam, nhà nước
không tránh khỏi các trở ngại lớn như chi phí thực hiện cao, tình trạng thiếu cán bộ
kế toán có trình độ và chuyên môn cao và các hệ thống công nghệ thông tin chưa đủ
tốt. Sự thiếu hụt nguồn nhân lực được đào tạo là thách thức lớn nhất.
Như đã đề cập ở trên, hiện tại lĩnh vực kế toán hành chính sự nghiệp tại Việt
Nam chưa có bất kỳ chuẩn mực nào cụ thể. Các nghiên cứu liên quan đến việc vận
dụng chuẩn mực là rất ít, đặc biệt là việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc
vận dụng. Nhà nước Việt Nam đang trong quá trình soạn thảo và hoàn thiện các
chuẩn mực kế toán công nên việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp
dụng một chuẩn mực quốc tế cụ thể là khá mới lạ và rất hiếm.
1.3.

Khe hỗng nghiên cứu
Sau khi tổng hợp nội dung từ các nghiên cứu trước, tác giả đưa ra các nhận

định:
 Việt Nam do chưa ban hành chuẩn mực kế toán công nên việc vận dụng
chuẩn mực kế toán công quốc tế vào Việt Nam còn nhiều vấn đề cần nghiên
cứu, đặc biệt là các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng.


13

 Các nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán doanh nghiệp đã
được nhiều tác giả nghiên cứu nhưng lĩnh vực kế toán công còn đang là vấn

ifac.org, tính đến tháng 01/2015, có 38 chuẩn mực đã được ban hành.
Ủy ban chuẩn mực kế toán công quốc tế tập trung vào nhu cầu lập báo cáo tài
chính và kế toán của chính phủ các quốc gia, các vùng, các chính phủ địa phương,
các cơ quan chính phủ có liên quan và các cử tri mà họ phục vụ. Tổ chức này thực
hiện cũng như đáp ứng các nhu cầu này bằng cách phát hành và thúc đẩy các hướng
dẫn mang tính chất tiêu chuẩn và tạo điều kiện trong việc trao đổi thông tin giữa các
kế toán viên với những cá nhân làm việc trong khu vực công hoặc hướng dẫn cho
chính công việc của mình.
Tầm quan trọng của chuẩn mực kế toán công quốc tế:
-

Cung cấp quá trình ứng dụng các nguyên tắc kế toán một cách thống
nhất trong hệ thống của đơn vị công thuộc quốc gia đó.

-

Các quốc gia nếu tự thiết lập thì sẽ không theo kịp sự phát triển cũng
như các phương pháp luận trong các chính sách kế toán toàn cầu.

-

Cải thiện tính trách nhiệm và tính minh bạch thông qua báo cáo tài
chính tuân thủ theo IPSAS.

-

Cải thiện mức độ mà chính sách tài chính, quy định, quy tắc, các thủ
tục và thông lệ kinh doanh đáp ứng nhu cầu của tổ chức.



vị trong lĩnh vực công chuyển đổi cách trình bày từ kế toán trên cơ sở tiền mặt sang
kế toán trên cơ sở dồn tích. Do vậy, các đơn vị trong lĩnh vực công áp dụng kế toán
trên cơ sở dồn tích được tạo mọi điều kiện thuận lợi để đáp ứng với yêu cầu của
chuẩn mực. Như vậy, trong tương lai sẽ có sự chuyển đổi của các đơn vị trong lĩnh
vực công áp dụng IPSAS trên cơ sở tiền mặt sang áp dụng IPSAS trên cơ sở kế toán
dồn tích.
Lợi ích khi áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế:
-

Việc sử dụng kế toán dồn tích, các định nghĩa trong chuẩn mực, điều
kiện đo lường và các yêu cầu về báo cáo theo IPSAS sẽ hướng tới
việc cung cấp thông tin có ý nghĩa hơn đối với người ra quyết định.

-

Các kế hoạch và báo cáo chiến lược trở nên có ý nghĩa hơn cũng như
gia tăng tính minh bạch nhằm cung cấp một cơ sở cho các khu vực



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status