Nghiên cứu một số cơ sở khoa học làm căn cứ đề xuất biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng rừng keo lá tràm (acacia auriculiformis a cinn ex benth) làm nguyên liệu ván dăm ở tỉnh thái nguyên - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

VŨ VĂN THÔNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC
LÀM CĂN CỨ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
NUÔI DƯỠNG RỪNG KEO LÁ TRÀM (Acacia auriculiformis A.cunn
ex Benth) LÀM NGUYÊN LIỆU VÁN DĂM
Ở TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP

HÀ NỘI, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

VŨ VĂN THÔNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CƠ SỞ KHOA HỌC
LÀM CĂN CỨ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
NUÔI DƯỠNG RỪNG KEO LÁ TRÀM (Acacia auriculiformis A.cunn
ex Benth) LÀM NGUYÊN LIỆU VÁN DĂM

Luận án này được hoàn thành tại Trường Đại học Lâm nghiệp Hà Nội theo
chương trình đào tạo tiến sĩ giai đoạn 2009 - 2014.
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án, tác giả đã nhận được sự
quan tâm, giúp đỡ của Ban giám hiệu, Khoa Đào tạo sau Đại học, Khoa Lâm học
trường Đại học Lâm nghiệp,... cùng các thầy cô giáo trường Đại học Lâm nghiệp,
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm
ơn về sự giúp đỡ quý báu và có hiệu quả đó.
Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng nhất đến
GS.TS. Vũ Tiến Hinh và TS. Phạm Ngọc Giao với tư cách là người hướng dẫn khoa
học đã dành nhiều thời gian và công sức giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án này.
Xin chân thành cảm ơn bộ môn ĐTQHR - khoa Lâm học trường Đại học
Lâm nghiệp - nơi NCS sinh hoạt chuyên môn, khoa Lâm nghiệp, TT Thực hành,
Thực nghiệm trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên - nơi tác giả đang tham gia
giảng dạy, công tác cùng các thầy, cô giáo trong khoa, TT đã tạo mọi điều kiện về
thời gian và công việc để tác giả học tập và hoàn thành luận án.
Tác giả xin cảm ơn Sở NN & PTNT, Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Lâm nghiệp
tỉnh Thái Nguyên, UBND, Phòng NN & PTNT, các Hạt Kiểm lâm, các Công ty
Lâm nghiệp, Lâm trường,... trên địa bàn 3 huyện Đại Từ, Phú Lương, Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên, Phòng nghiên cứu chế biến lâm sản - Viện Khoa học Lâm nghiệp
Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả triển khai thu thập số liệu
ngoại nghiệp.
Xin ghi nhận công sức và những đóng góp nhiệt tình, quý báu của các tập thể
anh, chị em sinh viên nhiều khóa chính quy thuộc khoa Lâm nghiệp, trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên đã tham gia làm khóa luận tốt nghiệp tại bộ môn Điều tra
Quy hoạch rừng, đã giúp đỡ tác giả thu thập số liệu ngoại nghiệp và thăm dò các nội
dung nghiên cứu sau này.
Có thể khẳng định sự thành công của luận án này trước hết thuộc về công lao
của tập thể, của Nhà trường và xã hội. Đặc biệt sự quan tâm động viên, khuyến
khích cũng như sự thông cảm sâu sắc của gia đình.
Một lần nữa tác giả xin trân thành cảm ơn các đơn vị và cá nhân đã hết lòng
quan tâm tới sự nghiệp đào tạo cán bộ khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.

1.1.5. Ảnh hưởng của mật độ đến một số chỉ tiêu hình thái cây rừng và sinh
trưởng, sản lượng lâm phần.........................................................................12
1.1.6. Tổng quan về ván dăm và nguyên liệu sản xuất ván dăm .............................13
1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam .......................................................................16
1.2.1. Nghiên cứu sinh trưởng, tăng trưởng của cây rừng và lâm phần...................16
1.2.2. Nghiên cứu về cấp đất..................................................................................19
1.2.3. Nghiên cứu về lập biểu sản lượng ................................................................20
1.2.4. Nghiên cứu về diện tích và không gian dinh dưỡng của cây rừng.................23
1.2.5. Ảnh hưởng của mật độ đến một số chỉ tiêu hình thái cây rừng và sinh
trưởng, sản lượng lâm phần.........................................................................24


iv

1.2.6. Tình hình sản xuất ván dăm ở trong nước, những nhân tố ảnh hưởng đến
tỷ suất dăm và tỷ suất dăm công nghệ .........................................................28
1.3. Một số công trình nghiên cứu về Keo lá tràm..................................................35
1.4. Đặc điểm sinh thái của Keo lá tràm.................................................................37
1.5. Thảo luận về tình hình nghiên cứu ..................................................................37
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........................41
2.1. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................41
2.1.1. Kiểm nghiệm và bổ sung biểu cấp đất KLT tại đối tượng nghiên cứu ..........41
2.1.2. Xác định tỷ suất dăm (Q) và tỷ suất dăm công nghệ (Q0) gỗ Keo lá tràm .....41
2.1.3. Quan hệ giữa tỷ suất dăm (Q) và tỷ suất dăm công nghệ (Q0) với tuổi và
một số chỉ tiêu hình thái cây cá lẻ ...............................................................41
2.1.4. Quan hệ giữa chiều cao tầng ưu thế và diện tích dinh dưỡng với một số
chỉ tiêu biểu thị hình thái thân cây...............................................................41
2.1.5. Đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng rừng trồng KLT sản xuất
dăm gỗ ........................................................................................................41
2.1.6. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào điều tra khối lượng dăm cây đứng và

3.5.2. Mô hình diện tích tán lâm phần....................................................................87
3.5.3. Xác định mật độ trồng rừng ban đầu ............................................................88
3.5.4. Xác định biện pháp tỉa thưa, tỉa cành ...........................................................89
3.5.5. Xác định tuổi khai thác chính.......................................................................89
3.6. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào điều tra khối lượng dăm cây đứng, sản
lượng dăm lâm phần......................................................................................90
3.6.1. Lập biểu tra khối lượng dăm cây đứng.........................................................90
3.6.2. Lập biểu sản lượng dăm Keo lá tràm sản xuất dăm gỗ tại Thái Nguyên ..... 100
3.6.3. Xây dựng các phương trình tương quan phục vụ điều tra nhanh trữ lượng,
sản lượng dăm lâm phần ............................................................................. 109
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 122
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
ĐÃ CÔNG BỐ .................................................................................................... 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................. 128


vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
A

: Tuổi cây rừng, lâm phần (năm)

a

: Diện tích dinh dưỡng (mét vuông)

BNN&PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
BQ


dt/d

: Tỷ số đường kính tán với đường kính ngang ngực

FAO

: Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc

G

: Tổng tiết diện ngang lâm phần (mét vuông)

h

: Chiều cao vút ngọn (m)

h/d

: Tỷ số chiều cao với đường kính

h0

: Chiều cao tầng ưu thế (tầng trội) (m)

hdc

: Chiều cao dưới cành (m)

hdc/d




vii

N/D

: Phân bố số cây theo cỡ đường kính

Nc

: Số cành trên 2 mét chiều dài (cành)

Q

: Tỷ suất dăm (%)

Q0

: Tỷ suất dăm công nghệ (%)

r

: Hệ số tương quan

R

2

: Hệ số xác định


: Khối lượng dăm mặt cây cá lẻ (kg)

W

: Sản lượng dăm (tấn/ha)

W0

: Sản lượng dăm công nghệ (tấn/ha)

WDM

: Sản lượng dăm mặt (tấn/ha)

ΔM

: Lượng tăng trưởng bình quân chung về trữ lượng (mét khối)

ΔW0

: Lượng tăng trưởng bình quân chung về sản lượng dăm công nghệ (tấn)

(3.4)

: Số hiệu công thức hoặc phương trình trong chương

[20]

: Số hiệu tài liệu trong danh sách tài liệu tham khảo


3.16: Kết quả xác định quan hệ giữa Q0 với tuổi và tỷ số h/d .................................77
3.17: Kết quả xác định quan hệ giữa Q0 với A và a................................................78
3.18: Kết quả xác định quan hệ giữa dc với h0 và a ................................................81
3.19: Kết quả xác định quan hệ giữa Nc với h0 và a................................................82
3.20: Kết quả xác định quan hệ giữa hdc/hvới h0 và a .............................................83
3.21: Kết quả xác định quan hệ giữa dt/d với h0 và a..............................................84
3.22: Kết quả xác định quan hệ giữa St với h0 và N ...............................................88
3.23: Kết quả xác định quan hệ giữa khối lượng dăm với d, h................................92
3.24: Kết quả xác định quan hệ giữa khối lượng dăm công nghệ với d, h...............93
3.25: Biểu tra khối lượng dăm KLT theo đường kính ngang ngực và chiều cao
vút ngọn ...............................................................................................94


ix

TT

Tên bảng

Số trang

3.26: Kết quả tính các loại sai số đối với cây cá lẻ .................................................96
3.27: Sai số về trữ lượng, sản lượng dăm lâm phần khi sử dụng biểu tra khối
lượng dăm cây đứng .............................................................................98
3.28: Biểu sản lượng dăm KLT cấp đất I ............................................................. 102
3.29: Biểu sản lượng dăm KLT cấp đất II ............................................................ 103
3.30: Biểu sản lượng dăm KLT cấp đất III........................................................... 103
3.31: Biểu sản lượng dăm KLT cấp đất IV .......................................................... 104
3.32: Kết quả kiểm nghiệm một số chỉ tiêu của biểu sản lượng dăm .................... 107
3.33: Tổng hợp số liệu về M, W, Wo, WDM của 50 ÔTC để xây dựng phương


1

MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Diện tích rừng trồng ở nước ta trong vài thập niên trở lại đây không ngừng
tăng lên về diện tích, chủng loài cây cũng ngày càng đa dạng. Rừng trồng công
nghiệp ở nước ta hiện nay chủ yếu là những loài cây sinh trưởng nhanh, biên độ
sinh thái rộng, nguồn giống phong phú, chu kỳ kinh doanh ngắn. Theo số liệu công
bố về diện tích rừng của Bộ NN&PTNT [10], tính đến ngày 31/12/2012, diện tích
rừng trồng của cả nước là 3.438.200 ha, trong đó của tỉnh Thái Nguyên là 95.077ha.
Để giải quyết yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn sản xuất, một số công trình nghiên
cứu đã lập các biểu tra thể tích cho đối tượng rừng trồng. Đến nay chúng ta đã lập
được biểu thể tích cho 14 loài cây trồng rừng chủ yếu [7]. Tiêu biểu như biểu thể
tích KLT toàn quốc, biểu thể tích Keo tai tượng, biểu thể tích Thông đuôi ngựa
vùng Đông Bắc, biểu thể tích loài Bồ đề, biểu thể tích Thông ba lá ở Lâm Đồng…
Về biểu quá trình sinh trưởng (biểu sản lượng) phục vụ công tác điều tra dự đoán
sản lượng rừng, chúng ta đã lập biểu cho các loài: KLT, Thông đuôi ngựa vùng
Đông Bắc, Mỡ, Bồ đề vùng trung tâm… Tuy nhiên, hầu hết các biểu thể tích, biểu
quá trình sinh trưởng đã lập chỉ mới đề cập đến vấn đề xác định, dự đoán trữ lượng
gỗ của rừng trồng. Chưa có các công trình nghiên cứu lập biểu tra khối lượng, dự
đoán sản lượng theo mục tiêu kinh doanh cụ thể, duy nhất mới có biểu sản lượng
rừng Quế ở Văn Yên - Yên Bái là biểu được lập theo mục tiêu kinh doanh cụ thể
(Vũ Tiến Hinh và cs 2000) [29].
Trong những năm gần đây cường độ kinh doanh rừng ngày càng cao, công
nghiệp chế biến gỗ ngày càng phát triển. Chiến lược phát triển lâm nghiệp đến năm
2020 [70], Dự án phát triển sản xuất 1 triệu mét khối ván nhân tạo [5], đã xác định:
Gỗ làm nguyên liệu sản xuất bột giấy là 8,3 triệu mét khối/năm; Ván dăm
320.000m3 sản phẩm/năm; Ván MDF 220.000m3 sản phẩm/năm… Do vậy, cần thiết
phải xây dựng các biểu tra khối lượng, biểu sản lượng theo mục tiêu kinh doanh cụ

công nghiệp chế biến giấy, ván dăm, ván MDF…
2. Ý nghĩa của đề tài
2.1. Ý nghĩa khoa học
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để nghiên cứu những vấn đề
chuyên sâu theo mục tiêu kinh doanh chủ yếu và theo hướng liên ngành giữa trồng
rừng sản xuất nguyên liệu và công nghiệp chế biến gỗ rừng trồng.


3

2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đã lập các bảng tra khối lượng dăm cây đứng, xây dựng một số phương pháp
điều tra nhanh trữ lượng gỗ, sản lượng dăm, sản lượng dăm công nghệ phục vụ
công tác điều tra rừng, đề xuất biện pháp nuôi dưỡng rừng góp phần nâng chất
lượng rừng trồng KLT sản xuất dăm gỗ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên rừng.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu chung
Xây dựng cơ sở lý luận về việc nghiên cứu chuyên sâu và mang tính liên ngành
(lâm sinh và chế biến gỗ) để từ đó xây dựng các bảng biểu phục vụ công tác điều tra,
dự đoán sản lượng, đề xuất biện pháp nuôi dưỡng rừng theo loại sản phẩm mà mục tiêu
kinh doanh rừng đã định.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định tỷ suất dăm và tỷ suất dăm công nghệ gỗ KLT và các nhân tố ảnh
hưởng đến tỷ suất dăm và tỷ suất dăm công nghệ.
- Xây dựng được các bảng biểu điều tra sản lượng dăm gỗ loài KLT và ứng
dụng trong điều tra, nuôi dưỡng rừng trồng KLT sản xuất dăm gỗ tại Thái Nguyên và
những vùng có điều kiện sinh thái tương tự.
- Đề xuất biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng rừng KLT sản xuất dăm gỗ tại tỉnh
Thái Nguyên.
4. Những điểm mới và những đóng góp của luận án

lâm phần, lập biểu tra sản lượng dăm KLT sản xuất dăm gỗ tại Thái Nguyên.
- Giới hạn nghiên cứu:
Yêu cầu của dăm trong sản xuất ván dăm không chỉ là chỉ tiêu tỷ suất dăm mà
còn rất nhiều chỉ tiêu khác như độ đồng đều về kích thước dăm, khả năng bám dính
keo, bám đinh…nhưng trong nghiên cứu này chỉ đi sâu nghiên cứu để đề xuất biện
pháp nâng cao tỷ suất dăm và tỷ suất dăm công nghệ, chưa có điều kiện nghiên cứu
về sự đồng đều về kích thước dăm, khả năng bám đinh, tính trưởng nở, ảnh hưởng
của tuổi cây đến cấu tạo và tính chất gỗ cũng như chất lượng ván dăm. Với mục tiêu
của đề tài chỉ thuần túy về khoa học kỹ thuật nên trong nội dung nghiên cứu của đề
tài chưa có điều kiện nghiên cứu về giá thành sản xuất dăm công nghệ từ gỗ KLT.
Chưa có điều kiện nghiên cứu về ngưỡng diện tích dinh dưỡng thích hợp nhất
để không ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sản lượng khác như trữ lượng lâm phần. Do


5

không có các thí nghiệm bố trí theo các mật độ khác nhau trong cả chu kỳ kinh doanh,
nên đề tài không đề xuất chi tiết các biện pháp nuôi dưỡng rừng, các đề xuất chỉ mang
tính định hướng trong nuôi dưỡng rừng KLT sản xuất dăm gỗ tại đối tượng nghiên cứu.
6. Cấu trúc luận án
Ngoài phần tài liệu tham khảo và các phụ lục luận án gồm các phần sau đây:
- Phần mở đầu
- Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
- Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Kết luận và kiến nghị


6




7

khăn, đòi hỏi phải có quá trình theo dõi lâu dài và liên tục mà kết quả chưa chắc đã
phản ánh quy luật sinh trưởng và phát triển của rừng. Vì vậy, cho dù có xác định
được nhân tố chủ đạo, thì nhân tố này lại chịu tác động qua lại một cách tổng hợp
với các nhân tố khác mà qua đó tác động đến rừng. Do đó, đi theo hướng nghiên
cứu này đã không đạt kết quả mong muốn. Lại có quan điểm cho rằng, cấp đất là
chỉ tiêu biểu thị cho mức độ tốt xấu của đất, tức là chỉ đơn thuần dựa vào những tính
chất lý, hoá của đất. Cách hiểu này chỉ phù hợp với quan điểm phân chia cấp đất
dựa trên điều kiện lập địa. Nếu hiểu cấp đất theo cách này thì, cấp đất đồng nghĩa
với điều kiện lập địa hoặc độ phì như trong lĩnh vực đất rừng thì lại gặp phải những
hạn chế như đã nêu ở trên.
Tiếp theo là hướng tìm ra hệ quả của sự tác động tổng hợp của các nhân tố
hoàn cảnh, tức là dùng kết quả để phản ánh nguyên nhân. Cụ thể căn cứ vào trị số
sản lượng và các chỉ tiêu có quan hệ chặt chẽ với sản lượng để phân chia sức sản
xuất của lâm phần như trữ lượng, tăng trưởng trữ lượng…Hướng nghiên cứu này tỏ
ra có hiệu quả và được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu và sử dụng.
Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về sinh trưởng, phân chia
cấp đất làm cơ sở cho việc xây dựng các biểu quá trình sinh trưởng với những mô
hình toán học chặt chẽ, song mới tập trung vào đối tượng rừng trồng thuần loài
đồng tuổi. Nội dung chính của việc phân chia cấp đất là xác định nhân tố biểu thị
cấp đất và mối quan hệ của nó với tuổi, đồng thời có quan hệ mật thiết với trữ lượng
lâm phần, ít chịu ảnh hưởng của biện pháp tỉa thưa trong quá trình nuôi dưỡng rừng.
Qua nghiên cứu nhiều tác giả đã khẳng định: Chiều cao của lâm phần ở một tuổi
xác định là chỉ tiêu biểu thị tốt cho sức sản xuất của lâm phần.
Theo Erichhorn (1904) (dẫn theo tài liệu [39]), các lâm phần sinh trưởng trên
các điều kiện lập địa khác nhau sẽ có cùng trữ lượng nếu chúng có cùng chiều cao
bình quân. Trong thực tế, có nhiều loại chiều cao bình quân lâm phần, để lập biểu

Tổng hợp kết quả nghiên cứu ở các nước vùng nhiệt đới, tổ chức FAO (2004),
đã nhận thấy rằng, sinh trưởng của rừng trồng phụ thuộc vào 4 yếu tố: Khí hậu, địa
hình, đất và thực bì, trong đó đáng chú ý là công trình nghiên cứu củaEvans. J (1974)
[86]. Trong khi đó, Alder.D (1980) [80], Vanclay. J.K (1997,1999) [104] [105].
Pretzcsch (2009) [96] cho rằng cấp đất được đánh giá bằng các phương pháp: 1. Dựa
vào các nhân tố lập địa; 2. Dựa vào thực bì; 3. Dựa vào các yếu tố trung gian.
Chiều cao bình quân tầng ưu thế thường được các tác giả sử dụng để phân
chia cấp đất, do nó hầu như không bị ảnh hưởng bởi các biện pháp kỹ thuật tác động


9

như tỉa thưa rừng trồng (Alder.D 1980) [80], (Pretzcsch, 2009) [96], (Vanclay. J.K,
1999) [104].
1.1.3. Nghiên cứu về lập biểu quá trình sinh trưởng
Theo Pretzcsch 2001 [95], Pretzcsch 2009 [96], biểu sản lượng rừng (biểu quá
trình sinh trưởng) được lập lần đầu tiên từ cuối thế kỷ XVIII ở Đức. đến nay đã trải qua
4 giai đoạn phát triển:
Giai đoạn 1: Biểu sản lượng được lập ở Đức với các tác giả như: Paulsen
(1795), Von Cotta (1821), R.Hartig (1868), Th.Hartig (1847), G.L Hartig (1795),
Heyer (1852), Hundeshagen (1825), Judeich (1871) (dẫn theo tài liệu [4]). Những
biểu sản lượng này rất đơn giản, chỉ đề cập những nhân tố cơ bản nhất của lâm
phần, việc sử dụng các biểu này trong thực tiễn mắc sai số lớn, nguyên nhân là do
các biểu này được lập trên cơ sở có hạn về số liệu thực nghiệm.
Giai đoạn 2: Bắt đầu từ cuối thế kỷ XIX cho đến thập niên 50 thế kỷ XX, ở giai
đoạn này phải kể đến các biểu tiêu biểu cử các tác giả: Weise (1880), Von Guttenberg
(1915), Zimmerle (1952), Vanselow (1951), Krenn (1946), Grundner (1913),
Schwappach (1893), Wiedemann (1932), Schober (1967)…(dẫn theo tài liệu [4]). Các
biểu lập trong giai đoạn này được xây dựng trên cơ sở thực nghiệm vũng chắc với các thí
nghiệm về tỉa thưa, đo đếm trên ô tiêu chuẩn định vị. Tuy nhiên, các biểu sản lượng kể

nhau ngay cả khi cùng ở một dạng chỉ số (Vanclay. J.K 1999) 104. Một số tác giả
trên thế giới đã sử dụng các chỉ số cạnh tranh để nghiên cứu quá trình cạnh tranh
của các cây rừng trong lâm phần, cả thuần loại đều tuổi đến hỗn loại khác tuổi. Tuy
nhiên. theo Vanclay. J.K (1997) 105 thì việc xác định các chỉ số cạnh tranh theo
các phương pháp đã nêu thường là rất phức tạp và chi phí lớn. Hơn thế nữa, thường
khó có thể ước lượng các chỉ tiêu về tăng trưởng trực tiếp thông qua các chỉ số cạnh
tranh này, vì vậy nó ít được áp dụng trong thực tiễn.
Đề xướng học thuyết về không gian dinh dưỡng cho mỗi cây rừng, Thomasius
(1972) [102], cho rằng khoảng không gian dinh dưỡng là một đại lượng biến thiên
qua các giai đoạn tuổi. Song trong quá trình tương tác giữa các cá thể cây rừng và
điều kiện môi trường, sẽ tiến đến một sự cân bằng. đó là hằng số không gian dinh
dưỡng K được xác định từ quan hệ:
K = log H*logN*e-cT
Trong đó:
H là chiều cao bình quân lâm phần
N là mật độ lâm phần
T là tuổi lâm phần

(1.1)


11

Đây là cơ sở xác định mật độ tối ưu cho các lâm phần.
Thomasius,1972) [102], cũng dựa vào quan hệ giữa tăng trưởng thể tích cây
với diện tích dinh dưỡng để xác định mật độ tối ưu cho lâm phần ở thời điểm nào đó
theo dạng phương trình:
Zv = Zvmax[1 – e-c(a- a0)]

(1.2)

phản ánh được quy luật cạnh tranh, chọn lọc tự nhiên trong lâm phần. Cùng với các


12

nghiên cứu về mật độ khác đã góp phần làm phong phú thêm các phương pháp
nghiên cứu về quá trình cạnh tranh, chọn lọc tự nhiên trong lâm phần, những cơ sở
để xác định mật độ tối ưu lâm phần tại thời điểm nào đó.
1.1.5. Ảnh hưởng của mật độ đến một số chỉ tiêu hình thái cây rừng và sinh
trưởng, sản lượng lâm phần
Tỉa thưa - chặt nuôi dưỡng sẽ làm tăng giá trị sản phẩm của lâm phần. Sự mở
rộng không gian dinh dưỡng làm cho các cây rừng tăng trưởng nhanh hơn, đặc biệt
về đường kính, do đó cơ cấu sản phẩm sẽ thay đổi đáng kể, tỷ lệ gỗ có kích thước
lớn đáp ứng được yêu cầu cho công nghiệp gỗ xẻ nhiều hơn. Cùng với nó các chỉ
tiêu có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng gỗ như đường kính tán, độ dài tán, độ
thon, đường kính cành, số cành và các chỉ tiêu về tính chất hoá, lý của gỗ cũng thay đổi.
Tỉa thưa có thể làm tăng chất lượng gỗ của một số loài cây lá rộng như
Quercus sp, Esche nhưng lại có tác động ngược lại đối với các loài Pinus silvetris,
Laris sp. Tăng trưởng đường kính nhanh do tỉa thưa làm lượng gỗ giác nhẹ tăng,
trong khi lượng gỗ lõi lại giảm, do đó chất lượng gỗ xẻ lại giảm đi.
Ảnh hưởng của mật độ đến sự phát triển của tán lá khá rõ nét. Nghiên cứu
rừng trồng loài Pinus patula, Evans J. (1974) 86, cho thấy ở rừng 19 tuổi chưa qua
tỉa thưa độ dài tán lá chỉ là 29% tổng chiều dài thân, trong khi cũng ở tuổi này rừng
đã tỉa thưa một lần vào tuổi 9 chiều dài tán lá lên tới 40% chiều dài thân cây. Đối
với diện tích tán, Hunt (1969) (dẫn theo tài liệu [18]), đã so sánh ảnh hưởng của tỉa
thưa đến lâm phần 22 tuổi loài Pinus strobus và kết luận, sau 5 năm tính từ thời
điểm tỉa thưa, tổng trọng lượng lá cây của lâm phần qua tỉa thưa gấp 3 lần tổng
trọng lượng lá cây của lâm phần chưa tỉa thưa.
Nghiên cứu sự khác biệt về độ thon của cây ở các lâm phần có mật độ khác
nhau, Vanlaar (1976) (dẫn theo tài liệu [23]),đã chỉ ra rằng, với loài Pinus trồng tại

vật lý của ván dăm có thể biến đổi theo yêu cầu sử dụng bằng cách thay đổi các
thông số công nghệ: Tỷ lệ keo, lực ép, khối lượng thể tích, các chất phụ gia… Nhờ
đó có thể khắc phục được những nhược điểm của gỗ tự nhiên như dễ biến dạng theo
độ ẩm, dễ bén lửa, dễ bị nứt khi bị khô, bị mối mọt, nấm mục phá hoại.
Hiệu quả sử dụng ván dăm tương đối cao, 1 m3 ván dăm thay được 2-3 m3 gỗ
xẻ, sử dụng gỗ làm ván dăm có thể đưa tỷ lệ sử dụng gỗ lên tới 80-90%, Lê Văn
Mích (2000) 51.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status