GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - Pdf 43

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Họ và tên sinh viên
Giảng viên hướng dẫn
Lớp
Khóa
Khoa

: HOÀNG THU HƯỜNG
: TRẦN NGUYỄN HỢP CHÂU
: TTQTC
: ĐHCQ14
: NGÂN HÀNG

Hà Nội – Tháng 5, năm 2015
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG


----------

Người cam đoan
Hoàng Thu Hường


ii

LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Trần Nguyễn Hợp Châu. Mặc
dù công việc rất bận rộn nhưng cô đã giành rất nhiều thời gian nhiệt tình hướng
dẫn và giúp em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp một cách thuận lợi. Nhờ cô
giáo mà em có được thêm nhiều kiến thức quý báu, biết cách viết, trình bày và
phân tích một cách hiệu quả và sâu sắc.
Em cũng xin cảm ơn đến các thầy cô giáo giảng dạy tại Học viện Ngân
hàng đã truyền thụ cho em những những kiến thức quý báu trong suốt 4 năm học
tập dưới mái trường học viện.
Em xin chân thành cảm ơn !


iii

MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................III
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI................................................................................................4
Sơ đồ 1.1: Các bên tham gia bảo lãnh ngân hàng.......................................................................................6
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp trong ngoại thương..........................................................................14
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp...........................................................................................................15
Sơ đồ 1.4: Quy trình nghiệp vụ đồng bảo lãnh..........................................................................................16

TÓM TẮT CHƯƠNG 1.............................................................................................30

Ký hiệu

Ý nghĩa

NH

Ngân hàng

KH

Khách hàng

BL

Bảo lãnh

BIDV

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam

TMCP

Thương mại cổ phần

TCKT

Tổ chức kinh tế

NHNN

14

15

Sơ đồ 1.4: Quy trình nghiệp vụ đồng bảo lãnh 16
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy BIDV 34
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức chi nhánh

35

36

Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn của BIDV giai đoạn 2012-2014

37

Biểu đồ 2.2: Tăng trưởng dư nợ tín dụng tại BIDV giai đoạn 2012-2014

38

Bảng 2.1 : Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh của BIDV giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.2 : Doanh số bảo lãnh và dư nợ bảo lãnh giai đoạn 2012-2014
Biểu đồ 2.3 : Mức tăng trưởng dư nợ bảo lãnh 47
Biểu đồ 2.4 : Mức tăng doanh số bảo lãnh

48

Bảng 2.3 : Tình hình thu phí bảo lãnh tại BIDV50
Bảng 2.4 : Dư nợ bảo lãnh quá hạn tại BIDV

làm ăn với nước ngoài thường yêu cầu phải có một ngân hàng hàng nào đó đứng ra bảo
lãnh cho đối tác của mình. Vậy bảo lãnh là gì? Và tại sao các doanh nghiệp thường yêu
cầu tối tác của mình phải được một ngân hàng đứng ra bảo lãnh? Các ngân hàng thương
mại đều ý thức rõ được điều này và đẩy mạnh, phát triển nghiệp vụ bảo lãnh và Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam cũng không nằm ngoài khối ngân hàng này.
Bảo lãnh ngân hàng là một nghiệp vụ được sử dụng khá phổ biến trên thế giới, được
áp dụng ở Việt Nam từ năm 90 và đã đóng góp tích cực vào sự phát triển của các NHTM
đồng thời đóng góp một phần không nhỏ vào quá trình sản xuất, kinh doanh của các
doanh nghiệp, và sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước. Nhận thấy được tầm quan
trọng của việc phát triển nghiệp vụ bảo lãnh trong tình hình kinh tế hiện nay, trên cơ sở tiếp
thu những kiến thức được tiếp cận từ nhà trường và qua quá trình thực tập tại ngân hàng
BIDV, em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “Giải pháp phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam” làm đề tài Khóa luận tốt nghiệp. Em


2
hy vọng những kiến thức và nghiên cứu của mình có thể đóng góp một phần nhỏ vào sự
phát triển của Ngân hàng
2. Mục đích nghiên cứu
-

Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và các vấn đề cơ bản về hoạt động bảo lãnh của Ngân

hàng thương mại
-

Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
-

Phát triển Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam.


4

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH
1.1.1. Khái niệm bảo lãnh ngân hàng
1.1.1.1. Sự hình thành và phát triển của nghiệp vụ bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng là một nghiệp vụ được sử dụng khá phổ biến trên thế giới. Cũng
giống như bất kì một sản phẩm dịch vụ nào khác, sự ra đời của bảo lãnh ngân hàng dựa
trên ba nhân tố: phát sinh nhu cầu, khả năng cung ứng và sự cho phép của luật pháp. Nền
kinh tế ngày càng được phát triển, các hoạt động thương mại, đặc biệt là các hoạt động
thương mại quốc tế không ngừng tăng cường và mở rộng, số lượng các giao dịch gia tăng
nhanh chóng, nhiều giao dịch có giá trị lớn kèm theo đó là mức độ phức tạp ngày càng
cao tiềm ẩn nhiều rủi ro, chính những điều này dẫn tới phát sinh một nhu cầu sử dụng một
dịch vụ nào đó để có thể hạn chế bớt rủi ro cho các bên tham gia mà vẫn đảm bảo cho
hoạt động kinh tế phát triển. Và bảo lãnh ngân hàng đã ra đời và trở thành một nghiệp vụ
chủ yếu tại ngân hàng ở nhiều nước trên thế giới. Bảo lãnh ngân hàng ra đời và phát triển
vào đầu thập niên 70 của thế kỉ XX, bắt nguồn từ sự phát triển mạnh mẽ của các quốc gia
sản xuất dầu mỏ ở Trung Đông. Họ liên tục có những hợp đồng giá trị lớn được kí kết với
các quốc gia phương Tây để thực hiện các dự án lớn như dự án nông nghiệp quốc phòng,
xây dựng cơ sở hạ tầng… Và các quốc gia Trung Đông đã yêu cầu các nước phương Tây
phải chứng minh được khả năng tài chính của mình để hạn chế rủi ro cho các giao dịch
thông qua nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng. Hiện nay, thì bảo lãnh ngân hàng được các ngân
hàng chú trọng, phát triển. Nó không chỉ được thực hiện trong các giao dịch thương mại
quốc tế ở một lĩnh vực mà nó đã trở nên rất phổ biến ở cả các giao dịch nội địa và trên rất

động bảo lãnh nói chung, chỉ có điểm khác đó là bên bảo lãnh là các NH thương mại. Các


6
NH thương mại có năng lực tài chính lớn, cùng với uy tín của NH và đặc điểm thống nhất
trong hệ thống NH đã khiến hoạt động bảo lãnh trở nên phát hiển nhất.
Xét về góc độ học thuật, bảo lãnh ngân hàng là một hình thức “Tín dụng chữ ký” là
hoạt động sinh lời mà không phải bỏ vốn của các ngân hàng. Trong thương mại quốc tế,
bảo lãnh ngân hàng được xem như là loại hình tài trợ ngoại thương, nhằm phòng ngừa
những tổn thất cho người thụ hưởng bảo lãnh do sự vi phạm nghĩa vụ của bên đối tác liên
quan.
Trong một bảo lãnh tồn tại ba chủ thể chính là: Bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và
bên nhận bảo lãnh. Các bên này đều có ảnh hưởng, phụ thuộc lẫn nhau thông qua các hợp
đồng có liên quan.
Sơ đồ 1.1: Các bên tham gia bảo lãnh ngân hàng

Bên được bảo lãnh

(1) Hợp đồng mua
bán, dự thầu

(2) Đơn xin bảo
lãnh

Bên nhận bảo lãnh

(3) Thư bảo lãnh
Ngân hàng phát hành
bảo lãnh


1.1.2.

Đặc điểm của nghiệp vụ bảo lãnh

1.1.2.1. Bảo lãnh là hình thức tài trợ thông qua uy tín
Trong nghiệp vụ bảo lãnh, các giao dịch giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo
lãnh được thực hiện là nhờ có sự tham gia của ngân hàng cam kết sẽ bồi thường cho bên
nhận bảo lãnh nếu khách hàng của ngân hàng (bên được bảo lãnh) vi phạm hợp đồng. Với
việc thực hiện bảo lãnh, ngân hàng đã tạo ra sự đảm bảo chắc chắn cho bên nhận bảo lãnh
thông qua uy tín của chính ngân hàng đồng thời cũng tạo điều kiện cho bên được bảo lãnh
ký hợp đồng với bên nhận bảo lãnh một cách thuận lợi hơn nhờ sự đảm bảo về uy tín của
ngân hàng khi hai bên chưa thực sự tin tưởng lẫn nhau. Vì vậy, có thể nói bảo lãnh ngân
hàng là một hình thức tài trợ thông qua uy tín của ngân hàng, thúc đẩy mối quan hệ kinh
tế trong và ngoài nước phát triển.
1.1.2.2. Bảo lãnh mang tính độc lập
Đây chính là đặc điểm nổi bật hoạt động bảo lãnh – tính độc lập và tách biệt riêng
với các quan hệ thương mại hay hợp đồng gốc. Cho dù nội dung của bảo lãnh ngân hàng
được xây dựng trên nội dung của hợp đồng thương mại giữa bên được bảo lãnh và bên


8
được bảo lãnh nhưng cam kết bảo lãnh lại độc lập và tách rời khỏi cơ sở hình thành nó.
Hợp đồng bảo lãnh do ngân hàng phát hàng, thể hiện cam kết của ngân hàng trong việc
thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh đối với bên nhận bảo lãnh, nếu bên được
bảo lãnh vi phạm hợp đồng. Đây là một cam kết chắc chắn, khi mà bên nhận bảo lãnh đưa
ra được các bằng chứng chứng minh sự vi phạm của bên được bảo lãnh thì ngân hàng có
trách nhiệm thanh toán vô điều kiện mà không được viện bất cứ lí do gì để từ chối.
1.1.2.3. Bảo lãnh là một sự thỏa thuận của nhiều bên
Trong một nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng thường có ít nhất 3 bên tham gia, gồm:
người bảo lãnh, người được bảo lãnh và người nhận bảo lãnh. Các bên đều có ảnh hưởng


Người thụ hưởng sẽ nhận được bồi thường khi người được bảo lãnh vi phạm cam
kết trong hợp đồng. Qua đó, ngân hàng bảo lãnh đã tạo ra một sự đảm bảo chắc chắn cho
người nhận bảo lãnh. Chính sự tin tưởng này đã trở thành chất xúc tác giúp cho các hợp
đồng thương mại, xây dựng, các giao dịch hàng hóa trong nước và quốc tế được ký kết
một cách thuận lợi. Đây có thể coi là chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh ngân hàng.
 Bảo lãnh là công cụ thúc đẩy thực hiện hợp đồng
Trong nghiệp vụ bảo lãnh, ngân hàng sẽ phải chịu trách nhiệm thanh toán thay cho
bên nhận bảo lãnh nếu bên được bảo lãnh không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình. Để
giảm thiểu rủi ro, ngân hàng luôn luôn tìm cách đôn thúc, kiểm tra giám sát việc thực hiện
hợp đồng của bên được bảo lãnh. Nhờ vậy, bên được bảo lãnh có áp lực để thực hiện hợp
đồng và không phải lo lắng về việc hoàn trả các khoản nợ cho ngân hàng với chi phí cao
hơn, đồng thời cũng đảm bảo uy tín của ngân hàng.
 Bảo lãnh là công cụ đánh giá
Để hạn chế rủi ro thì bất kì ngân hàng nào trước khi phát hành thư bảo lãnh đều phải
đánh giá một cách toàn diện các mặt về khách hàng của mình: về uy tín, tình hình tài
chính cũng như khả năng thực hiện hợp đồng… Đây thực sự cũng là công việc mà người
nhận bảo lãnh nên làm trước khi kí hợp đồng kinh tế nhưng trong nhiều trường hợp họ lại


10
không đủ khả năng để thực hiện. Do vậy, thông qua quyết định bảo lãnh của ngân hàng,
người nhận bảo lãnh phần nào cũng đánh giá được về năng lực tài chính và hoạt động của
người được bảo lãnh, phục vụ cho sự hợp tác của hai bên.
 Bảo lãnh là công cụ tài trợ
Trong nghiệp vụ bảo lãnh, dù không thực sự cấp vốn nhưng ngân hàng đã giúp cho
khách hàng được hưởng nhiều thuận lợi về mặt ngân quỹ như khi được cho vay. Theo đó,
người được bảo lãnh được vay nợ hoặc kéo dài thời hạn thanh toán tiền hàng thông qua
bảo lãnh ngân hàng.
1.1.4. Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh



11
sử tín dụng của KH, hoặc có thể tham khảo thông tin từ những chủ nợ trước đó của KH,
hoặc mua thông tin từ trung tâm thông tin ứng dụng CIC của NHNN, phỏng vấn trực tiếp
KH….Rồi sau đó tiến hành phân tích, đánh giá về KH về năng lực pháp lý, năng lực tài
chính, khả năng thực hiện hợp đồng và uy tín, tư cách đạo đưc của KH, thiện chí trả nợ để
nhằm định lượng rủi ro từ phía KH. Nếu mức rủi ro không chấp nhận được KH sẽ bị từ
chối phát hành bảo lãnh.
Bước 3 : Soạn thảo văn bản bảo lãnh
Sau khi thẩm định, nếu như cán bộ thẩm định có ý kiến đồng ý trình lên ban lãnh
đạo NH sẽ xem xét và ra quyết định chấp nhận bảo lãnh. Lúc đó văn bản bảo lãnh sẽ được
soạn thảo. Do yêu cầu BL xuất phát từ hợp đồng thương mại nên các yếu tố trong thư BL
phải được xây dựng từ nội dung đồng giao dịch kinh tế giữa người được bảo lãnh và
người thụ hưởng bảo lãnh và đơn xin bảo lãnh của KH.
Nhìn chung, không có một mẫu thư bảo lãnh thống nhất chung cho tất cả các loại
bảo lãnh cũng như cho tất cả các NH phát hành. Việc soạn thảo thư bảo lãnh được thực
hiện bởi các chuyên viên có kinh nghiệm, đặc biệt là về mặt pháp lý, và mỗi loại thường
có một mẫu riêng. Nhưng nội dung văn bản bảo lãnh luôn phải đảm bảo các yêu tố cơ bản
sau :
-

Người được bảo lãnh

-

Người thụ hưởng bảo lãnh

-


Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh

-

Tham chiếu luật áp dụng

Bước 4 : Phát hành bảo lãnh
Sau khi soạn thảo văn bản bảo lãnh xong, NH chuyển cho KH bản chính trực tiếp
(hoặc gián tiếp qua NH thông báo) đồng thời thực hiện:
-

Thu phí bảo lãnh từ người được bảo lãnh ngay sau khi BL được phát hành.
Phí được tính trên giá trị bảo lãnh và có thể thay đổi linh hoạt tùy thuộc vào mức độ

rủi ro của dự án, và tỷ lệ ký quỹ của người bảo lãnh, trường bảo lãnh thường xuyên và
kéo dài phí sẽ được thu theo định kỳ thỏa thuận với khách hàng.
-

Quản lý tiền ký quỹ vào tài khoản riêng : Mức ký quỹ thường tỷ lệ % trên

số tiền bảo thanh toán BL nhằm mục đích đảm bảo khả năng bồi hoàn cho NH trong
trường hợp NH phải đứng ra thực hiện cam kết trả thay cho KH. Mức ký quỹ theo quy
định có thể dao động từ 10 % đến 100%.
-

Tiến hành các thủ tục nhận đảm bảo (thế chấp, cầm cố…)

-

Hạch toán giá trị bảo lãnh vào sổ theo dõi ngoại bảng.

đánh giá lại hiệu quả đồng thời rút kinh nghiệm về những sai sót.
1.1.5.

Phân loại bảo lãnh ngân hàng

1.1.5.1. Theo phương thức phát hành bảo lãnh
a. Bảo lãnh trực tiếp
Là loại bảo lãnh trong đó ngân hàng chịu trách nhiệm phát hành bảo lãnh trực tiếp
theo yêu cầu của người được bảo lãnh (không qua trung gian).


14
Bảo lãnh trực tiếp thường có ba bên: Ngân hàng phát hành bảo lãnh, bên bảo lãnh,
bên thụ hưởng bảo lãnh. Nếu bên thụ hưởng bảo lãnh là người nước ngoài thì có thể xuất
hiện thêm NH thông báo.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp trong ngoại thương
Ngân hàng
phát hành

(3)

Ngân hàng
thông báo

(2)

(3)

(1)



Ngân hàng
phát hành

(3b)

Ngân hàng
thông báo

(2)
Ngân hàng
chỉ thị

(3a)

(3b)

(1)
Bên được bảo
lãnh

(Hợp đồng kinh tế)

Bên nhận bảo
lãnh

Hợp đồng gốc được kí kết giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh


16

lãnh

(3b)

Ngân hàng thông
báo

(3b)
(3a)

Hợp
đồng
kinh tế

Người thụ hưởng
bảo lãnh


17
Theo sơ đồ trên:
Hợp đồng kinh tế được ký kết giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng bảo
lãnh
(1) Người được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phát hành bảo lãnh
(2) Ngân hàng phát hành bảo lãnh đồng bảo lãnh cùng các NH tham gia vào
nghiệp vụ đồng bảo lãnh
(3a)NH phát hành phát hành BL và chuyển trực tiếp cho người thụ hưởng BL
(3b) NH phát hành phát hành BL và chuyển văn bản BL cho người thụ hưởng bảo lãnh
thông qua NH thông báo.
1.1.5.2. Theo mục đích bảo lãnh
a.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status