ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ ĐỨC QUÂN
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM VE
TRÊN ĐÀN CHÓ NỘI TẠI HUYỆN HỮU LŨNG,
TỈNH LẠNG SƠN VÀ BIỆN PHÁP PHÕNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SỸ THÖ Y
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ ĐỨC QUÂN
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM VE
TRÊN ĐÀN CHÓ NỘI TẠI HUYỆN HỮU LŨNG,
TỈNH LẠNG SƠN VÀ BIỆN PHÁP PHÕNG TRỊ
Chuyên ngành: THÖ Y
Mã số: 60 64 01 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ THÖ Y
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN QUANG
THÁI NGUYÊN - 2016
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2016.
Tác giả
Hà Đức Quân
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...............................................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài ................................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .................................................................................3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .....................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ...................................................................................4
1.1.1. Hiểu biết về ve ký sinh ở chó ...........................................................................4
1.1.2. Hiểu biết về bệnh ve ở chó .............................................................................10
1.1.3. Một số đặc điểm của chó ................................................................................15
1.1.4. Tình hình sử dụng thuốc thảo dược trong việc phòng trừ ngoại ký sinh trùng
cho vật nuôi ..............................................................................................................16
1.1.5. Hiểu biết về cây Na và sử dụng cây Na làm dược liệu ..................................21
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .......................................................24
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ...................................................................24
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ...............................................................25
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .........................................................................................................................29
2.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu ......................................................................29
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................29
2.1.2. Vật liệu nghiên cứu ........................................................................................29
3.2. Nghiên cứu về triệu chứng lâm sàng ở chó bị ve ký sinh .................................47
v
3.2.1. Tỷ lệ và những biểu hiện lâm sàng chủ yếu ở chó bị ve ký sinh ...................47
3.2.2. Sự thay đổi một số chỉ số máu của chó bị ve ký sinh ....................................49
3.3. Chế và thử nghiệm chiết xuất từ hạt Na trong phòng thí nghiệm .............................52
3.3.1. Xác định dung môi chiết xuất thích hợp với hạt Na ......................................52
3.3.2. Xác định thời gian ngâm chiết phôi hạt Na trong dung môi thích hợp ..........54
3.3.3. Xác định nồng độ chiết xuất thích hợp của hạt Na trên ve chó thí nghiệm ...57
3.3.4. Thử nghiệm dịch chiết xuất từ hạt Na trong dung dịch NaOH 5%, thời gian
ngâm chiết 36 giờ để trị ve cho chó thí nghiệm .......................................................58
3.4. So sánh hiệu lực điều trị của dịch chiết phôi hạt Na 20% với thuốc Ivermectin ...60
3.4.1. Hiệu lực của chiết xuất hạt Na 20% trị ve cho chó ........................................61
3.4.2. Hiệu lực của thuốc Ivermectin trị ve cho chó ...................................................62
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................................65
1. Kết luận ................................................................................................................65
2. Đề nghị .................................................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................67
vi
DANH MỤC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
R. sanguineus
Rhipicephalus sanguineus
Bảng 3.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó theo tuổi ........................................... 42
Bảng 3.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve theo tính biệt chó ....................................... 44
Bảng 3.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ve ở chó theo mùa vụ trong năm .................... 46
Bảng 3.5. Tỷ lệ và những biểu hiện lâm sàng chủ yếu ở chó bị ve ký sinh ............. 48
Bảng 3.6. So sánh số lượng hồng cầu, bạch cầu và hàm lượng huyết sắc tố
giữa chó khỏe và chó bị ve ký sinh ........................................................... 49
Bảng 3.7. Công thức bạch cầu của chó khỏe và chó bị ve ký sinh .......................... 51
Bảng 3.8. Kết quả kiểm tra độc tính dịch chiết hạt Na 10% 53ngâm 24 giờ
trong các loại dung môi ............................................................................ 53
Bảng 3.9. Kết quả kiểm tra độc tính của dịch chiết phôi hạt Na 10% trong
NaOH 5% tại các thời điểm chiết xuất ..................................................... 55
Bảng 3.10. Kết quả kiểm tra độc tính của dịch chiết hạt Na ở các nồng độ khác
nhau ........................................................................................................... 57
Bảng 3.11. Kết quả điều trị thử nghiệm cho chó nhiễm ve bằng dịch chiết phôi
hạt Na 10% và 20% .................................................................................. 59
Bảng 3.12. Kết quả sử dụng dịch chiết hạt Na 20% để trị ve cho chó tại một số
địa phương ................................................................................................ 61
Bảng 3.13. Kết quả trị ve cho chó tại một số xã, thị trấn thuộc huyện Hữu
Lũng bằng thuốc RTD - Ivermectin .......................................................... 63
viii
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Ve ký sinh trên chó .................................................................................... 7
Hình 3.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm ve ở chó nuôi tại một số xã, thị trấn của
huyện Hữu Lũng ....................................................................................... 41
Hình 3.2. Đồ thị về tỷ lệ nhiễm ve ở chó theo tuổi .................................................. 43
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm ve ở chó theo tính biệt ............................................. 44
Hình 3.4. Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm ve ở chó theo mùa vụ .......................................... 47
Hình 3.5. Biểu đồ tỷ lệ các loại bạch cầu ở chó khỏe và chó bị ve ký sinh ............. 51
tâm nghiên cứu. Ngoài những bệnh truyền nhiễm thường gặp như bệnh dại, bệnh
viêm dạ dày và ruột truyền nhiễm, bệnh Carê, bệnh do Parvovirus… thì phải kể đến
bệnh do ký sinh trùng gây ra.
Bệnh ký sinh trùng không xảy ra ồ ạt, lây lan mạnh và gây chết nhiều như
các bệnh truyền nhiễm... mà xảy ra một cách từ từ, tác động dần dần đến sức khỏe
vật nuôi. Trong đó, bệnh do ngoại ký sinh trùng (còn gọi là động vật tiết túc kí sinh,
thuộc ngành Arthropoda) tuy ít gây chết cho vật nuôi, nhưng lại gây tổn thất nhiều
về kinh tế và khó kiểm soát. Bệnh ve ở chó là một trong những bệnh ngoại ký sinh
trùng phổ biến, không những gây tổn thương thực thể tổ chức da, mà còn làm giảm
sức đề kháng, giảm khả năng sinh trưởng và phát triển của chó. Latrofa M. S. và cs.
(2014) [71] cho biết, các loài ve đóng vai trò là vật môi giới truyền một số bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm ở chó như: Anaplasma platys, Cercopithifilaria spp.,
Ehrlichia canis và Hepatozoon canis. Chính vì vậy, ve ký sinh là nhân tố trung gian
nguy hiểm truyền bệnh cho gia súc, gia cầm, từ đó truyền bệnh sang người.
2
Hiện nay, trên thị trường thuốc thú y có các hóa dược đang lưu hành như:
Biovermectin, Kill - Lice, Ivermectin, Fronline, Lindane, Coumaphos, Amitraz,
SG.Sivermectin 0,25%, Pimetylpyrolan, Demetyl, Sevin… Nhìn chung, các hóa dược
nói trên có hiệu lực điều trị cao, nhưng lại gây độc hại cho vật chủ, đồng thời tồn dư
trong sản phẩm động vật, làm ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng, gây ô nhiễm
môi trường sinh thái. Vì vậy, cần có những biện pháp diệt ve ký sinh, nhưng không
gây độc cho chó, không gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo sức khỏe con người.
Song song dùng hóa dược để điều trị, từ xa xưa, ông cha ta đã biết sử dụng
nguồn thảo dược nhiên nhiên sẵn có để chữa bệnh và truyền lại cho các thế hệ sau.
Đất nước ta có ưu thế là một quốc gia nằm trong khu vực nhiệt đới, có thảm thực
vật phong phú, tiềm năng về các loại cây thuốc rất lớn. Theo kết quả điều tra của
Viện Dược Liệu (Bộ Y tế), tính đến năm 2005 đã ghi nhận được 3.948 loài thực vật
và nấm lớn; 52 loài tảo biển, 408 loài động vật và 75 loại khoáng vật có công dụng
1.1.1. Hiểu biết về ve ký sinh ở chó
1.1.1.1. Vị trí của ve ký sinh ở chó trong hệ thống phân loại động vật học
Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về họ ve cứng Ixodidae và kết luận: có nhiều
loài ve ký sinh trên chó, nhưng thường gặp và nhiều nhất là loài Rhipicephalus
sanguineus (R. sanguineus).
Theo Trịnh Văn Thịnh (1963) [44], Phan Trọng Cung (1977) [3], Phan Trọng
Cung và cs. (1977) [4], Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [17], Nguyễn Thị Kim
Lan và cs. (1999) [22], vị trí của ve trong hệ thống phân loại động vật như sau:
Ngành Athropoda Siebold, 1848.
Lớp Arachnida Lamarck, 1801.
Phân lớp Acari, Leach, 1817.
Bộ Parasitiformes Leach, 1815.
Họ Ixodidae Koch C. L., 1844.
Phân họ Ixodoidea Leach, 1815.
Giống Rhipicephalus Latreille, 1806.
Loài Rhipicephalus sanguineus Latreille, 1806.
Theo nghiên cứu của nhiều tác giả, ve R. sanguineus là loài thường gặp và ký
sinh nhiều nhất ở chó. Dantas-Torres F. và Otranto D. (2015) [59] cho biết:
Rhipicephalus sanguineus là một loài ve được mô tả bởi Latreille vào năm 1806 dựa
trên mẫu vật thu thập được từ Pháp.
Nguyễn Thị Kim Lan và cs. (1999) [22] cho biết: nhiều loài ve là môi giới
truyền bệnh dịch hạch của loài gặm nhấm, bệnh viêm não của người, bệnh sốt phát
5
ban, các bệnh nguyên trùng, đặc biệt là bệnh lê dạng trùng của trâu, bò, dê, cừu,
ngựa, chó, lợn….
1.1.1.2. Đặc điểm hình thái, cấu tạo của ve
Trong các động vật tiết túc ký sinh, ve được coi là động vật nguy hiểm cho
người và vật nuôi. Ve là vectơ truyền bệnh ký sinh trùng đuờng máu và các bệnh
+ Tấm dưới miệng: ngắn và không lồi cạnh, là một tấm lẻ, hình thoi gắn vào
gốc vòi giữa hai xúc biện, trên đó phủ kín răng hướng về sau.
* Thân (Idiosoma)
Thân gồm có mặt lưng và mặt bụng.
- Mặt lưng: có mai lưng bằng kitin cứng rắn nên khi hút máu vật chủ, mai này
vẫn không thay đổi, chỉ có những phần da mềm thì mới phình rộng ra. Mai lưng của ve
đực phủ toàn lưng. Mai lưng của ve cái, thiếu trùng, ấu trùng chỉ phủ một phần ba phía
trước lưng, phần còn lại là miền lưng. Trên mai lưng có mắt, rãnh cổ, rãnh cạnh, rãnh
giữa sau và mấu đuôi. Ve cái có mai lưng hình bầu dục dài hơn rộng.
+ Mắt: nằm ở hai bên bờ trước mai. Mắt có cấu tạo đơn giản.
+ Hai rãnh cổ bắt đầu từ hai hõm bờ trước chạy song song với trục giữa
xuống phía sau.
+ Rãnh cạnh: nằm giới hạn giữa miền vai và hõm cổ.
+ Rãnh giữa sau: nằm ở miền giữa theo trục thân.
+ Mấu đuôi ngắn và tù (khi ve hút no máu).
+ Rua (feston): là những ô viền ở bờ sau thân.
- Mặt bụng gồm có:
Lỗ sinh dục nằm ở 1/3 phía trước mặt bụng, chỉ có ở ve trưởng thành. Ở ve
đực thường có hình móng ngựa, ở ve cái thường có hình bầu dục.
Lỗ hậu môn nằm ở 1/3 phía sau thân. Lỗ này gồm những tấm đan trên bề mặt
có nhiều tơ gọi là tơ hậu môn.
Rãnh sinh dục thường có hình parabol vòng trước lỗ sinh dục xuống phía
đuôi đến tận cùng rua III và rua IV.
7
Ve R. sanguineus có rãnh hậu môn vòng sau, rãnh hậu môn vòng quanh lỗ
hậu môn. Rãnh sau hậu môn bắt đầu từ giữa sau hậu môn đến bờ sau thân.
Tấm thở nằm hai bên hông, sau gốc háng IV, là tấm kitin hẹp, dày. Tấm thở
hình dấu phẩy, ở ve đực dài, ở ve cái ngắn. Trên tấm thở có lỗ thở.
Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [17] cho biết: vòng đời phát triển của ve
R. sanguineus trải qua ba giai đoạn: ấu trùng, thiếu trùng và trưởng thành. Đây là
loài ve 3 ký chủ, mỗi giai đoạn phát triển của ve R. sanguineus sau khi hút no máu
đều rơi xuống đất, biến thái rồi lại bám vào ký chủ mới.
* Ấu trùng:
Ve đực và ve cái ký sinh ở ký chủ, giao cấu, sau khi hút máu no rơi xuống đất,
đẻ trứng có lớp màng nhầy bảo vệ. Sau quá trình phát triển của phôi, trứng nở thành
ấu trùng. Theo Lê Quốc Thái (1981) [39], Trịnh Văn Thịnh và cs. (1982) [45], ve R.
sanguineus có thời gian ủ trứng 17 - 25 ngày trong điều kiện 210C - 350C, độ ẩm là
60 - 90%. Sau khoảng thời gian này trứng nở ra ấu trùng.
Sau khi trứng nở ra ấu trùng, ấu trùng bò lên cây cỏ. Ở những vị trí này ấu
trùng thuận lợi tiếp xúc với vật chủ, đồng thời tránh gió và ánh sáng mặt trời. Thời
gian nhịn đói của ấu trùng có thể lên đến trên 8 tháng rưỡi.
Khi bám được vào vật chủ, ấu trùng sẽ đi tìm nơi ký sinh thích hợp và thực
hiện quá trình hút máu. Thời gian bám và hút máu no gọi là bữa ăn. Thời gian này ở
ấu trùng R. sanguineus là 2 - 6 ngày.
9
Theo Phan Trọng Cung và cs. (1977) [4], Phan Trọng Cung và Lê Quốc Thái
(1979) [5], sau khi no máu, ấu trùng rời vật chủ xuống dưới đất rồi mới lột xác
thành thiếu trùng. Thời gian lột xác của ấu trùng R. sanguineus là 6 - 12 ngày ở điều
kiện nhiệt độ 21 - 330C, độ ẩm 60 - 90%.
* Thiếu trùng:
Thiếu trùng vừa lột xác không cử động, sau một thời gian nó hoạt động, bám
vào vật chủ hút máu. Thiếu trùng có thể nhịn đói trên 6 tháng đến khi có thể bám
vào vật chủ thì hút no máu. Theo Lê Quốc Thái (1981) [39], Trịnh Văn Thịnh và
Dương Công Thuận (1996) [46], sau khi no máu thiếu trùng biến thái và lột xác
thành ve trưởng thành ở môi trường ngoài. Thời gian của quá trình này kéo dài
khoảng 12 - 17 ngày.
Ve truyền các bệnh do Richkettsia, bệnh xoắn trùng cho người, truyền cho
chó các mầm bệnh: Piroplasma canis, Babesia canis, B.gibsoni, Hepatpzoon canis,
Richkettsia canis, Leucocylogragarina canis. Ngoài ra, nó còn là ký chủ trung gian
của giun chỉ Dipetalonema grassii, D. reconditum, Dirofilaria inumitis ở chó.
Latrofa M. S. và cs (2014) [71] đã thu thập 204 mẫu ve từ chó để định loại.
Kết quả cho thấy có 81/204 mẫu là loài R. sanguineus, 17/204 mẫu là R. turanicus
và 106 mẫu là Rhipicephalus spp.
Trong tháng 1 năm 2011, Barbieri A. R. và cs. (2014) [53] đã xác định tỷ lệ
nhiễm ve ở chó tại các hộ gia đình tại của bang Santa Catarina, miền nam Brazil.
Kết quả cho thấy, có 34% số chó nhiễm
Amblyomma nhiễm Amblyomma
aureolatum, chỉ có 3,8% nhiễm Rhipicephalus sanguineus.
Cicuttin G. L. và cs. (2014) [57] đã thu thập 207 mẫu ve Rhipicephalus
sanguineus ký sinh ở chó tại thành phố Buenos Aires (Argentina) để xác định khả
năng lây truyền anaplasmoses. Các tác giả đã phát hiện 13,5% số ve Rhipicephalus
sanguineus mang đơn bào Anaplasma platys. Điều đó chứng tỏ ve Rhipicephalus
sanguineus là vecto truyền bệnh anaplasmoses.
Ionică A. M. và cs. (2014) [67] nghiên cứu và cho biết, chó ở Châu Âu bị
bệnh microfilariae cư trú ở lớp hạ bì và lây truyền qua Rhipicephalus sanguineus.
11
Adamu M. và cs. (2014) [51] đã thu thập 146 ve và xác định: 73% là loài
Rhipicephalus sanguineus, 18% là loài Haemaphysalis leachi, 2% là loài R.
turanicus và Amblyomma variegatum; Các loài H. elliptica, R. lunulatus, R.
muhsamae và R. senegalensis chiếm khoảng 1%.
Đỗ Thế Mạnh (2015) [30] đã nghiên cứu về bệnh ve ở chó tại Quảng Ninh và
cho biết: ve R. sanguineus ký sinh rất phổ biến ở chó nuôi tại các xã, thị trấn của 2
sinh, không nên chỉ chú trọng vào chỗ bám của ve trưởng thành. Vì diệt ve vào giai
đoạn ấu trùng và thiếu trùng sẽ làm giảm lượng máu vật chủ bị mất do ve hút. Hơn
nữa, một số mầm bệnh truyền được từ giai đoạn ấu trùng như loài Ablyomma
variegatum, nếu ve cái mang mầm bệnh, mầm bệnh được di truyền qua trứng. Ấu
trùng đói chứa mầm bệnh đã trưởng thành. Khi ấu trùng bám và hút máu vật chủ
thứ nhất, đồng thời lan truyền mầm bệnh đó cho vật chủ. Sau lần lột xác thứ nhất do
thiếu trùng đói đã chứa mầm bệnh thành thục nên khi hút máu vật chủ thứ hai sẽ
truyền mầm bệnh cho vật chủ thứ hai. Sau lần lột xác thứ hai ve trưởng thành đói
cũng đã chứa mầm bệnh thành thục, khi hút máu cũng lan truyền mầm bệnh cho vật
chủ thứ ba.
Theo Phạm Khắc Hiếu và Lê Thị Ngọc Diệp (1997) [14], những thuốc trị
ngoại ký sinh trùng gồm 3 nhóm:
+ Nhóm dẫn xuất chứa clo
+ Nhóm các estephospho hữu cơ
+ Nhóm carbamat
Có thể dùng thuốc thảo mộc để trị ve. Theo Phạm Khắc Hiếu và Bùi Thị Tho
(1994) [13], có nhiều loại thảo mộc có thể dùng để trị ve:
+ Hạt Thàn mát: dùng hạt cho vào nước nóng cho mềm rồi giã nát, ngâm tiếp
vào nước ấm, để nguội 37oC rồi tắm cho gia súc.
+ Rễ cây Thuốc cá 3 phần, 100 phần nước, 4 phần xà phòng dùng xát cho chó,
mèo, bê, nghé.
+ Nấu nước sắc Bách bộ tắm cho gia súc.
13
+ Dùng Thuốc lào khô, Thuốc lá ngâm trong axit acetic 5% để phun hoặc bôi
trị ve, ghẻ.
+ Dùng hạt Củ đậu giã nát, dùng dầu sở để diệt ve.
- Biện pháp sinh học:
Đây là biện pháp lợi dụng các thiên địch của ve (như gà, sáo sậu, những loài
Là một avermectin thuộc nhóm macrocycliclactone (lacton vòng lớn) được
sản sinh do sự lên men của streptomyces avermitidis.
b. Đặc tính hóa học:
Ivermectin là bột màu trắng đục, ưa lipid nhưng kỵ nước, tan trong nhiều
dung môi hữu cơ nhưng rất ít tan trong nước, bền ở nhiệt độ phòng, ở dung dịch
không có tính acid nhưng bị tia cực tím làm giảm tác dụng.
c. Dược lý
Ivermectin tăng cường phiên bản của -amino butyric (GABA), noron synap.
Ảnh hưởng của GABA như 1 noron và làm tê liệt noron bên trong giun tròn hoặc cơ
bắp ở động vật chân khớp.
Ivermectin gây ra chứng tê liệt của ký sinh và sau cùng là chết.
Ivermectin không hiệu quả diệt sán lá và sán dây.
15
Ở chó, ivermectin được chỉ định sử dụng ngăn ngừa giun tim, ivermectin
cũng được sử dụng trị giun chỉ, ngoại ký sinh trùng và nội ký sinh trùng.
Ivermectin có phổ tác dụng rộng tẩy giun sán và diệt ngoại ký sinh trùng,
Thuốc được dùng ở chế phẩm tiêm để diệt rận, ve ở trâu bò, lợn và chó... thuốc
cũng được sử dụng ở dạng bôi.
Kết quả nhiều thí nghiệm cho thấy ivermectin sau khi tiêm dưới da ở chó và
mèo liều 200, 400 hoặc 666mg/ kg có hiệu lực rất tốt diệt ve tai ở chó (Nguyễn Duy
Cương và Nguyễn Hữu Quỳnh, 1999 [6])
1.1.3. Một số đặc điểm của chó
1.1.3.1. Nguồn gốc chó nhà
Chó nhà hiện nay có nhiều nguồn gốc khác nhau, đã được con người nuôi và
thuần hóa sớm nhất, cách đây khoảng 13.000 - 15.000 năm. Đông Nam Á là trung
tâm thuần hóa chó cổ nhất. Từ đó, chó nhà xâm nhập sang Châu Úc, các nước
phương Đông, rồi du nhập vào Châu Mỹ.