Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, ứng dụng kit CATT chẩn đoán bệnh tiên mao trùng do trypanosoma evansi gây ra ở trâu tại huyện chi lăng, tỉnh lạng sơn và biện pháp phòng trị - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN LÊ KHÁNH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ,
ỨNG DỤNG KIT CATT CHẨN ĐOÁN BỆNH TIÊN
MAO TRÙNG DO TRYPANOSOMA EVANSI GÂY RA
Ở TRÂU TẠI HUYỆN CHI LĂNG - TỈNH LẠNG SƠN
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN LÊ KHÁNH

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ,
ỨNG DỤNG KIT CATT CHẨN ĐOÁN BỆNH TIÊN
MAO TRÙNG DO TRYPANOSOMA EVANSI GÂY RA
Ở TRÂU TẠI HUYỆN CHI LĂNG - TỈNH LẠNG SƠN
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

Ngành : Thú y
Mã số: 60.64.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y

Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Chi cục Thú y Lạng Sơn, Trạm Thú y huyện Chi
Lăng tỉnh Lạng Sơn và các hộ chăn nuôi trâu trên địa bàn nghiên cứu đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi vô cùng biết ơn các thành viên trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã
luôn ở bên tôi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.

Lạng Sơn , ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Lê Khánh


iii

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
2. Mục tiêu đề tài .................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ............................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ............................................................................................. 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn.............................................................................................. 3
4. Những đóng góp mới của đề tài .......................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ................................................................ 4
1.1.1. Đặc điểm, hình thái, cấu trúc và phân loại tiên mao trùng ....................... 4
1.1.2. Dịch tễ học tiên mao trùng ........................................................................ 8
1.1.3. Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng của bệnh ................................................. 12

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................45
3.1. NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH TIÊN MAO
TRÙNG TRÊN ĐÀN TRÂU TẠI HUYỆN CHI LĂNG ..................................... 45
3.1.1. Định danh loài tiên mao trùng phân lập từ đàn trâu tại huyện Chi Lăng 45
3.1.2. Tình hình nhiễm tiên mao trùng trên đàn trâu tại huyện Chi Lăng ......... 46
3.1.3. Nghiên cứu về ruồi, mòng hút máu truyền bệnh tiên mao trùng ............. 55
3.2. ỨNG DỤNG KIT CATT TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH TIÊN MAO
TRÙNG Ở HUYỆN CHI LĂNG .......................................................................... 63
3.2.1. Kiểm tra độ nhạy, độ đặc hiệu của Kit CATT ....................................... 63
3.2.2. Kết quả chẩn đoán bệnh tiên mao trùng ở huyện Chi Lăng bằng Kit CATT .. 65
3.3. XÁC ĐỊNH PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TIÊN MAO TRÙNG ĐẠT
HIỆU QUẢ ........................................................................................................... 67
3.3.1. Thử nghiệm thuốc điều trị bệnh tiên mao trùng trên diện hẹp. ............... 67
3.3.2. Thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh tiên mao trùng trên diện rộng........... 68
3.3.3. Đề xuất biện pháp phòng chống bệnh T. evansi trên đàn trâu tại huyện
Chi Lăng .......................................................................................................................... 71
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................................72
1. Kết luận ............................................................................................................. 72
2. Đề nghị .............................................................................................................. 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................74
PHỤ LỤC .............................................................................................................................................


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chúng tôi. Các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận án này là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố
trong bất kỳ công trình nào khác. Mọi thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ
rõ nguồn gốc.

diện hẹp..................................................................................................... 67
Bảng 3.15. Thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh tiên mao trùng trên diện rộng .......... 69


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm tiên mao trùng ở trâu tại huyện Chi Lăng................. 48
Hình 3.2. Đồ thị tỷ lệ nhiễm tiên mao trùng theo lứa tuổi ........................................ 49
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm tiên mao trùng ở trâu theo mùa vụ............................ 51
Hình 3.4. Biểu đồ tỷ lệ phát bệnh tiên mao trùng ở trâu theo mùa vụ ...................... 52
Hình 3.5. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm tiên mao trùng trên trâu theo tính biệt ...................... 54
Hình 3.6. Biểu đồ tỷ lệ loài ruồi, mòng ở các địa phương nghiên cứu ........................ 59
Hình 3.7. Biểu đồ điều trị bệnh tiên mao trùng trên diện rộng ................................. 70


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Loài tiên mao trùng Trypanosoma evansi là ký sinh trùng đơn bào đường máu
(Protozoa) thuộc lớp trùng roi (Flagellata) có tầm quan trọng lớn đối với ngành
Thú y. Bệnh Trypanosoma evansi thấy phổ biến ở các loài gia súc như: trâu, bò, dê,
ngựa, hươu, lạc đà…, bệnh gây nhiều thiệt hại về kinh tế ở các nước châu Phi, Nam
Mỹ và châu Á do những vùng này có số lượng gia súc chết hàng năm lớn và đều là
do Trypanosoma evansi gây nên (Brun R. và cs., 1998 [31]).
Theo Phan Văn Chinh (2006) [1]: Bệnh tiên mao trùng xuất hiện ở nhiều vùng
trên cả nước, với tỷ lệ mắc khá cao: trên trâu là 13 – 30 %, trên bò là 7 – 14 %,
trong đó tỷ lệ gia súc chết trong số gia súc mắc bệnh lên tới 6,3 – 20 %.

hệ quả là bệnh tiên mao trùng trở nên phổ biến hơn, nghiêm trọng hơn và gây thiệt
hại lớn hơn.
Qua những phân tích ở trên về mức độ phổ biến cũng như những thiệt hại về
kinh tế do bệnh tiên mao trùng gây ra trên trâu ở Việt Nam, đặc biệt là những khó
khăn trong công tác phòng và trị bệnh, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một
số đặc điểm dịch tễ, ứng dụng kit CATT chẩn đoán bệnh tiên mao trùng do
Trypanosoma evansi gây ra ở trâu tại huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn và biện
pháp phòng trị”.
2. Mục tiêu đề tài
- Xác định một số đặc điểm dịch tễ bệnh do T. evansi gây ra ở đàn trâu tại
huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
- Ứng dụng kit CATT chẩn đoán bệnh tiên mao trùng cho trâu tại địa phương
nghiên cứu.
- Lựa chọn phác đồ điều trị bệnh tiên mao trùng có hiệu quả, phù hợp với điều
kiện chăn nuôi tại huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học có giá trị về đặc điểm dịch tễ,
phương pháp chẩn đoán bệnh do Trypanosoma evansi gây ra và biện pháp phòng
chống bệnh tiên mao trùng trên đàn trâu tại huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.


3

3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học khuyến cáo người chăn nuôi áp dụng
biện pháp chẩn đoán và phòng, trị bệnh tiên mao trùng, nhằm hạn chế tỷ lệ nhiễm
và thiệt hại do tiên mao trùng gây ra, góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi trâu
trên địa bàn huyện Chi Lăng nói riêng và tỉnh Lạng Sơn nói chung.
4. Những đóng góp mới của đề tài

Tabanidae, họ ruồi Stomoxydinae.
Theo Verma B. B. và Gautam O. P. (1978) [106], hiện nay người ta đã đưa
ra những khái niệm để phân biệt hình thái của tiên mao trùng theo 6 dạng:
1. Trypamastigote: Tiên mao trùng có hình dạng bình thường.
2. Spimastigote: Tiên mao trùng có hình thái như Crithidia.
3. Chosnomastigote: Tiên mao trùng có roi chạy thẳng theo thân, không tạo
thành màng rung động, không có những nếp gấp khúc.
4. Promastigote: Tiên mao trùng có hình thái giống như Leptomonas.


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn này, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới TS. Sa Đình Chiến và GS. TS. Nguyễn Thị Kim Lan - Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi hết sức tận tình trong
suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, các thầy,
các cô giảng dạy và nghiên cứu trong Khoa Chăn nuôi Thú y; Bộ môn Bệnh động vật,
Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Chi cục Thú y Lạng Sơn, Trạm Thú y huyện Chi
Lăng tỉnh Lạng Sơn và các hộ chăn nuôi trâu trên địa bàn nghiên cứu đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi vô cùng biết ơn các thành viên trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã
luôn ở bên tôi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.

Lạng Sơn , ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn



G - Túi tiên mao
1.1.1.2. Phân loại tiên mao trùng ký sinh ở gia súc
Theo Levine N. D. và cs. (1980) [70], dựa trên các nghiên cứu siêu cấu trúc
của tiên mao trùng và theo Adl S. M. và cs. (2005) [25] dựa vào đặc điểm hình thái
và sinh học phân tử, vị trí của tiên mao trùng trong hệ thống phân loại nguyên bào
(Protozoa) như sau:
Giới Protozoa
Ngành Sarcomastigophora
Lớp Zoomastigophorea
Bộ Kinetoplastida
Họ Trypanosomatidae Donein, 1901
Giống Trypanosoma Gruby, 1843
Loài Trypanosoma evansi Steel, 1885


7

Trong các loài tiên mao trùng đã được phát hiện, có 7 loài được tổ chức Thú y
thế giới (OIE) thông báo là có khả năng gây bệnh cho người và động vật có vú, đó
là: Trypanosoma brucei, Trypanosoma congolense, Trypanosoma cruzi, Trypanosoma evansi,
Trypanosoma gambiense, Trypanosoma siminae và Trypanosoma vivax (OIE, 2010 [86]).
1.1.1.3. Cấu trúc kháng nguyên của loài tiên mao trùng Trypanosoma evansi
Kháng nguyên của T. evansi gồm hai loại: kháng nguyên ổn định (kháng
nguyên không biến đổi) và kháng nguyên biến đổi (Nguyễn Thị Kim Lan, 2008 [8]).
* Kháng nguyên ổn định (kháng nguyên không biến đổi)
Trong quá trình ký sinh trong cơ thể vật chủ, phần lớn các thành phần kháng
nguyên của tiên mao trùng không bị biến đổi. Bằng phương pháp điện di miễn dịch huyết
thanh thỏ tối miễn dịch với T. evansi, các nhà khoa học đã phát hiện tới 30 thành phần
kháng nguyên khác nhau. Tất cả các loại tiên mao trùng thuộc cùng một nhóm hầu như

rằng, một con TMT có ít nhất vài trăm hoặc vài ngh́ n VSG, nghĩa là 5 - 10% số gen
của tiên mao trùng cung cấp cho kháng nguyên bề mặt này.
Theo Holland W.G. và cs. (2001) [61], hiện tượng biến đổi kháng nguyên bề
mặt của Tiên mao trùng còn thấy ở gia súc đã bị tiêm thuốc làm suy giảm miễn dịch.

1.1.2. Dịch tễ học tiên mao trùng
1.1.2.1. Phân bố địa lý của bệnh
Bệnh tiên mao trùng phân bố rất rộng, từ phía Tây sang phía Đông bán cầu. Phía
Tây bán cầu thuộc châu Mỹ, phía Đông bán cầu trải dài từ châu Phi đến Philippine.
Ở châu Phi, bệnh trải dài từ Tây sang Đông, phía Bắc qua vùng sa mạc Sahara,
dọc theo bờ biển Atlantique, Địa trung hải.
Bệnh tiên mao trùng xảy ra với tên gọi "bệnh Surra” ở Ả Rập Saudi, Yêmen,
Sultanate, Ả Rập thống nhất, Thổ Nhĩ Kỳ, Israel, Syrie, Afganistan, Pakistan.
Ở châu Á, bệnh xuất hiện ở Trung Á (thuộc Liên Xô cũ), Ấn Độ, Malaysia,
bán đảo Đông Dương, Trung Quốc, Indonexia, Philippine.
Tại châu Úc, các nhà khoa học cũng đã xác định được sự tồn tại của bệnh tiên
mao trùng trên lục địa này (Reid S. A., 2002 [90]).
Ở châu Âu, lần đầu tiên người ta đã phát hiện được hai trường hợp nhiễm bệnh
tiên mao trùng trên loài chuột có nguồn gốc từ Nam Mỹ và chó có nguồn gốc Nepal
(Gutierrez C. và cs., 2010 [54]).
Bệnh tiên mao trùng xuất hiện ở châu Mỹ từ thế kỷ 16 do thực dân Tây Ban
Nha mang những con ngựa bị bệnh tiên mao trùng từ Ả rập đến Colombia
(Desquesnes M. và cs., 2013 [45]).


9

Ở Việt Nam, bệnh tiên mao trùng thấy ở hầu hết các vùng sinh thái khác nhau:
miền núi, trung du, đồng bằng và ven biển. Theo Phạm Sỹ Lăng (1982) [11], bệnh
tiên mao trùng có ở tất cả các tỉnh miền Bắc (Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái

Sự lây truyền tiên mao trùng từ trâu, bò ốm sang trâu, bò khoẻ là do các loài
ruồi hút máu (thuộc họ phụ Stomoxydinae) và các loài mòng hút máu (thuộc họ
Tabanidae). Ruồi và mòng hút máu gia súc bị bệnh (có chứa tiên mao trùng ở vòi
hút), sau đó lại hút máu gia súc khoẻ, trong khi hút máu sẽ truyền tiên mao trùng từ
vòi hút vào máu con vật khoẻ. Sự lây truyền này mang tính chất cơ học (Desquesnes
M., 2004) [42]. Sự xuất hiện lượng lớn của ruồi, mòng trong mùa mưa nóng ẩm luôn
có liên quan đến tình hình dịch tễ bệnh tiên mao trùng ở trâu, bò, lạc đà và dê.
- Chu kỳ phát triển sinh học của ruồi, mòng:
Theo Luckins A. G. và Dwinger H. (2004) [73]: ruồi, mòng nói chung và ruồi,
mòng hút máu nói riêng đều có chu kỳ phát triển qua 4 giai đoạn là trứng, ấu trùng
(dòi), nhộng và trưởng thành. Ruồi cái trưởng thành có thể sống 1 - 2 tháng và cần
hút máu vật chủ để nuôi dưỡng trứng. Thông thường thì ruồi, mòng cần hút máu
bốn lần trong một tuần hoặc hơn.
Desquesnes M. và cs. (2009) [43] cho biết, giống Stomoxys có 18 loài, trong
đó phổ biến và quan trọng nhất đối với sự truyền lây bệnh tiên mao trùng là loài
Stomoxys calcitrans.
Khác với các loài Tabanus spp., con cái và con đực của loài Stomoxys
calcitrans ở cả hai giống đều hút máu, thời gian hoàn thành vòng đời của chúng là
15 - 28 ngày, tuổi thọ trung bình là 20 - 30 ngày.
- Thành phần loài ruồi, mòng hút máu ở nước ta:
Phan Văn Chinh (2006) [1], đã tiến hành kiểm tra ruồi, mòng môi giới trung
gian truyền bệnh T. evansi ở ba tỉnh Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Khánh Hoà đại
diện cho các khu vực địa lý khác nhau ở các tỉnh miền Trung, tiến hành kiểm tra từ
1998 đến 2004 thu thập được 17.600 tiêu bản mòng, ruồi thuộc 9 loài, trong đó
8 loài mòng thuộc hai giống Tabanus và Chrysops thuộc họ Tabanidae (Tabanus
rubidus, Tabanus kiangsuensis, Tabanus striatus, Tabanus miser, Tabanus bruneothorax,
Tabanus pseudofiventus, Chrysozona assamensis, Chrysops dispar) và 1 loài ruồi Stomoxys
calcitrans rất phổ biến ở các vùng kiểm tra.



phát triển, cuối cùng cần có trâu, bò, động vật thích hợp để hút máu duy trì sự sống
đồng thời truyền bệnh T. evansi cho những động vật này.


12

Desquesnes M. và cs. (2009) [43]: Điều kiện thuận lợi cho ruồi ṃng phát triển
là nhiệt độ khoảng 270C. Chu kỳ sinh học của ruồi mòng ở vùng nhiệt đới thường là
4 tuần, có thể dao động từ 3 dến 7 tuần tùy theo nhiệt độ môi trường.
Nguyễn Thị Kim Lan (2012) [10] cho biết: mùa phát sinh bệnh tiên mao trùng
có liên quan chặt chẽ với mùa côn trùng hoạt động. Ruồi và ṃng thường hoạt động
mạnh từ tháng 5 đến tháng 9 hàng năm, sau đó giảm đi.
1.1.2.3. Tuổi vật chủ, mùa mắc bệnh
Trâu, bò và các loài gia súc khác ở mọi lứa tuổi đều nhiễm tiên mao trùng và
đều phát bệnh với triệu chứng suy nhược, thiếu máu, giảm sức đề kháng, giảm khả
năng sinh đẻ và sức sản xuất, thậm chí có thể dẫn đến tử vong.
Phan Địch Lân (2004) [17] đã tổng hợp kết quả điều tra 3.172 trâu ở các tỉnh
đồng bằng: trâu dưới 3 năm tuổi nhiễm thấp nhất (3,2 - 6,l %), trâu 3 - 5 tuổi nhiễm
cao hơn (6 - 12,7%), trâu 6 - 8 tuổi nhiễm cao nhất (12,9 - 14,8%), trâu trên 9 năm
tuổi tỉ lệ nhiễm giảm thấp hơn trâu 3 - 8 năm tuổi.
Theo Phan Văn Chinh (2006) [1], tỉ lệ nhiễm tiên mao trùng cao nhất là ở 4 - 8
năm tuổi (trâu: 12,71%; bò: 5,77%), thấp nhất là trâu, bò dưới 3 năm tuổi (6,92% và
2,31%). Mùa lây lan bệnh thường xảy ra trong các tháng nóng ẩm, mưa nhiều (từ
tháng 4 đến tháng 9). Thời gian này điều kiện sinh thái thuận lợi cho các loài ruồi,
mòng phát triển, hoạt động mạnh, hút máu súc vật và truyền tiên mao trùng.
Sự xuất hiện lượng lớn ruồi, mòng trong mùa mưa nóng ẩm luôn có liên quan
đến tình hình dịch tễ bệnh tiên mao trùng ở trâu, bò, dê, lạc đà. Từ cuối mùa thu,
mùa đông và đầu mùa xuân, trâu bò nhiễm tiên mao trùng phải sống trong điều kiện
thời tiết lạnh, thiếu thức ăn nên sức đề kháng giảm, bệnh thường phát ra vào thời
gian này và trâu bò bị đổ ngã hàng loạt. tiên mao trùng có sức đề kháng yếu, dễ chết

thường có rối loạn về thần kinh (kêu rống, run rẩy, ngã vật xuống). Độc tố cũng phá
huỷ hồng cầu, ức chế cơ quan tạo máu làm cho vật chủ thiếu máu và suy nhược dần.
Độc tố còn tác động tới bộ máy tiêu hoá, gây rối loạn tiêu hoá, làm con vật tiêu
chảy. Hội chứng tiêu chảy thường xảy ra khi xuất hiện tiên mao trùng trong máu
con vật bệnh.
1.1.3.2. Triệu chứng lâm sàng của bệnh tiên mao trùng
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs. (2008) [8]: trâu, bò bị bệnh thể hiện các
triệu chứng lâm sàng chủ yếu như sau:


14

Sốt cao và gián đoạn: sau 14 - 30 ngày bị ruồi, mòng hút máu truyền tiên mao
trùng, trâu bò thường đột ngột lên cơn sốt (40 - 41,70C) kéo dài 2 - 4 ngày rồi giảm,
thời gian sau nhiệt độ lại tăng lên. Thời gian gián đoạn giữa hai cơn sốt dài hay ngắn
tuỳ theo thể trọng con vật. Khi sốt, kiểm tra máu thường thấy tiên mao trùng.
Hội chứng thần kinh: ở một số trâu, bò khi lên cơn sốt còn thể hiện hội chứng
thần kinh như điên loạn, mắt đỏ ngầu, húc đầu vào tường, chạy vòng quanh kêu
rống lên. Trường hợp nhẹ thấy run rẩy từng cơn, mắt trợn ngược rồi đổ ngã vật
xuống, sùi bọt mép giống như trâu bị cảm nắng. Sau 20 - 30 phút con vật lại đứng
dậy đi lại được. Những trâu bò mắc bệnh có triệu chứng lâm sàng như trên thường
là mắc bệnh ở thể cấp tính. Trâu, bò bị bệnh mãn tính thường kéo dài, cơ thể suy
yếu, liệt hai chân sau, nằm tư thế quỳ và không đi lại được. Mặc dù nằm hệt nhưng
vẫn ăn và nhai lại cho đến khi sắp chết. Phù thũng dưới da: phù thũng thường thấy ở
vùng thấp của cơ thể như ở bốn chân (từ khớp khuỷu trở xuống), phần yếm, ngực,
bộ phận sinh dục.
Viêm giác mạc và kết mạc mắt: triệu chứng này thấy ở hầu hết trâu, bò bệnh.
Mắt có dử trắng hay vàng, chảy liên tục, nếu nặng thì mắt sưng đỏ ngầu. Khi khỏi
bệnh, mắt có màng trắng (củi nhãn) kẻo che kín giác mạc.
Hội chứng tiêu hoá: một số trâu, bò bệnh bị ỉa chảy nặng, phân lỏng, màu

1.1.5. Phòng trị bệnh tiên mao trùng ................................................................. 19
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH TIÊN MAO TRÙNG.......................... 22
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ............................................................ 22
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .......................................................... 25
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .........................................................................................................35
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................. 35
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................. 35
2.1.2. Vật liệu nghiên cứu ................................................................................. 35
2.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU…………………………….. 36
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................................... 36
2.3.1. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh tiên mao trùng trên đàn trâu tại
huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn ........................................................................ 36
2.3.2. Ứng dụng Kit CATT trong chẩn đoán bệnh tiên mao trùng ở huyện Chi Lăng.. 37
2.3.3. Xác định phác đồ điều trị bệnh tiên mao trùng đạt hiệu quả .................. 37
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................. 37
2.4.1. Phương pháp thu thập mẫu ...................................................................... 37
2.4.2. Phương pháp phát hiện tiên mao trùng trong mẫu .................................. 38


16

Cho 1 giọt máu nhỏ lên phiến kính đã có sẵn 1 giọt EDTA; dùng góc của la
men khuấy đều, đậy la men lên để máu dàn theo la men thành một lớp mỏng. Soi
dýới kính hiển vi (độ phóng đại 10 x 40) để phát hiện tiên mao trùng sống.
- Phương pháp nhuộm Giemsa tiêu bản máu khô (Romanovsky)
+ Phương pháp giọt dầy: Đặt 1 giọt máu to vào giữa phiến kính, dùng một góc
của đầu một phiến kính khác ria tṛn giọt máu với đường kính khoảng 1 - 1,25 cm.
Để khô tự nhiên trong khoảng 1 giờ, rồi cố định bằng cồn Methanol, nhuộm Giemsa
[1 giọt Giemsa + 1 ml dung dịch PBS (Phosphat Buffered Saline) pH = 7,2] trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status