Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh cầu trùng do Eimeria spp. gây ra ở thỏ nuôi tại Thái Nguyên và biện pháp phòng trị (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƢƠNG THỊ MINH HUẾ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
BỆNH CẦU TRÙNG DO EIMERIA SPP. GÂY RA
Ở THỎ NUÔI TẠI THÁI NGUYÊN
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y

Thái Nguyên - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƢƠNG THỊ MINH HUẾ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
BỆNH CẦU TRÙNG DO EIMERIA SPP. GÂY RA
Ở THỎ NUÔI TẠI THÁI NGUYÊN
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60 64 01 01


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn, với sự nỗ lực của bản
thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và tập thể.
Nhân dịp hoàn thành luận văn tốt nghiệp cho phép tôi được tỏ lòng biết ơn và cảm
ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa sau đại học,
Khoa Chăn nuôi - Thú y, các thầy giáo, cô giáo.
Viện khoa học sự sống - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Bộ môn Ký sinh trùng - Viện thú y Quốc Gia.
Hoàn thành luận văn này tôi luôn luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các
thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Ký sinh trùng. Đặc biệt là Thầy hướng dẫn khoa
học GS.TS. Nguyễn Quang Tuyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu
và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành Trạm Thú y thành phố cùng nhân dân địa phương ở xã
Lương Sơn, xã Phúc Hà, phường Tân Long thuộc khu vực thành phố Thái Nguyên
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi cũng nhận sự động viên, giúp đỡ của gia
đình, bạn bè và đồng nghiệp.
Nhân dịp hoàn thành luận văn tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và cảm
ơn chân thành tới những tập thể và cá nhân đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong
quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
Tác giả

Lƣơng Thị Minh Huế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


1.2.2. Dịch tễ học của bệnh cầu trùng ở thỏ .............................................................. 27
1.2.3. Đường truyền lây............................................................................................... 29
1.2.4. Cơ chế sinh bệnh trong bệnh cầu trùng thỏ .................................................... 29
1.2.5. Triệu chứng và bệnh tích của bệnh cầu trùng ở thỏ ....................................... 31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv

1.2.6. Chẩn đoán bệnh cầu trùng ................................................................................ 34
1.2.7. Phòng và điều trị bệnh cầu trùng thỏ ............................................................... 35
1.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .................................................... 39
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước .................................................................... 39
1.3.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài................................................................. 40
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................. 41
2.1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu ............................................................... 41
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: ...................................................................................... 41
2.1.2. Địa điểm ............................................................................................................. 41
2.1.2. Thời gian nghiên cứu: ....................................................................................... 41
2.2. Nội dung nghiên cứu: .................................................................................... 41
2.2.1. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh cầu trùng ở thỏ nuôi tại Thái Nguyên... 41
2.2.2. Xác định loài cầu trùng gây bệnh trên thỏ nuôi tại Thái Nguyên ................. 41
2.2.3. Nghiên cứu sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng thỏ ở điều kiện ngoại cảnh ......... 42
2.2.4. Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh cầu trùng ở thỏ........................................ 42
2.2.5. Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh cầu trùng cho thỏ............................... 42
2.3. Vật liệu nghiên cứu: ....................................................................................... 42
2.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 42

3.4. 1. Biểu hiện lâm sàng của thỏ nuôi tại Thái Nguyên mắc bệnh cầu trùng...... 70
3.4.2. Kết quả xác định bệnh tích ở thỏ nuôi tại Thái Nguyên mắc bệnh cầu trùng .... 72
3.5. Kết quả thử nghiệm thuốc điều trị cầu trùng cho thỏ nuôi tại Thái Nguyên . 74
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................................. 76
1. Kết luận ............................................................................................................. 76
2. Đề nghị .............................................................................................................. 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 77

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
g

:

gam

cs

:

cộng sự

n


:

Phường Tân Long

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tỷ lệ nhiễm cầu trùng trên giống thỏ nội và thỏ New Zealand tại
Thái Nguyên ............................................................................................. 48
Bảng 3.2. Cường độ nhiễm cầu trùng trên giống thỏ nội và thỏ New Zealand tại
Thái Nguyên ............................................................................................. 50
Bảng 3.3:Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở thỏ nội theo lứa tuổi ................................. 52
Bảng 3.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở thỏ New Zealand theo lứa tuổi ............. 53
Bảng 3.6: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở thỏ theo tình trạng vệ sinh thú y ........... 58
Bảng 3.7: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở thỏ theo trạng thái phân ......................... 61
Bảng 3.8: Kết quả xác định loài cầu trùng ký sinh ở thỏ tại Thái Nguyên ......................... 63
Bảng 3.9. Tỷ lệ nhiễm các loại cầu trùng đã được phát hiện tại Thái Nguyên................... 64
Bảng 3.10: Kết quả xác định sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng ở đáy lồng nuôi thỏ ............... 65
Bảng 3.11: Kết quả xác định sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng ở nền chuồng nuôi thỏ .......... 67
Bảng 3.12: Kết quả xác định sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng trong thức ăn.......................... 68
Bảng 3.14. Tỷ lệ và biểu hiện lâm sàng ở thỏ mắc bệnh cầu trùng ..................................... 70
Bảng 3.15. Biểu hiện lâm sàng và tỷ lệ ở thỏ nhiễm cầu trùng ........................................... 71
Bảng 3.16: Bệnh tích đại thể ở thỏ mắc bệnh cầu trùng ....................................................... 73
Bảng 3.17: Kết quả thử nghiệm thuốc điều trị bệnh cầu trùng trên thỏ .............................. 74

của ngành chăn nuôi, tuy nhiên cùng với sự phát triển lại là những khó khăn trước
những tình hình dịch diến biến hết sức phức tạp và nghiêm trọng như dịch cúm gia
cầm (H5N1), lở mồm long móng, rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS)….gây thiệt
hại cho ngành chăn nuôi, đồng thời làm giảm nguồn cung cấp thực phẩm đáng kể
cho nhu cầu ngày càng tăng của xã hội. Vì vậy, việc tăng số lượng loài vật nuôi
khác đã được nhiều nơi quan tâm nhằm cung cấp nguồn thực phẩm thay thế, trong
đó thỏ là loài động vật được các nhà chăn nuôi chú ý đến nhiều.
Chăn nuôi thỏ đang ngày càng phát triển do nhu cầu thịt thỏ tăng và được người
tiêu dùng ưa chuộng do thịt thỏ giàu chất dinh dưỡng như ít mỡ, nhiều đạm dễ tiêu hóa,
thích hợp với trẻ em, người già và người bệnh. Thịt thỏ có giá trị dinh dưỡng cao hơn
thịt các loài gia súc khác, hàm lượng protein trong thịt thỏ (21%) cao hơn so với thịt bò
(17%) và thịt lợn (15%); tỷ lệ mỡ trong thịt thỏ (10%) thấp hơn so với thịt gà (17%),
thịt bò (25%) hay thịt lợn (29,5%); thịt thỏ giàu chất khoáng (1,2%) so với thịt bò
(0,8%) hay thịt lợn (0,6) (Đinh Văn Bình và cs, 2008) [6].
Ngoài cung cấp thực phẩm bổ dưỡng cho con người, chăn nuôi thỏ còn có
nhiều ưu điểm khác như cung cấp các sản phẩm phụ: mỡ, lông, da… cho ngành
công nghiệp chế biến, nuôi thỏ không cần nhiều vốn đầu tư nên có thể tận dụng
nguồn thức ăn có sẵn ở địa phương, lao động lại nhẹ nhàng. Do thỏ có đặc tính sinh
sản là đẻ nhiều, chóng lớn, quay vòng vốn nhanh nên chăn nuôi thỏ đã tạo thêm
việc làm và đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần vào giảm nghèo cho người dân.
Trong những năm gần đây chăn nuôi thỏ ở Thái Nguyên phát triển khá nhanh,
tăng về số lượng và được cải tiến nhiều về chất lượng để đáp ứng với nhu cầu ngày
càng tăng của người tiêu dùng và đã góp phần tăng thêm thu nhập, cải thiện đời
sống cho người chăn nuôi. Tuy nhiên, chăn nuôi thỏ ở Thái Nguyên chủ yếu là ở
nông hộ, quy mô nhỏ, với điều kiện nuôi dưỡng còn nhiều hạn chế nên dịch bệnh


2

thường phát sinh và gây thiệt hại đáng kể. Ngoài một số bệnh như bại huyết, tụ


Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Những hiểu biết về cầu trùng và cầu trùng ở thỏ
Cầu trùng có hình tròn, hình trứng, hình bầu dục tùy theo từng loài khác nhau.
Dựa vào hình thái, kích thước, màu sắc, nắp noẵn nang, vị trí ký sinh, thời gian sinh
bào tử để phân loại cầu trùng.
Bệnh cầu trùng là bệnh đơn bào ký sinh ở gia súc, gia cầm. Bệnh gây chết
nhiều với tỷ lệ chết cao nhất là đối với những con non, gây thiệt hại về kinh tế cho
người chăn nuôi. Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs. (1999) [21] tỷ lệ chết ở thỏ con
và gà con có thể lên tới 80 - 100%.
Bệnh cầu trùng thỏ do đơn bào ký sinh Eimeria gây nên trong điều kiện vệ
sinh chăn nuôi kém, là bệnh phổ biến trong chăn nuôi thỏ, thường gặp cầu trùng ở
ruột non và cầu trùng ở gan thỏ. Tuy nhiên ngoài hai thể thường gặp trên đôi khi
còn thấy cầu trùng thỏ thể họng và mí mắt (Trần Mạnh Giang, 2006) [15].
Cầu trùng đầu độc thỏ bằng độc tố. Những độc tố này cùng với tác dụng của vi
trùng đường ruột, thường gây rối loạn hệ thần kinh. Thỏ có biểu hiện trúng độc
nặng. Cầu trùng phá hủy nhiều tế bào biểu mô ở ruột gan, gây rối loạn tiêu hóa
(Phan Lục và cs, 2006) [28].
1.1.2. Thành phần loài cầu trùng ở thỏ
Theo Kolapxki N. A., Paskin P. I. (1980) [52] vị trí của cầu trùng trong hệ
thống động vật nguyên sinh như sau:
Ngành: Protozoa
Lớp: Sporozoa
Lớp phụ: Coccidiomorpha
Bộ: Coccidia
Họ: Eimeridae
Giống: Eimeria
Loài Eimeria stiedae (Lindemann, 1864)

E. flavescens, E. nagpurensis, E. intestinalis, E. exigua và E. stiedae và tỷ lệ nhiễm
chung là 81,82%.
Theo Lê Văn Năm (2006) [35] có ít nhất 5 loài cầu trùng ký sinh và gây bệnh
cho thỏ là: E. perforans, E. media, E. magna, E. stiedae, E. irresidua.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5

1.1.3. Đặc điểm, hình thái, kích thước các loài cầu trùng ở thỏ
Theo Kolapxki N. A., Paskin P. I. (1980) [52] hình thái, kích thước các loài
cầu trùng ký sinh ở thỏ như sau:
Eimeria perforans (Sluiter và Swllengrebel 1912; Leuckart 1879): Oocyst có
dạng elip hay tròn. Lỗ noãn trông rõ ở những Oocyst lớn, còn Oocyst bé thì không
rõ. Vỏ Oocyst không màu, kích thước 13,3 - 30,6 x 10,6 - 17,3 µm, trung bình là
20,3 - 24,5 x 12,4 - 15,3 µm. Loài cầu trùng này thường hay gặp nhất trong ruột thỏ.
Sau thời kỳ sinh bào tử các thể cặn hình thành trong Oocyst và trong bào tử. Thời
gian sinh bào tử 24 - 48 giờ. Theo tài liệu của Khâyxin E. M. (1967) chu kỳ phát
triển nội sinh của loài cầu trùng này xảy ra ở biểu bì nhung mao và các khe thuộc
phần dưới ruột non và cả trong ruột già.
Eimeria magna (Perard, 1925): Oocyst hình bầu dục, lỗ noãn trông rất rõ,
trong lỗ noãn thấy được vỏ ngoài dầy. Vỏ Oocyst màu vàng da cam hay nâu. Sau
thời kỳ sinh bào tử có thể cặn trong Oocyst và bào tử. Kích thước Oocyst 26,6 - 41,3
x 17,3 - 9,3 µm, trung bình là 32,9 - 37,2 x 21,5 - 25,5 µm. Sinh sản bào tử từ 3 - 5
ngày. Phát triển nội sinh ở phần giữa và phần dưới ruột non. Đôi khi các bào tử loài
này còn thấy trong manh tràng và trực tràng.
Eimeria media (Kessel, 1929): Oocyst hình bầu dục, có thể có dạng elip. Lỗ
noãn trông rất rõ có thể thấy bề dầy lớp vỏ ngoài. Vỏ Oocyst màu vàng sáng hay

trùng này như loài Eimeria magna hay Eimeria media, sau những nghiên cứu của
Khâyxin E.M. (1967) cho thấy các Oocyst của Eimeria coecicola khác với hai loài
kể trên về mặt hình thái và sinh vật học. Nó có hình trụ hay hình bầu dục. Lỗ noãn
trông rất rõ. Oocyst mầu vàng sáng hay nâu sáng. Kích thước 25,3 - 39,9 x 14,6 21,3 µm, trung bình là 33,1 - 35,5 x 16,9 - 19,6 µm. Hình thành thể cặn trong bào tử
và Oocyst sau thời kỳ sinh sản bào tử. Thời gian sinh bào tử gần 3 ngày. Cầu trùng
phát triển nội sinh ở phần dưới ruột non. Các giao tử cầu trùng này có thể gặp cả
trong manh tràng.
Eimeria intestinalis (Cheissin, 1948): Loài cầu trùng này trước đây người ta
coi như Eimeria pirifomis, sau đó Khâyxin E. M. (1967) phân nó thành một loài độc
lập. Oocyst Eimeria intestinalis có dạng quả lê hay quả trứng, lỗ noãn trông rất rõ,
xung quanh có màng dầy, mềm. Vỏ Oocyst mầu nâu sáng hay vàng sáng. Kích
thước 21,3 - 35,9 x 14,6 - 21,2 µm, trung bình 27,1 - 32,2 x 16,9 -19,8 µm. Sau thời
kỳ sinh sản bào tử, cầu trùng sinh sản nội sinh trong biểu bì nhung mao và các khe ở
phần dưới ruột non và ruột già.
Eimeria stiedae (Fidamann, 1865; Kisskalf và Hartmann, 1970): các Oocyst
hình bầu dục hay hình elip, màu vàng nâu, vỏ Oocyst trơn nhẵn, có lỗ noãn ở phần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7

hẹp của Oocyst. Sau giai đoạn sinh sản bào tử trong Oocyst và trong bào tử có
những thể cặn. Kích thước Oocyst 30 - 48 x 16 - 25 µm, trung bình là 37,5 x 24,5
µm. Sinh bào tử kéo dài tối đa là 3 - 4 ngày. Chu kỳ nội sinh tiến triển trong biểu bì
ống dẫn mật.

Hình 1.1. Hình thái các Oocyst gây bệnh cầu trùng thỏ


5. Hạt triết quang nhỏ trong Sporozoite
6. Hạt triết quang lớn trong Sporozoite
7. Bào tử trùng (Sporocyse)
8. Thể cặn Sporocyste (Sporocysteresiduum)
9. Thể cặn Oocyst
10. Lớp vỏ trong
Hình 1.3. Cấu tạo Oocyst có sức gây bệnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9

Theo Goodrich H. P. (1994) [69] khi nghiên cứu cấu trúc vỏ Oocyst cho rằng
lớp ngoài là vỏ bọc liên tục kể cả khi có Micropyle và sau khi thụ tinh Micropyle
đóng lại và nó không bao giờ mở ra, và đây không phải là con đường mà Sporozoite
thoát ra khỏi Oocyst. Ryley J. F. và cs (1976) [92] đã đưa ra giả định về hiện tượng
Sporozoite thoát khỏi Oocyst là: nhờ tác động hoạt hóa của CO2 nên Sporozoite đã
hoạt động và chui ra khỏi Sporocyst. Men Trypsin và mật cũng là những yếu tố kích
thích cho Sporozoite được “nở” ra. CO2 còn làm biến đổi thành vách Oocyst để giúp
cho Trypsin và mật thấm vào làm tiểu thể Stieda và Sporozoite hoạt động, CO2 chỉ
có tác động này trong điều kiện nhiệt độ của cơ thể. Ngoài ra, tác động cơ học cũng
quan trọng trong việc tạo điều kiện cho Trypsin và mật thấm qua vỏ Oocyst. Như
vậy, tuy vỏ Oocyst có tác dụng đề kháng với một số hoá chất nhưng lại nhạy cảm
với tác động cơ học. Đó là lý do tại sao gần đây trong thí nghiệm người ta thường
phải dùng đến các hạt bi thủy tinh và máy lắc để phá vỏ Oocyst giải phóng
Sporocyst (Hoàng Thạch, 1999 [41]).
Một số loài cầu trùng ở phía đầu nhỏ của Oocyst có một cái “nắp” khúc xạ,
được gọi là Micropyle (lỗ noãn). Micropyle là vị trí có khe hở của màng bao quanh

hữu tính (Gametogony).
- Thời kỳ ngoại sinh (tiến hành ngoài cơ thể) là giai đoạn sinh sản bào tử
(Sporogony).
* Giai đoạn sinh sản vô tính Schizogony
Lê Văn Năm (2006) [35] cho biết sau khi thỏ nuốt phải Oocyst có sức gây
bệnh, dưới tác động của dịch dạ dày, ruột, dịch mật, vỏ cứng của Oocyst bị phá vỡ
và giải phóng ra 4 bào tử cầu trùng (Sporozoite). 4 bào tử được giải phóng ra, lập
tức chui vào các tế bào biểu bì ruột để ký sinh và tiến hành sinh sản vô tính, chúng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11

lớn lên rất nhanh, có hình bầu dục, hình tròn và biến thành thể phân lập (Schizonte).
Nhân của mỗi thể phân lập tự chia đôi nhiều lần để tạo thành các tế bào nhiều nhân
và được gọi là thể phân lập thế hệ 1 (Schizonte 1). Trong thể phân lập thế hệ 1, xung
quanh mỗi nhân, nguyên sinh chất xuất hiện và bao quanh để hình thành dạng ký
sinh trùng nhỏ hình bầu dục. Lúc này chúng được gọi là thể phân lập trung gian
(Merozoite).Thể phân lập trung gian phát triển làm phá vỡ tế bào biểu bì ruột nơi
chúng cư trú và giải phóng ra nhiều Merozoite trưởng thành. Các Merozoite lập tức
xâm nhập ngay vào tế bào biểu bì mới để tiếp tục phát triển trở thành thể phân lập
thế hệ mới, gọi là Schizonte 2.
Quá trình sinh sản vô tính như vậy được lặp đi lặp lại nhiều lần và tạo ra thể
phân lập thế hệ 3, 4, 5… Mỗi chủng cầu trùng khác nhau có giai đoạn sinh sản vô
tính khác nhau, để hình thành nên các thể phân lập và số thế hệ thể phân lập tuỳ
theo loài. Sau khi kết thúc giai đoạn sinh sản vô tính, chúng chuyển sang giai đoạn
sinh sản hữu tính.
* Giai đoạn sinh sản hữu tính (Gametogony)

môi trường bên trong cơ thể ký chủ, các Oocyst muốn tiếp tục duy trì được sự sống
buộc phải thích nghi với điều kiện mới của nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, không khí…
luôn thay đổi. Oocyst tự bảo vệ bằng cách nhanh chóng tạo vỏ cứng dầy, gồm một
đến hai lớp với màu sắc khác nhau phụ thuộc vào loài cầu trùng. Tiếp theo, Oocyst
hình thành 4 nguyên bào tử (Sporoblast), hình bầu dục, xung quanh nguyên bào tử
được bọc một màng mỏng và trở thành túi bào tử. Trong mỗi túi bào tử, nhân lại
chia đôi về hai phía được ngăn cách bởi một màng mỏng và hình thành thể bào tử,
hình lưỡi liềm gọi là bào tử con (Sporozoite).
Như vậy, trong quá trình sinh sản bào tử, đối với cầu trùng thuộc giống
Eimeria, từ một Oocyst hình thành 4 túi bào tử, trong mỗi túi bào tử lại chứa hai thể
bào tử (Sporoblaste). Tất cả 8 thể bào tử được bao bọc xung quanh bởi một vỏ cứng
dày gồm 2 lớp gọi là bào tử thể (Sporocyste), kết thúc giai đoạn 3 của quá trình phát
triển cầu trùng. Chỉ có các Oocyst hoặc sau khi trở thành Sporocyste mới có khả
năng gây bệnh và truyền bệnh từ gia súc này sang gia súc khác.
1.1.6. Tính chuyên biệt của cầu trùng
Tính chuyên biệt của cầu trùng là sự thích nghi phức tạp và lâu dài của cầu trùng
đối với cơ thể ký chủ. Cụ thể là đối với các cơ quan, các mô bào hay tế bào nhất định
phù hợp cho sự tồn tại, phát triển của chúng (Kolapxki N. A. và cs., 1980) [52].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13

* Giống Eimeria: có tính chuyên biệt của cầu trùng Eimeria thể hiện rất
nghiêm ngặt, chúng chỉ có thể gây bệnh cho ký chủ mà chúng thích nghi trong quá
trình tiến hóa. Ví dụ: Các cầu trùng bê nghé không thể nhiễm vào gà, cừu, trâu bò
và các gia súc khác. Cầu trùng ở thỏ chỉ có thể nhiễm vào thỏ mà không thể nhiễm
vào các loại khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status