ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HỨA THỊ MỪNG
NGHIÊN CỨU BỆNH SÁN LÁ RUỘT Ở GÀ
TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG THUỘC TỈNH LẠNG SƠN
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
\
HỨA THỊ MỪNG
NGHIÊN CỨU BỆNH SÁN LÁ RUỘT Ở GÀ
TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG THUỘC TỈNH LẠNG SƠN
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
Ngành: Thú y
Mã số: 60 64 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGÔ NHẬT THẮNG
trong ngành đã giúp tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự ủng hộ, động viên, giúp đỡ
của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và
hoàn thành tốt luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016.
Tác giả
Hứa Thị Mừng
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................................2
3. Mục đích nghiên cứu ..............................................................................................2
4. Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................................3
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ...................................................................................4
1.1.1. Sán lá ký sinh ở ruột gia cầm ...........................................................................4
1.1.2. Bệnh sán lá ruột ở gia cầm .............................................................................15
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .......................................................21
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ...................................................................21
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ...............................................................26
Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ........................................................................................................30
2.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu .......................................................30
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................30
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu ......................................................................................30
3.1. Điều tra thực trạng chăn nuôi và phòng chống bệnh ký sinh trùng cho
đàn gà nuôi tại 3 huyện thuộc tỉnh Lạng Sơn ...........................................................39
3.2. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá ruột ở gà tại một số địa
phương thuộc tỉnh Lạng Sơn ....................................................................................41
3.2.1. Thành phần loài sán lá ruột ký sinh ở gà nuôi tại một số địa phương
thuộc tỉnh Lạng Sơn .................................................................................................41
3.2.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá ruột ở gà qua xét nghiệm phân ...................42
3.2.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán lá ruột ở gà qua mổ khám ...............................53
3.3. Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý, lâm sàng của gà bị bệnh sán lá ruột .................60
3.3.1. Tỷ lệ gà nhiễm sán lá ruột tại các xã nghiên cứu có triệu chứng lâm
sàng ...........................................................................................................................60
v
3.3.2. Bệnh tích đại thể ở đường tiêu hóa của gà bị bệnh sán sán lá ruột ................61
3.3.3. Bệnh tích vi thể do sán lá ruột gây ra ở gà .....................................................62
3.4. Nghiên cứu biện pháp phòng trị sán lá ruột cho gà ..........................................63
3.4.1. Xác định hiệu lực của một số loại thuốc tẩy sán lá ruột cho gà .....................63
3.4.2. Đề xuất biện pháp phòng, trị bệnh sán lá ruột cho gà ....................................66
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................................68
1. Kết luận ................................................................................................................68
2. Đề nghị .................................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................70
vi
DANH MỤC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
5
mg
Miligam
7
TT
Thể trọng
8
cs
Cộng sự
9
VT
Vi trường
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Thực trạng chăn nuôi và phòng chống bệnh ký sinh trùng cho gà
Hình 3.2. Đồ thị về tỷ lệ nhiễm sán lá ruột theo tuổi gà (qua xét nghiệm
phân) .......................................................................................................46
Hình 3.3. Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm sán lá ruột ở gà theo mùa vụ (qua xét
nghiệm phân) ..........................................................................................49
Hình 3.4. Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm sán lá ruột ở gà theo phương thức chăn
nuôi (qua xét nghiệm phân) ....................................................................51
Hình 3.5. Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm sán lá ruột ở gà theo trạng thái phân (qua
xét nghiệm phân) ....................................................................................53
Hình 3.6. Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm sán lá ruột ở gà nuôi tại 3 huyện thuộc tỉnh
Lạng Sơn (qua mổ khám) .......................................................................54
Hình 3.7. Biểu đồ so sánh tỷ lệ nhiễm sán lá ruột ở gà tại Lạng Sơn bằng
phương pháp xét nghiệm phân và mổ khám ...........................................55
Hình 3.8. Đồ thị về tỷ lệ nhiễm sán lá ruột theo tuổi gà (qua mổ khám) .................57
Hình 3.9. Biểu đồ về tỷ lệ nhiễm sán lá ruột ở gà theo mùa vụ (qua mổ khám) ..........59
Hình 3.10. Biểu đồ về hiệu lực của các loại thuốc điều trị sán lá ruột ở gà ............65
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở nước ta chăn nuôi là một nghề sản xuất truyền thống, luôn giữ vai trò quan
trọng trong sản xuất nông lâm nghiệp nói riêng và trong cơ cấu nền kinh tế nói
chung, trong đó, chăn nuôi gia cầm luôn giữ vị trí quan trọng thứ hai trong tổng giá
trị sản xuất của ngành chăn nuôi. Với nhiều phương thức chăn nuôi phong phú, đa
dạng, nghề chăn nuôi gia cầm đã góp phần giải quyết công ăn việc làm và mang lại
hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi.
Những năm gần đây, chăn nuôi gia cầm nước ta nói chung và tỉnh Lạng Sơn
nói riêng đã và đang phát triển rất mạnh, tốc độ tăng hàng năm tương đối cao.
ra ở khắp các vùng miền trong cả nước, làm giảm khả năng sinh trưởng, phát triển
và giảm sức đề kháng với các tác nhân gây bệnh.
Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn sản xuất trong việc khống chế dịch bệnh nói
chung và bệnh ký sinh trùng nói riêng, nhằm bảo vệ sức khoẻ của đàn gia cầm nói
chung, đàn gà nói riêng và nâng cao khả năng cho sản phẩm của chúng, đồng thời có
cơ sở đề xuất các biện pháp phòng trị bệnh sán lá ruột một cách có hiệu quả, phù hợp
với điều kiện chăn nuôi hiện nay, tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu bệnh sán lá ruột
ở gà tại một số địa phương thuộc tỉnh Lạng Sơn và biện pháp phòng trị”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá ruột ở gà tại một số địa
phương thuộc tỉnh Lạng Sơn (theo lứa tuổi và mùa vụ).
- Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý lâm sàng của bệnh sán lá ruột ở gà.
- Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh sán lá ruột ở gà, từ đó đề xuất biện
pháp phòng bệnh.
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về bệnh sán lá ruột ở gà tại tỉnh Lạng Sơn, từ đó có cơ sở để xây
dựng quy trình phòng, trị bệnh sán lá ruột cho gà.
3
4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài là những thông tin khoa
học về đặc điểm dịch tễ, đặc điểm bệnh lý lâm sàng và biện pháp phòng trị bệnh sán
lá ruột cho gà tại một số địa phương thuộc tỉnh Lạng Sơn.
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề ra những biện pháp phòng trị bệnh sán lá ruột ở gà
có hiệu quả, nhằm hạn chế sự nhiễm sán lá ruột cho gà, từ đó hạn chế những thiệt
hại do bệnh gây ra.
5
Loài E. paracinctum BychowskajaPawlowskaja, 1953
Loài E. nordiana Baschkirova, 1941
Phân họ Hypoderaeinae Skrjabin et Baschkirova, 1956
Giống Hypoderaeum Dietz, 1909
Loài Hypoderaeum conoideum Bloch, 1872
Họ Echinochasmidae Odher, 1910
Giống Echinochasmus Dietz, 1909
Loài Echinochasmus beleocephalus Linstovv, 1873
Loài Echinochasmus japonicus Tanabe, 1926
Bộ Notocotylida Skrjabin et Schuslz, 1937
Phân bộ Notocotylada Skrjabin et Schuslz, 1937
Họ Notocotylidae Luhe, 1909
Giống Notocotylus Diesing, 1839
Loài Notocotylus aegyptiacus Odhner, 1905
Loài Notocotylus indiens Lal, 1935
Loài Notocotylus intestinalis Tubangui, 1932
Giống Catatropis Odhner, 1905
Loài Catatropis verrucosa Fröhlich, 1978
Bộ Opisthorchida La Rue, 1957
Phân bộ Opisthorchiada La Rue, 1957
Họ Haplorchidae Looss, 1899
Giống Procerovum Onji etNishio, 1916
Loài Procerovum cheni Hsii, 1950
Bộ Plagiorchiida La Rue, 1957
Phân bộ Plagiorchiata La Rue, 1957
Họ Microphallidae Travassos, 1920
Giống Microphallus Ward, 1901
(1969), Bắc Thái (1969 - 1971), Hà Nội (1971) và Nam Định (1973).
- Echinostoma miyagawai Ishu, 1932. Nơi phát hiện: Lạng Sơn (1962),
Thanh Hoá (1964), Hải Phòng (I960), Bắc Thái (1969 - 1971), Nam Hà (1971), Hà
Bắc (1973 - 1974), Hà Tĩnh (1974).
- Echinostoma paraulum Dietz, 1909. Nơi phát hiện: Lạng Sơn (1962), Hải
Phòng (1960), Bắc Thái (1969 - 1971), Hà Nội (1971), Nam Hà (1971), Hà Bắc
(1974), Hà Tĩnh (1974).
- Echinostoma robustum Yamaguti, 1935. Nơi phát hiện: Hải Phòng (1960),
Tuyên Quang, Sơn La (1963), Thanh Hoá (1964), Cao Bằng, Lạng Sơn (1962), Bắc
Thái (1969 - 1971), Nam Hà (1971), Hà Bắc (1974), Hà Tĩnh (1974).
- Echinoparyphium nordiana Baschkirova, 1941. Nơi phát hiện: Hà Bắc
(1974).
- Echinoparyphium recurvatum Linstaw, 1873. Nơi phát hiện: Hải Phòng
(1960), Lạng Sơn (1962), Sơn La (1963), Thanh Hoá (1964), Yên Bái (1964), Bắc
Thái (1969 - 1971), Hà Bắc (1973 - 1974), Hà Tĩnh (1974).
7
- Echinoparyphium paracinctum Bychowskaja - Pawlowskaja, 1953. Nơi
phát hiện: Hà Nội (1971), Nam Hà (1971).
- Hypoderaeum conoideum Bloch, 1872. Nơi phát hiện: Lạng Sơn (1962),
Sơn La (1963), Thanh Hoá (1964), Cao Bằng (1965), Hà Nội (1971), Hà Bắc (1973
- 1974), Hà Tĩnh (1974).
- Echinochasmmus beleocephalus Linstow, 1873. Nơi phát hiện: Hải Phòng
(1960), Hà Nội (1971), Hà Bắc (1973).
- Echinochasmus japonicus Tanabe, 1926. Nơi phát hiện: Yên Bái (1964) Hà
Bắc (1973).
- Notocotylus aegyptiacus Odhner, 1905. Nơi phát hiện: Hải Phòng.
- Notocotylus indicus Lal, 1935. Nơi phát hiện: Hải Phòng, Nam Hà.
hoàn trước 0,34 - 1,41 x 0,43 - l,06mm, tinh hoàn sau 0,36 - 1,41 x 0,34 - l,04mm.
Túi sinh dục nằm ở mặt lưng ở nửa truớc giác bụng, bên trong có túi chứa tinh hình
ống. Kích thước túi sinh dục 0,234 - 0,453 x 0,069 - 0,314mm.
Buồng trứng tròn hoặc ô van, nằm trước tinh hoàn, kích thước 0,18 - 0,43 x
0,25 - 0,645mm. Thể Mehlis nằm ngay sau buồng trứng và có kích thuớc lớn hơn
buồng trứng.
Tuyến noãn hoàng nằm hai bên cơ thể, bắt đầu từ phía sau giác bụng kéo dài đến
mút sau cơ thể, không che lấp hai mút nhánh ruột và khoảng trống phía sau tinh hoàn.
Tử cung tương đối dài, chứa nhiều trứng. Trứng hình ô van, màu vàng sáng,
kích thước 0,076 - 0,105 x 0,051 - 0,084mm. Ống bài tiết chính ở phần sau cơ thể,
gấp khúc 1 - 2 vòng trước lỗ thoát. Ở những sán già, tử cung không còn trứng, các
cơ quan sinh dục như buồng trứng, tinh hoàn, tuyến noãn hoàng có xu hướng teo đi.
* Loài Echinostoma miyagayvai Ishu, 1932
Theo Nguyễn Thị Lê và cs (1993) [25], (1996) [27], (2000) [29], loài này có
hình thái cấu tạo như sau:
Cơ thể dài 6,9 - 12,0mm, rộng nhất ở vùng tử cung và tinh hoàn 0,77 2,32mm. Bề mặt phía trước cơ thể đến ngang buồng trứng phủ gai nhỏ. Viển cổ
rộng 0,54 - 0,67mm, có 37 móc gồm 13 móc lưng xếp thành 2 hàng, 7 móc bên và 5
móc thùy bụng mỗi bên. Kích thước móc bên 0,89 - 0,093 x 0,23mm, móc thùy
bụng 0,089 - 0,096 x 0,023mm.
9
Giác miệng 0,19 - 0,23 x 0,21 - 0,29mm. Giác bụng 0,57 - 0,91 x 0,57 0,63mm, nằm gần ở 1/4 chiều dài cơ thể. Trước hầu dài 0,075 - 0,084mm. Hầu
0,230 - 0,320 x 0,251 - 0,258mm. Thực quản dài 0,77 - 0,93mm. Hai nhánh ruột
kéo dài về mút sau cơ thể, thường bị tuyến noãn hoàng che lấp.
Túi sinh dục nằm chính giữa nhánh ruột chẻ đôi và giác bụng, đáy túi kéo dài
đến giữa giác bụng, kích thước 0,32 - 0,49 x 0,21 - 0,32mm.
Tinh hoàn phân thùy, hình dạng rất biến đổi, thường từ 3 - 7 thùy sâu. Kích
thước tinh hoàn trước 0,39 - 0,62 x 0,36 - 0,49mm.
0,127mm. Thể Mehlis lớn, nằm giữa buồng trứng và tinh hoàn trước. Tuyến noãn
hoàng gồm nhiều bao noãn lớn kéo dài từ sau giác bụng đến gần mút cơ thể. Tử
cung ngắn, chứa ít trứng, kích thước trứng 0,077 - 0,084 x 0,051 mm.
* Loài Echinoparyphium paracinctum Bychowskaja - Pawlowskaja, 1953
Cơ thể sán dài 6,0mm, rộng 1,0mm. Bề mặt cơ thể ở phía trước đến mép sau
giác bụng phủ gai bé. Viền cổ rộng 0,37 - 0,48mm, có 43 móc xếp thành 2 hàng,
kích thước 0,064 x 0,012mm. Mỗi thùy bụng có 5 móc. Giác miệng nhỏ hơn giác
bụng 5 - 5,5 lần. Giác bụng 0,26 - 0,39 x 0,26 - 0,36mm.
Túi sinh dục kéo dài đến giữa giác bụng, kích thước 0,213 - 0,267 x 0,100 0, 120mm.
Tinh hoàn hình bầu dục, kích thuớc 0,26 - 0,406 x 0,13 - 0,21mm.
Buồng trứng hình ô van, kích thước 0,23 x 0,13mm. Tử cung chứa 7 - 19
trứng, kích thước trứng 0,096 - 0,106 x 0,053mm.
* Loài Echinoparyphium nordiana Baschkirova, 1941
Theo mô tả của Nguyễn Thị Lê và cs. (2000) [29], kích thước cơ thể trung
bình của loài này là 4,88 - 5,93 x 1,04 - 1,11 mm. Viền cổ rộng 0,418mm, có 37
móc, mỗi bên có 5 móc thùy bụng, kích thước 0,070 - 0,075 x 0,013 - 0,016mm.
Móc lưng xếp 2 hàng, kích thước 0,069 x 0,015mm. Móc bên xếp một hàng, kích
thước 0,070 x 0,013mm. Bề mặt của cơ thể từ mút trước đến giác bụng hoặc mép
sau buồng trứng phủ gai nhỏ. Giác miệng 0,124 - 0,138 x 0,165 - 0,179mm. Trước
11
hầu dài 0,041 - 0,055mm. Hầu 0,124 - 0,165 x 0,151 - 0,165mm. Thực quản dài
0,207 - 0,276mm. Hai nhánh ruột kéo dài về mút sau cơ thể. Giác bụng tròn, đường
kính 0,621 - 0,662mm.
Túi sinh dục lớn, hình ô van, kích thước 0,368 - 0,414 x 0,234mm, nằm giữa
nhánh ruột chẻ đôi và giác bụng.
Tinh hoàn hình ô van hoặc gần tròn, cái nọ trước cái kia ở phần sau cơ thể.
Tinh hoàn trước 0,455 - 0,469 x 0,621- 0,662mm, tinh hoàn sau 0,441 - 0,469 x
nhưng không che lấp hai mút ruột. Tử cung dài chứa nhiều trứng, kích thước trứng
0,082 - 0,090 x 0,055 - 0,060mm.
1.1.1.3. Vòng đời của sán lá ruột gà
Harvey Tohnston (1941) đã nghiên cứu về vòng đời của Echinostomo
revolutum ở Nam Australia, tác giả cho biết: Cercaria của loài này thoát ra khỏi ký
chủ trung gian trước giữa trưa và có thể sống hơn 24 giờ. Kích thước Redia hầu hết
thường khoảng 200 - 900nm. Gan của ốc bị nhiễm nang sán có màu cam sáng là bởi
các Redia (dẫn theo Lê Văn Trọng, 2010 [43]).
Về chu kỳ sinh học của loài sán lá ruột, Soulsby E. J. L. (1982) [67] cho biết:
Trứng loài Echinostoma revolutum sau khi thải ra ngoài môi trường gặp điều kiện
thuận lợi, trong vòng 3 tuần trứng nở thành Miracidium và xâm nhập vào một trong
những vật chủ trung gian là các loài ốc nước ngọt và phát triển thành Cercaria.
Cercaria phát triển trong vòng 2 - 3 tuần và thoát khỏi cơ thể ốc ra ngoài môi
trường. Nó có thể xâm nhập lại ký chủ trung gian cũ hoặc các ký chủ trung gian
khác. Khi ký chủ cuối cùng ăn phải ốc có chứa ấu trùng, trong cơ thể ký chủ chúng
phát triển thành sán trưởng thành trong 15 - 19 ngày.
Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân (2004) [20], Chu Thị Thơm và cs. (2006)
[38] cho biết, sán trưởng thành ký sinh ở ruột, thường xuyên thải trứng ra ngoài
theo phân. Ở môi trường ngoài, gặp điều kiện thích hợp, sau 12 - 17 ngày mao ấu
(Miracidium) hình thành trong trứng, sau đó thoát vỏ và bơi tự do trong nước. Nếu
13
gặp ký chủ trung gian thích hợp, mao ấu chui vào ký chủ trung gian, tiếp tục phát
triển thành bào ấu (Sporocyst). Bằng cách sinh sản vô tính, bào ấu sinh ra nhiều lôi
ấu (Redia). Lôi ấu lại sinh sản vô tính ra nhiều vĩ ấu (Cercaria). Chúng ra khỏi ký
chủ trung gian, bơi tự do trong nước khoảng 10 - 12 giờ. Trong thời gian này, nếu vĩ
ấu xâm nhập được vào ký chủ trung gian bổ sung là những ốc nước ngọt và nòng
nọc, vĩ ấu rụng đuôi, tạo vỏ bọc xung quanh và biến thành nang kén (Metacercaria).
1.1.1.4. Ký chủ trung gian của sán lá ruột
Ký chủ trung gian thứ nhất của sán lá ruột ký sinh ở gà là những loài ốc nuớc
ngọt: Radix ovata, R. cularia, Galba palustris, Planorbis, Limnaea. Ký chủ trung
gian bổ sung cũng là những ốc nước ngọt thuộc các giống Radix, Planorbis và nòng
nọc (Rana temporaria) (Phan Thế Việt và cs., 1977 [44]).
Gần đây, Bùi Thị Dung và cs. (2007) [4] đã nghiên cứu về tình hình nhiễm
ấu trùng sán lá ở ốc nước ngọt và vai trò của ốc trong sự truyền bệnh sán lá cho
người và vật nuôi tại huyện Nghĩa Hưng (Nam Định). Tác giả cho biết: Trong
10.879 mẫu ốc nước ngọt thuộc 16 loài, có 639 ốc bị nhiễm ấu trùng sán lá, chiếm
tỷ lệ 5,78%. Trong 16 loài ốc, có 8 loài nhiễm ấu trùng sán lá, đây là những loài
đóng vai trò vật chủ trung gian truyền bệnh sán lá cho người và vật nuôi. Tác giả
tìm thấy ấu trùng của 10 loài sán lá ký sinh ở các loài ốc thu được, thuộc 6 nhóm
Cercaria, trong đó nhóm Cercaria của các loài thuộc giống Echinostoma này chiếm
tỷ lệ 24,56% và là một trong ba nhóm gây bệnh sán lá cho người và vật nuôi.
Từ tháng 10/2011 - 4/2012, Chantima K. và cs. (2013) [50] đã kiểm tra 2.914
ốc thuộc 12 loài tại 6 huyện của tỉnh Chiang Mai, Thái Lan thấy 7 loài ốc (Clea
helena, Eyriesia eyriesi, Bithynia funiculata, Bithynia siamensis siamensis, doliaris
Filopaludina, Filopaludina sumatrensis polygramma và Filopaludina martensi
martensi) nhiễm metacercariae của sán lá Echinostome spp. Sự phổ biến của
metacercariae cao nhất trong ốc Filopaludina spp. (38,5-58,7%), tiếp theo là B.
funiculata (44,0%), E. eyriesi (12,5%), B. siamensis (8,2%) và C. helena (5,1%).
Hà Huỳnh Hồng Vũ và cs. (2014) [45] đã thu thập 5.636 ốc nước ngọt từ
đồng lúa, ao, mương, kênh, rạch tại hai tỉnh Vĩnh Long và Đồng Tháp, các tác giả
kết luận: Có 14 loài ốc nước ngọt đã được thu thập và định danh ở cả 2 tỉnh khảo sát
bao gồm Lymnaea swinhoei, Lymnaea viridis, Indoplanorbis exustus, Clea sp.,
Bithynia siamensis, Mekongia sp., Eyriesia sp., Adamietta sp., Melanoides
tuberculata, Sermyla sp., Tarebia granifera, Pomacea canaliculata,Trochotaia sp.,
15