Tìm hiểu khái niệm th n o l nh v n?
Theo t in vn hc thỡ : Nh vn l ngi chuyờn sỏng tỏc ra cỏc tỏc
phm vn hc, ó cú tỏc phm c cụng b v ớt nhiu ó c c gi tha
nhn giỏ tr ca mt s tỏc phm.
Nh vy, nh vn l ngi vit vn lm th, sỏng to nờn nhng tỏc
phm ngh thut ngụn t. Đõy l loi th vn cú hỡnh nh, hỡnh tng, nhp
iu, cú cỏch din t lụi cun, hp dn, cha ng nhng t tng, tỡnh cm
sõu sc, lm rung ng con tim, khi úc ngi c.
Nh vn trc ht cú tm lũng gn bú tha thit vi cuc sng con ngi,
luụn khao khỏt cỏi p, giu suy t, d xỳc ng v nhy cm trc mi hin
tng cuc sng. Cỏi tỡnh i ca ngi ngh s luụn sõu nng, m ui :
Tụi ch l mt khỏch tỡnh si / Ham v p muụn hỡnh muụn th (Cõy n muụn
iu - Th L ). Nhng cm xỳc v n tng y p trong lòng buc nh vn
phi núi phi vit. tr li cho cõu hi Vỡ sao tụi bt u vit vn, M.Gorki
núi : vỡ cuc sng nghốo nn c cc ố nng lờn mỡnh tụi v vỡ tụi cú nhiu
cm ngh n ni khụng vit khụng chu c.
Tm lũng, khao khỏt, n tng, xỳc cm l nhng tin u tiờn cú
th vit vn, nhng lm nh vn vi t cỏch ngh s ngụn t cũn phi cú
nhiu iu kin khỏc na nh vn sng, vn vn hoỏ, vn chớnh tr, vn ngh
thutm quan trng nht l t cht ngh s ca nh vn.
Vn hc l mt hỡnh thỏi ý thc xó hi c thự. Vi t cỏch l ch th
thm m, nh vn, do ú cng phi cú t cht ngh s c bit.
I. t chất nghệ sĩ của nhà văn:
1. T cht ngh s rừ nht nh vn l mt con ngi giu tỡnh cm,
d xỳc ng v nhy cm. Trong khoa hc, tỡnh cm ch nm trong tin
sang to, cũn trong vn hc tỡnh cm nm ngay trong thnh phn sỏng to.
Chớnh vỡ th m, nh vn - ch th sỏng to, khụng th ch cú lý chớ lnh lựng
ó nh, m cng khụng phi ch cú tỡnh cm thụng thng hi ht. Yờu,
ghột, vui, bun, thng mn hay cm gin u n mónh lit ca nh
vn.
Ví dụ nh Nguyễn Trãi đã từng thể hiện nỗi đau đớn của chính nhà văn khi
hoà cân đối và sinh động, từ đó sáng tạo ra đợc thiên nhiên thứ hai thống nhất
nhng không đồng nhất với cuộc sống, không những phản ánh thực tại khách
quan mà còn biểu hiện đợc t tởng tình cảm phong phú của mình.
Ví dụ nh : Câu văn của Nguyễn Tuân khi miêu tả dòng sông Đà ở cuối
tác phẩm với tất cả vẻ đẹp trữ tình, thơ mộng. Nó thể hiện sự thi vị, lãng mạn,
2
giàu cảm xúc thẩm mỹ và trí tởng tợng của nhà văn đối với hiện thực khách
quan:
Con Sông Đà tuôn dài, tuôn dài nh một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân
tóc ẩn hiện trong mây trời tây bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và
cuồn cuộn mù khói núi mèo đốt nơng xuân
3. Nhà văn cũng là ngời có thói quen và năng khiếu quan sát tinh tế.
Văn học luôn gắn liền với hiện thực cuộc sống, lấy đời sống là đề tài, chất liệu
của văn học. Trí tởng tợng của nhà văn dù có phong phú đến đâu cũng không
thể nào phong phú bằng bản thân cuộc sống. Cho nên nhà văn không thể không
biết cách quan sát những sắc thái và những diễn biến tinh vi trong cuộc sống.
Nhng bản chất con ngời và cuộc sống không phải lúc nào cũng bộc lộ rõ ràng
qua những hiện tợng dễ thấy. Nó phong phú, phức tạp, đa dạng, nhiều chiều
kích, có những lúc tởng chừng nh đối lập nhau. Chỉ có quan sát kĩ kỡng nhà văn
mới phát hiện ra đợc những ý nghĩa sâu xa trong từng chi tiết cùng những diễn
biến đa dạng của nó.
Ví dụ nh trong tác phẩm Chiếc buồm ngoài xa của Nguyễn Minh Châu,
tác giả đã có sự quan sát cuộc sống một cách nhạy bén, khám phá và thể hiện
một cách tinh tế hiện thực đời sống của một gia đình thuyền chài nghèo khổ.
Nhìn bằng con mắt tinh tờng nhà văn đã phát hiện ra những mâu thuẫn cơ bản,
những chiều kích khác nhau thậm chí là đối lập nhau trong cuộc sống ngày
nay.
Các nhà văn lớn thờng không bỏ qua bất cứ một cơ hội nào có thể quan
sát những ngóc ngách của cuộc sống. L.Tônxtôi thờng đi tàu hoả với giá hạng
bét để tiếp xúc đợc với những ngời nông dân, hoặc trực tiếp trò chuyện, hoặc
tôi sẽ hỏi anh ta là anh sẽ mang lại điều gì mới cho văn học? Hay nh Nam Cao
đã từng phát biểu quan niệm nghệ thuật của mình trong tác phẩm Đời thừa:
Văn chơng không cần đến những ngời thợ khéo tay làm theo một vài kiểu mẫu
đa cho. Văn chơng chỉ dung nạp những ngời biết đào sâu biết tìm tòi, khơi
những nguồn cha ai khơi và sáng tạo những gì cha có.
Những t chất đó không tồn tại cô lập, mà xuyên thấm và bổ sung cho
nhau, dựa vào nhau mà phát huy tác dụng. Tâm hồn nhạy cảm của nhà văn nếu
không dựa trên trí tởng tợng phong phú thì không thể nào tạo ra đợc thiên nhiên
thứ hai trong tác phẩm. Trí tởng tợng nếu không dựa trên sự quan sát thì cũng
dễ mông lung, huyễn hoặc. Khiếu quan sát tinh tờng nếu không đợc trí nhớ ghi
dấu lại thì cũng hoài phí. Tất cả những cái đó không thể tách rời với cá tính nhà
văn.
II. một số tiền đề của tài năng văn học :
Tài năng là năng lực trí tuệ và năng lực thực hiện một việc gì đó hơn hẳn
nhiều ngời khác. ở nhà văn là năng khiếu sáng tác, sáng tạo văn chơng.
đúng nh Phạm Văn đồng đã nói : Làm văn nghệ phải có khiếu, có tài. Nh-
4
ng dù có khiếu thế nào đi nữa nếu không cố gắng trau dồi bản thân thì
không thể phát triển thành tài năng, làm nảy nở tác phẩm tốt đợc. Cho nên
tài năng phải đi đôi với công phu mới làm nên sự nghiệpTôi nghĩ chúng
ta hoạt động trong lĩnh vực đặc biệt này, lĩnh vực văn học nghệ thuật, mà
không có tài, có khiếu thì khó khăn lắm. Làm các nghề khác không có tài
cũng có thể làm đợc việcNếu không có tài năng gì đặc biệt thì anh nên đi
làm việc khác, chứ làm văn nghệ thì khổ lắm.
Tài năng ở mỗi ngời do hai nguồn tạo ra. Một là do cấu tạo gen trong quá
trình tiến hoá tự nhiên của giống ngời thuộc cùng một loài sinh học thờng
vẫn đợc xem là thiên bẩm, thiên phú. Hai là do học tập và rèn luyện làm giàu
có, thuần thục các loại tri thức và kĩ năng bẩm sinh vốn có.
Tài năng bẩm sinh là cái hích ban đầu, rất quý thờng xuất hiện sớm nơi
các thần đồng nh: Mạc đĩnh Chi, Lê Quý đôn, Cao Bá Quátở tuổi nhi