Kiến thức cơ bản HKI tin 8 - Pdf 43

NỘI DUNG TRỌNG TÂM
PHẦN LẬP TRÌNH ĐƠN GIẢN (HKI)
Bài 1: Máy tính và chương trình máy tính.
1. Để chỉ dẫn máy tính thực hiện một công việc nào đó, con người đưa ra cho máy tính một hoặc nhiều
lệnh, máy tính sẽ thực hiện lần lượt các lệnh đó.
2. Chương trình máy tính là một dãy các lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được. Khi thực hiện
chương trình, máy tính sẽ thực hiện các lệnh có trong chương trình một cách tuần tự, tự động.
3. Các công việc con người muốn máy tính thực hiện rất đa dạng và phức tạp, một lệnh đơn giản không
đủ để chỉ dẫn cho máy tính. Vì thế việc viết nhiều lệnh và tập hợp lại trong một chương trình giúp
con người điều khiển máy tính một cách đơn giản và hiệu quả hơn. Viết chương trình là hướng dẫn
máy tính thực hiện các công việc hay giải các bài toán cụ thể.
4. Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính.
5. Chương trình dịch là chương trình có vai trò chuyển đổi chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình
sang ngôn ngữ máy.
6. Việc tạo ra chương trình máy tính thực chất gồm hai bước:
B1: Viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình.
B2: Dịch chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy để máy tính hiểu được.
Bài 2: Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình.
1. Từ khóa:
- Program: khai báo tên chương trình.
- Uses: khai báo các thư viện.
- Begin, end: cho biết điểm bắt đầu và kết thúc của phần thân chương trình.
2. Tên: quy tắc đặt tên:
- Không trùng với từ khóa.
- Các đại lượng khác nhau phải đặt tên khác nhau.
- Trong Pascal: Tên không được bắt đầu bằng chữ số, không chứa khoảng trắng và chỉ sử
dụng các chữ cái, chữ số và dấu “_” để đặt tên.
3. Một chương trình thường có hai phần: phần khai báo và phần thân chương trình, phần thân chương
trình bắt buộc phải có, nếu có phần khai báo thì phần khai báo phải được đặt trước phần thân chương
trình.
Bài thực hành 1: Làm quen với Turbo Pascal.

Tên kiểu Phạm vi giá trị
Byte Các số nguyên từ 0 đến 255.
Integer Số nguyên trong khoảng -2
15
đến 2
15
– 1.
Real
Số thực có giá trị tuyệt đối trong khoảng
2,9 x 10
-39
đến 1,7 x 10
38
và số 0.
Char Một kí tự trong bảng chữ cái.
String Xâu kí tự, tối đa gồm 255 ký tự.
Longint Số nguyên trong phạm vi từ -2
31
đến 2
31
– 1.
2. Các phép toán với dữ liệu kiểu số:
Quy tắc tính các biểu thức số học:
- Các phép toán trong ngoặc được thực hiện trước tiên;
- Trong dãy các phép toán không có dấu ngoặc, các phép nhân, phép chia, phép chia lấy phần nguyên
và phép chia lấy phần dư được thực hiện trước;
- Phép cộng và phép trừ được thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải;
- Chú ý: khi viết các biểu thức toán, để chỉ thứ tự ưu tiên của các phép toán ta chỉ được dùng cặp dấu
ngoặc tròn ( ).


3. Trong các biểu thức viết bằng ngôn ngữ Pascal, ta có thể sử dụng một số hàm số học viết sẵn như:
- Biểu thức a
2
có thể viết là a*a hoặc sqr(a).
- Giá trị tuyệt đối của a được viết là abs(a).
- Căn bậc hai của số thực a không âm viết là sqrt(a).
Bài tập:
Bài 1: Viết chương trình in ra màn hình kết quả của các biểu thức sau:
a) 6
2
: 4.3 + 2.5
2
e) 2
3
317-2
3
.14
b) 5.4
2
– 18:3
2
f) 3.5
2
– 16:2
2
c) 80 – (4.5
2
– 3.2
3
) g) 20 – [30-(5-1)

1. Cú pháp khai báo biến trong Pascal:
Var <danh sách biến> : <kiểu dữ liệu>
Trong đó danh sách biến gồm tên các biến và được liệt kê cách nhau bởi dấu phẩy.
2. Ký hiệu := được sử dụng trong lệnh gán giá trị cho biến.
3. Lệnh Read(<danh sách biến>) hay readln(<danh sách biến>), trong đó danh sách biến là tên các
biến đã khai báo, được sử dụng để nhập dữ liệu từ bàn phím. Sau khi gõ dữ liệu từ bán phím cần
nhấn Enter để xác nhận. Nếu giá trị nhập vào vượt quá phạm vi của biến, nói chung kết quả tính toán
sẽ sai.
4. Nội dung chú thích nằm trong cặp dấu { và } bị bỏ qua khi dịch chương trình. Các chú thích dùng để
làm cho chương trình dễ đọc, dễ hiểu. Ngoài ra còn có thể sử dụng cặp dấu (* và *) để ghi chú thích.
Bài tập:
Bài 1: Viết chương trình nhập vào hai số từ bàn phím và xuất ra hai số đó.
Bài 2: Viết chương trình tính diện tích và chu vi hình vuông với cạnh của hình vuông được nhập từ bàn
phím.
Bài 3: Viết chương trình tính diện tích và chu vi hình chữ nhật với các số đo chiều dài và chiều rộng
được nhập từ bàn phím.
Bài 4: Viết chương trình tính chu vi hình tròn với bán kính được nhập từ bàn phím.
Bài 5: Viết chương trình tính tổng, hiệu, tích, thương, trung bình cộng của hai số bất kỳ được nhập từ
bàn phím.
Bài 6: Viết chương trình nhập hai số x, y bất kỳ từ bàn phím, hoán đổi giá trị của x và y rồi in ra màn
hình.
Bài 7: Viết chương trình nhập vào một số tự nhiên khác 0 từ bàn phím, rồi xuất ra màn hình số liền
trước và số liền sau của số đó.
Bài 8: Viết chương trình tính trung bình cộng của ba số tự nhiên bất kỳ được nhập từ bàn phím.
Bài 9: Viết chương trình nhập năm sinh của em từ bàn phím và xuất ra tuổi của em năm nay.
Bài 5: Từ bài toán đến chương trình.
4
1. Xác định bài toán là việc xác định các điều kiện ban đầu (thông tin vào – INPUT) và các kết quả cần
thu được - OUTPUT)
2. Quá trình giải toán trên máy tính gồm các bước sau:

VD (a>0) and (a<=5)
3. Từ khoá or cũng được dùng để kết hợp nhiều phép so sánh đơn giản thành một phép so sánh phúc
hợp. Giá trị của phép so sánh này chỉ sai khi tất cả các phép so sánh đơ đều sai.
Bài tập:
Bài 1: Viết chương so sánh hai số thực khác nhau được nhập từ bàn phím.
Bài 2: Viết chương trình kiểm tra tính chẵn, lẻ của một số tự nhiên bất kỳ được nhập vào từ bàn phím.
Bài 3: Viết chương trình nhập ba số dương bất kỳ từ bàn phím và kiểm tra xem đó có là ba cạnh của một
tam giác hai không.
Bài 4: Viết chương trình kiểm tra ba số dương bất kỳ được nhập vào từ bàn phím có là số đo ba góc của
một tam giác hay không.
Bài 5: Viết chương trình tính điểm trung bình cộng của ba môn toán, văn và anh văn được nhập từ bàn
phím.
Bài 6: Viết chương trình giải phương trình ax + b = 0 với a, b được nhập vào từ bàn phím.
Bài 7: Viết chương trình xuất ra số lớn nhất trong ba số khác nhau được nhập từ bàn phím.
Bài 8: Viết chương trình xuất ra số lớn nhất trong ba số bất kỳ được nhập từ bàn phím.
Bài 9: Viết chương trình xuất ra số nhỏ nhất trong ba số khác nhau được nhập từ bàn phím.
Bài 10: Viết chương trình xuất ra số nhỏ nhất trong ba số bất kỳ được nhập từ bàn phím.
5


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status