Trường THC S Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
10.10
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Lòch sử
Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai
Luyện tập
Có chí thì nên (tiết 2)
Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
Thứ 3
11.10
L.từ và câu
Toán
Khoa học
Mở rộng vốn từ: Hữu nghò - hợp tác
Luyện tập chung
Dùng thuốc an toàn
Thứ 4
12.10
Tập đọc
Toán
Làm văn
Đòa lí
Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít
Luyện tập chung
Luyện tập làm đơn
Đất trồng
Thứ 5
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các tiếng phiên âm,
các số liệu thống kê - Đọc bài với giọng thông báo rõ
ràng, rành mạch, tốc độ khá nhanh, nhấn giọng những từ
ngữ thông tin về số liệu, về chính sách đối xử bất công
của người da đen và da màu của người Nam Phi. Cuộc
đấu tranh dũng cảm và bền bỉ.
2. Kó năng: Hiểu được nội dung chính của bài: vạch trần sự bất công
của chế độ phân biệt chủng tộc.
3. Thái độ: Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của
người da đen, da màu ở Nam Phi.
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh, tài
liệu sưu tầm về chế độ A-pác-thai (nếu có).
- Trò : SGK, vẽ tranh, sưu tầm tài liệu về nạn phân biệt chủng tộc
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ: Ê-mi-li con
1’
3. Giới thiệu bài mới:
“Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”
33’
4. Phát triển các hoạt động:
8’
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
Giáo viên cho học sinh bốc thăm
chọn 3 bạn có số hiệu may mắn
tham gia đọc nối tiếp theo đoạn.
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số
hiệu.
- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số
hiệu.
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài. - Học sinh đọc lại
- Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó đã
giải nghóa ở cuối bài học → giáo
viên ghi bảng vào cột tìm hiểu bài.
- Học sinh nêu các từ khó khác
- Giáo viên giải thích từ khó (nếu
học sinh nêu thêm).
- Để học sinh lắm rõ hơn, giáo
viên sẽ đọc lại toàn bài.
- Học sinh lắng nghe
12’
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại
- Để đọc tốt văn bản này, ngoài
việc đọc rõ câu, chữ, các em còn
cần phải nắm vững nội dung.
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên:
+ Có 5 loại hoa khác nhau, giáo
viên sẽ phát cho mỗi bạn 1 loại
hoa bất kì.
đen và da màu bò đối xử ra sao?
Giáo viên mời nhóm 2.
- Gần hết đất đai, thu nhập, toàn
bộ hầm mỏ, xí nghiệp, ngân hàng...
trong tay người da trắng. Người da
đen và da màu phải làm việc nặng
nhọc, bẩn thỉu, bò trả lương thấp,
phải sống, làm việc, chữa bệnh ở
những khu riêng, không được hưởng
1 chút tự do, dân chủ nào.
- Ý đoạn 2: Người da đen và da
màu bò đối xử tàn tệ.
Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung
Trước sự bất công đó, người da
đen, da màu đã làm gì? Giáo viên
mời nhóm 3.
- Bất bình với chế độ A-pác-thai,
người da đen, da màu ở Nam Phi đã
đứng lên đòi bình đẳng.
- Ý đoạn 3: Cuộc đấu tranh dũng
cảm chống chế đổ A-pác-thai.
Giáo viên chốt:
Trước sự bất công, người dân Nam
Phi đã đấu tranh thật dũng cảm.
Thế họ có được đông đảo thế giới
ủng hộ không? Giáo viên và học
sinh sẽ cùng nghe ý kiến của nhóm
4.
- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý,
không chấp nhận sự phân biệt
sinh thảo luận nhóm đôi trong 2
phút.
- Mời học sinh nêu giọng đọc.
- Đọc với giọng thông báo, nhấn
giọng các số liệu, từ ngữ phản ánh
chính sách bất công, cuộc đấu
tranh và thắng lợi của người da đen
và da màu ở Nam Phi.
- Mời học sinh đọc lại - Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4’
* Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: trưng bày tranh vẽ, tranh
ảnh, tài liệu đã sưu tầm nói về chế
độ A-pác-thai ở Nam Phi?
- Học sinh trưng bày, giới thiệu
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bò: “ Tác phẩm của Sin-le
và tên phát xít”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Giáo án /Lớp 5/Ngøi thực hiện :Tạ Văn Lương-5-
Trường THC S Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
TOÁN:
sinh cách đổi các đơn vò đo diện
tích đã học.
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ. thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề. - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nhắc lại mối quan hệ
giữa 2 đơn vò đo diện tích liên
quan nhau.
- Học sinh đọc thầm, xác đònh dạng
đổi bài a, b, c...
- Học sinh làm bài
Giáo viên chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nêu cách làm - Học sinh đọc thầm, xác đònh dạng
bài (so sánh).
Giáo án /Lớp 5/Ngøi thực hiện :Tạ Văn Lương-6-
Trường THC S Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
- Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét và chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài giải
thích tại sao điền dấu (<, >, =) (Sửa
bài chéo).
9’
* Hoạt động 2:
- Hoạt động nhóm bàn
Phương pháp: Đ. thoại, thực hành,
động não
Bài 3:
- Củng cố lại cách đổi đơn vò
- Tổ chức thi đua
4 ha 7 a = ................. a
8 ha 7 a 8 m
2
= .................... m
2
Giáo viên chốt lại vò trí của số 0
đơn vò a.
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bò: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Giáo án /Lớp 5/Ngøi thực hiện :Tạ Văn Lương-7-
Trường THC S Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
ĐẠO ĐỨC:
CÓ CHÍ THÌ NÊN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh biết được cuộc sống con người luôn phải đối mặt với
những khó khăn thử thách. Nhưng nếu có ý chí quyết tâm và
biết tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của những người tin cậy thì sẽ
có thể vượt qua được những khó khăn, vươn lên trong cuộc
sống.
2. Kó năng: Học sinh biết phân tích những thuận lợi, khó khăn của
bàn cách giúp đỡ những bạn đó.
- Học sinh làm việc theo nhóm, liệt
kê các việc có thể giúp đỡ các bạn
(về vật chất, tinh thần)
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
thảo luận của nhóm mình.
- Khen tinh thần giúp đỡ bạn vượt
khó của học sinh trong lớp và nhắc
nhở các em cần có gắng thực hiện
kế hoạch đã lập.
- Lớp trao đổi, bổ sung thêm những
việc có thể giúp đỡ được các bạn
gặp hoàn cảnh khó khăn.
12’
* Hoạt động 2: Học sinh tự liên hệ
- Làm việc cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm
Giáo án /Lớp 5/Ngøi thực hiện :Tạ Văn Lương-8-
Trường THC S Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
thoại
- Nêu yêu cầu - Tự phân tích thuận lợi, khó khăn
của bản thân (theo bảng sau)
STT Các mặt của đời sống Thuận lợi Khó khăn
1 Hoàn cảnh gia đình
2 Bản thân
3 Kinh tế gia đình
4 Điều kiện đến trường và
học tập
- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó
khăn của mình với nhóm.
- Chuẩn bò: Nhớ ơn tổ tiên
- Nhận xét tiết học
Giáo án /Lớp 5/Ngøi thực hiện :Tạ Văn Lương-9-
Trường THC S Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
LỊCH SỬ:
QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh biết ngày 5/6/1911, tại cảng Nhà Rồng, Sài Gòn
(nay là Tp.HCM) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu
nước. Nguyễn Tất Thành ra đi là do yêu nước, thương dân,
mong muốn tìm con đường cứu nước mới.
2. Kó năng: Rèn kỹ năng ghi nhớ và nắm sự kiện lòch sử, nhân vật
lòch sử.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, kính yêu Bác Hồ.
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Một số ảnh tư liệu về Bác như: phong cảnh quê hương Bác, cảng
Nhà Rồng, tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin... Bản đồ hành chính Việt Nam,
chuông.
- Trò : SGK, tư liệu về Bác
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ:
- Phan Bội Châu và phong trào
Đông Du.
- Giáo viên treo một giỏ trái cây.
Trò chơi “Bão thổi” → 3 em.
1 nhóm → Tiến hành họp thành 4
nhóm.
- Giáo viên cung cấp nội dung thảo
luận:
a) Em biết gì về quê hương và thời
niên thiếu của Nguyễn Tất Thành.
b) Nguyễn Tất Thành là người như
thế nào?
c) Vì sao Nguyễn Tất Thành không
tán thành con đường cứu nước của
các nhà yêu nước tiền bối?
d) Trước tình hình đó, Nguyễn Tất
Thành quyết đònh làm gì?
- Đại diện nhóm nhận nội dung
thảo luận → đọc yêu cầu thảo luận
của nhóm.
→ Hiệu lệnh thảo luận trong 3
phút.
- Các nhóm thảo luận, nhóm nào
hoàn thành thí đính lên bảng.
- Giáo viên gọi đại diện nhóm đọc
lại kết quả của nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày miệng →
nhóm khác nhận xét + bổ sung.
Giáo viên nhận xét từng nhóm →
rút ra kiến thức.
Giáo viên nhận xét từng nhóm →
giới thiệu phong cảnh quê hương
Bác.
Giáo viên nhận xét
đi tìm đường cứu nước.
dân.
12’
* Hoạt động 2: Quá trình tìm
đường cứu nước của Nguyễn Tất
Thành.
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đóng vai, vấn đáp,
đàm thoại
- Tiết trước, cô đã phân công các
em chuẩn bò tiểu phẩm “Nguyễn
Tất Thành ra đi tìm đường cứu
nước”. Mời các em lên thực hiện
phần chuẩn bò của mình.
- 3 học sinh thực hiện tiểu phẩm (1
người dẫn chuyện, Nguyễn Tất
Thành, anh Tư Lê).
- Các em vừa xem qua tiểu phẩm,
qua tiểu phẩm đó, hãy cho biết:
a) Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài
để làm gì?
a) Học sinh nêu: để xem nước Pháp
và các nước khác → tìm đường
đánh Pháp.
b) Anh lường trước những khó khăn
nào khi ở nước ngoài?
b) Học sinh nêu: sẽ gặp nhiều điều
mạo hiểm, nhất là khi ốm đau.
c) Theo Nguyễn Tất Thành, làm
thế nào để có thể sống và đi các
Đ : 1 bông hoa.
* Một số câu hỏi:
- Nguyễn Tất Thành là tên gọi của
Bác Hồ, đúng hay sai?
- Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết
chí ra đi tìm đường cứu nước?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm
đường cứu nước vào thời gian nào?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm
đường cứu nước tại đâu?
- Vì sao Bến Cảng Nhà Rồng được
công nhận là 1 di tích lòch sử?
- Bến Cảng Nhà Rồng nằm ở
Tp.HCM hay Hà Nội?
(GV kết hợp yêu cầu học sinh xác
đònh vò trí Tp.HCM trên bản đồ).
Giáo viên nhận xét → tuyên
dương
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bò: “Đảng Cộng sản Việt
Nam”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
- Tổ chức cho học sinh chọn câu
hỏi (bằng bìa vẽ giỏ trái cây với
nhiều loại quả hoặc trái cây nhựa
đính câu hỏi).
- Tổ chức cho học sinh nhận xét,
bổ sung, sửa chữa.
- Giáo viên đánh giá.
- Nhận xét chung phần KTBC
- Học sinh chọn loại trái cây mình
thích (Mặt sau là câu hỏi) và trả lời:
1) Thế nào là từ đồng âm? Nêu một
VD về từ đồng âm.
2) Phân biệt nghóa của từ đồng âm:
“đường” trong “con đường”, “đường
cát”.
3) Đặt câu để phân biệt các nghóa
của từ đồng âm.
4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từ
đồng nghóa”. Nêu VD cụ thể.
1’
3. Giới thiệu bài mới:
(Theo sách giáo viên / 150) - Học sinh nghe
32’
4. Phát triển các hoạt động:
10’
* Hoạt động 1: Nắm nghóa những
từ có tiếng “hữu” và biết đặt câu
với các từ ấy.
- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Giáo án /Lớp 5/Ngøi thực hiện :Tạ Văn Lương-14-
sau khi hết thời gian thảo luận.
- HS cùng giáo viên sửa bài, nhận
xét kết quả làm việc của 4 nhóm.
- Đáp án:
* Nhóm 1:
hữu nghò ; hữu hảo: tình cảm thân
thiện giữa các nước.
chiến hữu: bạn chiến đấu
thân hữu ; bạn hữu: bạn bè thân
thiết.
bằng hữu: bạn bè
* Nhóm 2:
hữu ích: có ích
hữu hiệu: có hiệu quả
hữu tình: có tình cảm, có sức hấp
dẫn.
hữu dụng: dùng được việc
- HS đọc tiếp nối nghóa mỗi từ.
- Suy nghó 1 phút và viết câu vào
nháp → đặt câu có 1 từ vừa nêu →
nối tiếp nhau.
- Nhận xét câu bạn vừa đặt.
Nghe giáo viên chốt ý
Đọc lại từ trên bảng
10’
* Hoạt động 2: Nắm nghóa những
từ có tiếng “hợp” và biết đặt câu
với các từ ấy.
- Hoạt động nhóm bàn, cá nhân,
lớp
hay và tìm hiểu về cách sử dụng
chúng”.
hợp tình:
hợp pháp: đúng với pháp luật
phù hợp: đúng, hợp
hợp thời: đúng với lúc, với thời kì
hiện tại.
hợp lệ: hợp với phép tắc, luật lệ đã
đònh.
hợp lí: hợp với cách thức, hợp lẽ
chính.
thích hợp: đúng, hợp
* Nhóm 1:
hợp tác:
hợp nhất: hợp làm một
hợp lực: sức kết chung lại
- Nghe giáo viên chốt ý
7’
* Hoạt động 3: Nắm nghóa và hoàn
cảnh sử dụng 3 thành ngữ / SGK
65
- Hoạt động cá nhân, nhóm đôi, cả
lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
thực hành, giảng giải
- Treo bảng phụ có ghi 3 thành ngữ
- Lần lượt giúp học sinh tìm hiểu 3
thành ngữ:
* Bốn biển một nhà
(4 Đại dương trên thế giới → Cùng
đáng quý đó?
tác.
- Nêu: Tôn trọng, giúp đỡ khách du
lòch (Dự kiến) → nước ngoài.
→ Giáo dục: “Đó đều là những
việc làm thiết thực, có ý nghóa để
góp phần vun đắp tình hữu nghò,
sự hợp tác giữa mọi người, giữa các
dân tộc, các quốc gia...”
- Giúp đỡ thiếu nhi và đồng bào
các nước gặp thiên tai.
- Biết ơn, kính trọng những người
nước ngoài đã giúp Việt Nam như
về dầu khí, xây dựng các công
trình, đào tạo chuyên viên cho Việt
Nam...
- Hợp tác với bạn bè thật tốt trong
học tập, lao động (học nhóm, làm
vệ sinh lớp cùng tổ, bàn...)
5’
* Hoạt động 4: Củng cố
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp,
giảng giải
- Đính tranh ảnh lên bảng.
+ Ảnh lăng Bác Hồ
+ Ảnh về nhà máy thủy điện Hòa
Bình
+ Ảnh cầu Mó Thuận
+ Tranh...
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Tình huống - Hệ thống câu hỏi - Phấn màu - Bảng phụ - Hình
vẽ
- Trò: Chuẩn bò câu hỏi, câu trả lời, công thức, quy tắc tính diện tích
các hình đã học.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ:
- Hai đơn vò đo diện tích liền nhau
gấp hoặc kém nhau mấy lần: vận
dụng đổi
3m
2
= ..........a ; 5a = .............ha
- 1 học sinh
- Khi viết số đo diện tích mỗi hàng
đơn vò đo ứng mấy chữ số: vận
dụng đổi
3m
2
8dm
2
= ...................dm
2
- 1 học sinh
Giáo viên nhận xét - ghi điểm
ta làm sao?
- Nêu công thức tính diện tích hình
chữ nhật?
S = a x b
- Muốn tìm diện tích hình chữ nhật
ta cần biết gì?
- Học sinh hỏi - Học sinh trả lời
- Lưu ý HS nêu sai giáo viên sửa
7’
* Hoạt động 2: Luyện tập
- Hoạt động nhóm (6)
- Giáo viên dặn HS tìm hiểu trước
các bài tập ở nhà, tìm cách giải.
- Giáo viên vào lớp chia nhóm
ngẫu nhiên tìm hiểu 3 bài tập
- Giáo viên gợi ý
1) Đọc đề?
2) Phân tích đề?
3) Tìm phương pháp giải?
- Giáo viên cho học sinh bốc thăm
chọn bài.
- Đại diện nhóm bốc thăm
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo
luận 7’
- Học sinh thảo luận
* Đại diện nhóm trình bày cách
giải (Bài 1)
- Học sinh trình bày
- Lớp lắng nghe, bổ sung
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở để
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm
bài vào vở
a) : 60kg
S hình vuông : ? kg ? tạ
- Giáo viên tổ chức cho HS sửa bài
Giáo viên nhận xét
10’
* Hoạt động 3:
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, động
não, thuyết trình
- Giáo viên gợi ý cho học sinh - Thi đua giải nhanh
1) Chiều dài thực sự - Cả lớp giải vào vở
2) Tìm chiều rộng thực sự
3) Tìm S thực sự
4) Đổi đơn vò diện tích đề bài cần
hỏi
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
sửa bài (ai nhanh nhất)
4’
* Hoạt động 4: Củng cố
- Hoạt động cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại nội dung luyện tập.
- Thi đua: tính S hai hình sau:
- Học sinh giải vở nháp
- Đại diện 4 bạn (4 tổ) giải bảng
lớp
4 c m
* Đáp án:
- Giáo viên treo lẵng hoa - Mời 3
học sinh chọn bông hoa mình
thích.
+ Nêu tác hại của thuốc lá?
+ Nêu tác hại của rượu bia?
+ Nêu tác hại của ma tuý?
Giáo viên nhận xét - cho điểm - HS khác nhận xét
1’
3. Giới thiệu bài mới: Trong mỗi
chúng ta ai ai cũng đã từng có 1
lần bò bệnh, mỗi lần bệnh như vậy
ba mẹ rất lo lắng có thể cho
chúng ta đi bác só nếu sốt cao,
hoặc cho chúng ta uống thuốc. Tuy
nhiên thuốc chính là con dao 2
lưỡi nếu chúng ta sử dụng không
đúng có thể gây nhiều chứng
bệnh, có thể gây chết người. Bài
học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết
cách dùng thuốc an toàn.
- Giáo viên ghi bảng
33’
4. Phát triển các hoạt động:
10’
* Hoạt động 1: Kể tên thuốc bổ,
thuốc kháng sinh
Giáo án /Lớp 5/Ngøi thực hiện :Tạ Văn Lương-21-
Trường THC S Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
Phương pháp: Sắm vai, đối thoại,
giảng giải
kháng sinh, cách sử dụng thuốc
kháng sinh an toàn
- Hoạt động nhóm,lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại, giảng giải
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên
(Đếm số hoặc phát thể từ hoa,
quả, vật)
(Câu hỏi gắn sau thuyền)
- HS nhận câu hỏi
- Đọc yêu cầu câu hỏi
- Giáo viên dẫn dắt học sinh vào
câu chuyện vựơt thác để tìm đến
bến bờ tri thức
- Học sinh thảo luận
Dặn dò vượt thác an toàn
* Nhóm 1, 2 trả lời, giáo viên
nhận xét
* Nhóm 1, 2: Thuốc kháng sinh là
gì?
- Giáo viên hỏi: Khi bò bệnh ta
phải làm gì? (Báo cho người lớn,
→ Là thuốc chống lại những bệnh
nhiễm trùng, những bệnh do vi
Giáo án /Lớp 5/Ngøi thực hiện :Tạ Văn Lương-22-
Trường THC S Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
dùng thuốc tuân theo sự chỉ dẫn
của Bác só)
khuẩn gây ra.
Giáo viên chốt - ghi bảng * Nhóm 3, 4: Kể tên 1 số bệnh cần
- Giáo viên chốt, chuyển: phụ nữ
có thai hoặc đang cho con bú
tránh dùng thuốc nếu không thật
cần thiết. Tuy nhiên họ có thể
dùng vi-ta-min hay viên sắt mà
không gây nguy hiểm. Vậy để
cung cấp vi-ta-min cho cơ thể
chúng ta có rất nhiều con đường.
Chúng ta hay là nhửng nhà dược só
hướng dẫn cho mọi người cách sử
dụng thuốc khôn ngoan qua trò
chơi “Đi siêu thò, đi nhà thuốc”
- Giáo viên nêu luật chơi: 3 nhóm
đi siêu thò chọn thức ăn chứa
nhiều vi-ta-min, 3 nhóm đi nhà
thuốc chọn vi-ta-min dạng tiêm và
dạng uống?
- Học sinh trình bày sản phẩm của
mình
- 1 học sinh làm trọng tài - Nhận xét
Giáo viên nhận xét - chốt
Giáo án /Lớp 5/Ngøi thực hiện :Tạ Văn Lương-23-
Trường THC S Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
- Giáo viên hỏi:
+ Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn,
vi-ta-min ở dạng tiêm, uống chúng
ta nên chọn loại nào?
- Chọn thức ăn chứa vi-ta-min
+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm
ta nên chọn cách nào?
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ.
- Chuẩn bò: Phòng bệnh sốt rét
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Giáo án /Lớp 5/Ngøi thực hiện :Tạ Văn Lương-24-
Trường THC S Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
Thứ tư, ngày 12 tháng 10 năm 2005
TẬP ĐỌC:
TÁC PHẨM CỦA SIN-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các tiếng phiên âm: Sin-
le, Hít-le, Vin-hem-ten, Met-xi-na, Oóc-lê-ăng - Biết đọc
diễn cảm bài văn với giọng kể tự nhiên, đọc đoạn đối
thoại thể hiện đúng tính cách nhân vật: ông giá điềm
đạm, thông minh, tên phát xít hống hách, dốt nát.
2. Kó năng: Nhận ra tiếng cười ngụ ý trong truyện: phát xít hống hách
bò một cụ già cho bài học nhẹ nhàng mà sâu cay khiến
hắn phải bẽ mặt.
3. Thái độ: Thông qua truyện vui, các em ngưỡng mộ tài năng của
nhà văn Đức căm ghét những tên phát xít xâm lược.
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Tranh minh họa SGK/67 - Một số tác phẩm của Sin-le (nếu có)
- Trò : SGK
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giáo án /Lớp 5/Ngøi thực hiện :Tạ Văn Lương-25-